C. Củng cố dặn dò. Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về chu vi và diện tích của một số hình đã học như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình th[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 05/06/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 06 năm 2020
Toán Tiết 141: LUYỆN TẬP + ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
* Ôn tập các phép tính với số đo thời gian:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bàitoán
2 Kĩ năng: Biết tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 SGK
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện tập
Luyện tập Bài tập 1
- 2 HS đọc đề bài Nêu y/c của bài
Trang 2? Bài yêu cầu gì.
+ Lưu ý nếu tỉ số phần trăm là số thập
phân vô hạn tuần hoàn thì chỉ lấy đến
520 × 65 : 100 = 338 (sản phẩm)
Số sản phẩm tổ sản xuất còn phải làmlà:
520 – 338 = 182 (sản phẩm) Đáp số: 182 sản phẩm
- HS đọc bài
- HS nêu
- HS làm bài
Trang 3- Nêu cách làm.
? Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian?
Khi cộng, trừ số đo thời gian ta cần lưu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Thời gian xe máy đi trên đường là:
9 giờ - 7 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phútThời gian thực sự của xe máy là:
1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút
1 giờ 30 phút = 1,5 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Bắc Ninh là:
32 ⨯ 1,5 = 48 (km) Đáp số: 48km
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 59: BẦM ƠI!
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòngthơ, khổ thơ, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ vệ quốc quân
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiếtsâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến và người mẹ tần tảo, giàu tình yêuthương con nơi quê nhà
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
ANQP: Sự hi sinh của những người mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc
QTE: Quyền được tự hào về mẹ; Bổn phận yêu thương, chăm sóc mẹ
Trang 4II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong
bài Công việc đầu tiên
- Nêu nội dung đoạn 1
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói
như thế nào để làm mẹ yên tâm?
- Nêu nội dung đoạn 2
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,
- HS đọc nối tiếp đoạn+ Đọc đúng: Mạ non, gió núi+ Chú giải:
Mạ non/ bầm cấy mấy đonRuột gan bầm/ lại thương con mấy lần
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc bài
- Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấclàm anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ nơiquê nhà
- Anh nhớ hình ảnh người mẹ lội ruộngcấy mạ non, mẹ run lên vì rét
- Những hình ảnh: Mạ non bầm cấy Ruột gan bầm lại thương con
1 Anh chiến sĩ nhớ tới người mẹ vào buổi chiều đông
- Cách nói so sánh: Con đi trăm núingàn khe đời Bầm sáu mươi
2 Anh chiến sĩ động viên mẹ để mẹ yên tâm
- Người mẹ chịu thương, chịu khó, hiền
Trang 5em nghĩ gì về người mẹ của anh?
- Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Nêu nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng 10’
- HS nêu cách đọc chung của bài
- 2HS nối tiếp nhau đọc bài
hậu đầy tình thương con
- Anh là người con hiếu thảo, chiến sĩyêu nước
3 Tình cảm thắm thiết sâu nặng của 2
mẹ con
Bài ca ngợi tình cảm sâu nặng của củangười chiến sĩ ngoài tiền tuyến vớingười mẹ tần tảo, giàu tình yêu con ởquê nhà
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi người mẹ
và tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữangười chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vàngười mẹ tần tảo, giàu tình yêu thươngcon người nơi quê nhà
- Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kíncủa người chiến sĩ với mẹ Vì vậy giọngđọc của bài thơ phải là giọng xúc động,trầm lắng Chú ý đọc nhấn giọng, ngắtgiọng đúng các khổ thơ
1 Kiến thức:
- Tìm đúng các bài văn tả cảnh mà em đã học ở học kì 1
- Trình bày được dàn ý của 1 trong các bài văn trên
2 Kĩ năng: Phân tích được trình tự miêu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát vàchọn lọc chi tiết, thái độ của tác giả trong 1 bài văn tả cảnh
3 Thái độ: GDHS lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
Trang 6QTE: Quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương; Bổn phận yêu quý và góp phận xây
dựng quê hương
II/ Đồ dùng
- Máy chiếu
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả
- Liệt kê những bài văn tả cảnh đã
học rồi lập dàn ý viết vắn tắt cho bài
ru em+ Đoạn 3: Tả cây cối và con vật trongnắng trưa
+ Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trongnắng
- Kết bài: Cảm nghĩ về người mẹ
1) Bài: Hoàng hôn trên sông Hương
- Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yêntĩnh lúc hoàng hôn
- Thân bài:
+ Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sôngHương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đếnlúc tối hẳn
+ Đoạn 2: Tả hoạt động của con ngườibên bờ sông, trên mặt sông từ lúchoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn
1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Hoàng hôn trên sông Hương
- Nắng trưa
10
1112
Trang 7- Buổi sớm trên cánh đồng 14
2 - Rừng trưa
- Chiều tối
2122
6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam
- Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi.
