1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 5 tuan 27 nam hoc 20092010

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Gọi 1 – 2 học sinh lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào nắp hộp - Quan sát, bổ sung để hoàn thành việc chọn chi tiết + Lắp từng bộ phận: Vừa thao tá[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của tranh làng Hồ ca ngợi và biết ơn

những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài đọc với giọng ca ngợi tự hào

3 Thái độ: Giữ gìn những nét đẹp trong văn hóa, nghệ thuật dân tộc.

II) Đồ dùng dạy học

-Một số bức tranh làng Hồ

III) Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- Nhận xét ,ghi điểm

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Tóm tắt nội dung bài Hướng dẫn HS đọc- Xem

tranh

- Chia đoạn: 3 đoạn: ( Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- Đọc đoạn kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh,

hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú

giải, hướng dẫn đọc đúng giọng đọc của bài

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm2

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam

(tranh về lợn, gà, chuột, ếch, tranh hứng dừa, tranh tố

nữ, tranh đỗ trạng vinh quy )

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

(Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng than

của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng

- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạncủa bài (3 lượt)

- Luyện đọc theo nhóm2,nhận xét bạn đọc

- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài

Trang 2

giá của tác giả đối với tranh làng Hồ (tranh lợn ráy

có những khoáy âm dương rất duyên; tranh vẽ đàn gà

con tưng bừng như múa ca bên gà mái mẹ; kĩ thuật

tranh đã đạt đến sự trang trí tinh tế; màu trắng điệp là

một sự sáng tạo …)

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng

Hồ? (vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “càng

ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui

tươi”)

- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

Nội dung : Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của tranh làng

Hồ ca ngợi đường nét sống động, màu sắc tươi tắn,

trang trí tinh tế của những bức tranh dân gian và

nhắn mọi người biết quý trọng và giữ gìn

* Đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Gọi HS thi đọc

3 Củng cố dặn dò :

- Nêu lại ý chính

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về luyện đọc lại bài

- Trả lời câu hỏi

- Nêu nội dung, ý nghĩa củabài

- 3 học sinh tiếp nối nhauđọc 3 đoạn của bài

- Luyện đọc diễn cảm đoạn

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cách tính vận tốc

2 Kỹ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập

II) Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh nêu cách tính vận tốc, viết công thức tính

vận tốc

- 1 học sinh làm bài tập 3 (SGK trang 139)

- Nhận xét , chưã ,ghi điểm.

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài tập 1:

- 2 học sinh

- 1 học sinh nêu bài toán

- Nêu cách giải

Trang 3

- Hướng dẫn học sinh tính vận tốc chạy của đà điểu

với đơn vị đo là m/phút hoặc m/giây

Bài giảiVận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

- Khi tính vận tốc chạy của đà điểu theo đơn vị là

m/giây ta có hai cách tính sau:

C1: 1 phút = 60 giây

Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị m/giây là:

1050 : 60 = 17,5 (m/giây)C2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 300 = 17,5 (m/giây)

Bài 2: Viết vào ô trống

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả

v 32,5km/giờ 49km/giờ 35m/giây

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài toán, nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự giải bài sau đó chữa bài

Bài giảiQuãng đường người đó đi ô tô là:

25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đó đi bằng ô tô là

2

1giờ hay 0,5 giờVận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ

3 Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học

Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài

- Lắng nghe

- 1 Hs làm bài trê n bảngcác hs khác làm bài ra nháp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở, nêu kếtquả

- Đọc bài toán, nêu cách giải

- Giải bài vào vở, 1HS chữabài trên bảng

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc ngày 27 tháng 1 năm 1973,

Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam

- Những điều khoản quan trọng nhất của hiệp định Pa-ri

2 Kỹ năng: Trả lời câu hỏi

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II) Các hoạt động dạy học:

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao Mĩ ném bom nhằm hủy diệt Hà Nội?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh thảo luận về lí do buộc Mĩ phải kí

hiệp định

+ Sự kéo dài của hội nghị Pa-ri là do đâu? (Với dã

tâm tiếp tục xâm lược nước ta, Mĩ tiếp tục trì hoãn,

không chịu kí hiệp định)

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí

hiệp định Pa-ri? (Sau năm 1972, Mĩ bị thất bại nặng

nề ở cả hai miền Nam, Bắc)

+ Nội dung chủ yếu nhất của hiệp định Pa-ri? (Mĩ

phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn

vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ

và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; phải chấm dứt

dính líu quân sự ở Việt Nam, phải có trách nhiệm

trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt

Nam)

- Yêu cầu học sinh quan sát ảnh ở SGK

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK, thảo luận về

ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về Việt Nam

(Hiệp định Pa-ri đánh dấu bước phát triển mới của

cách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân

khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc

chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để

nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới

giành thắng lợi hoàn toàn)

- Cung cấp cho học sinh thông tin về hội nghị 21 Ban

chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) và bản nghị

quyết mang tên “Thắng lợi vĩ đại”

- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học

Trang 5

ÔN LUYEN I) Mục tiêu:

Củng cố cách tính vận tốc, thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II) Hoat dong day hoc

1) Giới thiệu bài :

Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể

thời gian nghỉ giữa đường là :

11giờ 15phút - 6giờ30 phut- 45 phut

- Làm bài v