6262
- 1 HS đọc yêu cầu đọc cả bài văn"
Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh"
- HS trao đổi theo nhóm báo cáo, lớp
nhận xét
+ Bài văn tả buổi sáng ở thành phố
Hồ Chí Minh theo trình tự nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy tác giả
quan sát cảnh vật rất tinh tế?
+Vì sao em lại cho rằng sự quan sát
đó rất tinh tế?
+ Hai câu cuối bài Thành phố mình
đẹp quá! Đẹp quá đi! thuộc loại câu
gì?
+ Hai câu văn đó thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với cảnh được miêu
Ví dụ:
+ Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằng nhiều giác quan để chọn lọc những đặc điểm nổi bật nhất
+ 2 câu cuối bài: Câu cảm: Thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố
- HS lắng nghe
-Địa lí Tiết 30: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ tên và tìm được vị trí của 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trênbản đồ thế giới
2 Kĩ năng: Mô tả được vị trí địa lý, độ sâu trung bình, diện tích của các địa dươngdựa vào bản đồ (lược đồ) và bảng số liệu
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
Trang 8BĐ: HS biết đại dương có diện tích gấp 3 lần lục địa Đại dương có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với con người Những hiểm họa từ đại dương, đặc biệt trong bốicảnh biến đổi khí hậu hiện nay
II/ Đồ dùng
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới, Bảng số liệu về các đại dương
- Học sinh sưu tầm các câu chuyện, tranh ảnh thông tin về các đại dương và các
sinh vật dưới lòng đại dương…
III/ Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Tìm trên bản đồ thế giới (hoặc quả
địa cầu) vị trí châu Đại Dương và châu
Nam Cực
+ Em biết gì về châu Đại Dương?
+ Nêu những đặc điểm nỗi bật của
châu Nam Cực
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Vị trí các đại dương 10’
- GV yêu cầu HS tự quan sát hình 1
trang 130, SGK và hoàn thành bảng
thống kê về vị trí, giới hạn các đại
dương trên thế giới
Hoạt động học
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, kẻ bảng sosánh (theo mẫu) vào phiếu học tậpsau đó thảo luận để hoàn thành bảng
- Giáp các châu lục: Châu Á, châu
Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực, Châu Âu
- Giáp các đại dương: Ấn Độ Dương,Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương Nằm ở bán cầu đông - Giáp các châu lục: châu Á, châu
Mĩ, châu Đại Dương, châu Phi, châu Nam Cực
Giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
Đại Tây
Dương
Một nửa nằm ở bán cầu đông một nửa nằm ở bán cầu tây
- Giáp các châu lục: Châu Á, châu
Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực
- giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Ân Độ Dương
Trang 9Bắc Băng
Dương Nằm ở nam cực bắc
- Giáp các châu lục: châu Á, châu
Âu, châu Mĩ
- Giáp Thái Bình Dương
3 Một số đặc điểm của đại dương
10’
- GV treo bảng số liệu về các đại
dương, yêu cầu HS dựa vào bảng số
liệu để:
+ Nêu diện tích, độ sâu trung bình (m),
độ sâu lớn nhất (m) của từng đại dương
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn
đến nhỏ theo diện tích là:
+ Cho biết độ sâu lớn nhất thuộc về đại
dương nào?
- GV nhận xét
4 Thi kể lại các đại dương 10’
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm chuẩn bị trưng bày tranh ảnh,
bài báo, câu chuyện, thông tin để giới
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
các HS tích cực tham gia xây dựng bài,
+ Ấn Độ Dương rộng 75 km2, độ sâutrung bình 3963m, độ sâu lớn nhất
7455 m…
+ Các đại dương xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ theo diện tích là:
1 Thái Bình Dương
2 Đại Tây Dương
3 Ấn Độ Dương
4 Bắc Băng Dương+ Đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất là Thái Bình Dương
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh ảnh, bài báo câu chuyện mình sưu tập được thành báo tường
- Lần lượt các nhóm giới thiệu trước lớp
-Ngày soạn: 06/06/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 09 tháng 06 năm 2020
Toán Tiết 142: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về chu vi và diện tích của một số hình đãhọc như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành,hình thoi, hình tròn
Trang 102 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến chu vi và diện tích một số hình
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
* GT: Không làm bài tập 1
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2
- GV cho HS trao đổi để ôn tập
và ghi lại các công thức tính chu
- HS đọc bài
- HS nêu
- HS làm bài
Tóm tắtKhu vườn HCN có:
Rộng: 80 mDài = 3/2 chiều rộnga) Tính P khu vườn
b) Tính: S khu vườn? m2? ha?
GiảiChiều rộng khu vườn là
80 : 2 x 3= 120 (m)a) Chu vi khu vườn là(120 + 80) x 2 = 400 (m)
2
axh
2
) (a b xh
2
mxn
Trang 11GV chốt công thức tính S, P của
hình chữ nhật
Bài tập 2: 8’
- 2 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
64 – 50,24 = 13,76 (m2) Đáp số: 64cm2; 13,76m2
10 ⨯ 10 = 100 (cm2)Cạnh đáy hình tam giác là
100 ⨯ 2 : 10 = 20 (cm)Đáp số : 20cm
Trang 124000cm = 40mChiều cao : 4 ⨯ 1000 = 4000 (cm)
4000cm = 40mDiện tích thực mảnh đất hình thang là:
(40 + 60) × 40 : 2 = 2000 (m²) Đáp số: 2000m2
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về dấu phẩy: Hiểu tác dụng của dấuphẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dáu phẩy, sửa lỗi về dấu phẩy
2 Kĩ năng: Hiểu được tác dụng của việc dùng sai dấu phẩy có ý thức thận trọng
khi sử dụng dấu phẩy
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài 2 VBT
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 10’
- HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn: HS đọc kĩ từng câu văn,
xác định vị trí của dấu phẩy trong câu
Xác định tác dụng của từng dấu phẩy
Trang 13- GV chốt tác dụng của dấu phẩy
Bài 2 10’
- HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẩu
chuyện, nêu yêu cầu
- GV Hướng dẫn HS làm bài
- Dùng sai dấu phẩy có tác hại thế nào?
- HS trao đổi làm bài,
- Đại diện nhóm phát biểu
- GV chốt: Tác dụng của dấu phẩy
Bài 3 10’
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- GV hướng dẫn: Đọc kĩ bài, tìm 3 dấu
phẩy đặt sai vị trí, sửa lại cho đúng
- HS trao đổi, 1 HS làm bảng
- Chữa bài trên bảng
- GV chốt: Cách viết sử dụng dấu phẩy
vế câu trong câu nghép
- Con tàu chìm dần : Các vế câunghép
- HS đọc yêu cầu
a Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩyvào lời phê: Bò cày không được,thịt
c Lời phê cần được viết: Bò cày,không được thịt
- HS nêu yêu cầuSửa lại:
- Sách ghi nét ghi nhận chị Ca - rôn
là người phụ nữ nặng nhất hành tinh(bỏ)
- Cuối mùa hè năm 1994, chị phảiđến cấp cứu Phơ - lin, bang Mi -chi - gân, nước Mĩ (vị trí 1 dấuphẩy)
- Để có thể đưa chị đến 1 bệnh viện,người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22nhân viên cứu hoả
1 Kiến thức: Kỹ năng thực hiện tính và giải toán có liên quan đến chu vi và diệntích một số hình
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
Trang 14A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên làm bài tập
12 ⨯ 1000 = 12000 (cm)12000cm = 120mChu vi sân vận động là (150 + 120) ⨯ 2 = 540 (m)Diện tích sân vận động là
150 ⨯ 120 = 18000 (m2)Đáp số : a 540m ; b 18000m2
15 ⨯ 15 = 225 (cm2)
Đáp số : 225cm2
- HS đọc bài
- HS nêu
Trang 15- 1 HS lên bảng.
- Lớp làm vở
- Chữa bài
? Bài toán thuộc dạng toán nào
? Dạng toán này có mấy cách giải, là
? Nêu cách tìm chiều cao hình thang
khi biết S và 2 đáy
120 ⨯ 48 = 5760 (m2)
Số thóc người ta thu hoạch được tất
cả trên thửa ruộng đó là
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng: Thực hành kĩ năng trình bày miệng dàn ý của 1 bài văn tả cảnh Yêu
cầu trình bày rõ ràng tự nhiên
3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu
II/ Đồ dùng
- Tranh ảnh chụp một số loài cây, trái theo đề bài
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- 2 HS trình bày dàn ý của 1 bài văn đã
học ở kì 1
B Bài mới
- HS làm bài
Trang 161 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
phải diễn đạt thành câu cho trọn vẹn,
người nghe dễ hiểu
- GV ghi tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Bố cục của bài văn đủ
+ Mối liên hệ giữa các phần
+ Các chi tiết đặc điểm của cảnh đã
được sắp xếp hợp lí chưa?
+ Có phải là những cảnh tiêu biểu
+ Trình bày lưu loát không?
c Trường em trước buổi học
d Một khu vui chơi, giải trí mà emthích
- HS nêu yêu cầu
1 Buổi chiều trong công viên+ Mở bài: Chiều chủ nhật, em đi tập thểdục với ông trong công viên
+ Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh vật
- Nắng thu vàng nhạt rải trên mặt đất
- Gió thổi nhè nhẹ, mang theo hơi lạnhcủa nước
- Cây cối soi bóng nước giữa công viên
- Người tập thể dục
- Tiếng trẻ nô đùa: ríu rít
- Các cụ già thong thả đi bộ thanh niên
đá bóng, đánh cầu lông, tiếng nhạc vanglên từ khu vui chơi
+ Kết bài: em thích đi tập thể dục trongcông viên vào các buổi chiều Khôngkhí ở đây thật mát mẻ trong lành
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 60: ÚT VỊNH I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ
Trang 173 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A/ Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc thuộc bài “Bẩm ơi!” và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Trường Vịnh phát động phong trào
gì? Nội dung của phong trào đó?
- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện phong
trào đó?
- Nêu nội dung đoạn 1
- Yêu cầu H đọc đoạn còn lại
- Trường Út Vịnh phát động phongtrào “ Em yêu đường sắt quê em”:học sinh cam kết không chơi trênđường tàu, không ném đá lên tàu,cùng nhau bảo vệ an toàn cho nhữngchuyến tàu qua
- Út Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn
- một bạn trai rất nghịch thường thảdiều trên đường tàu
1 Út Vịnh thực hiện nhiệm vụ giữa toàn đường sắt.
- HS đọc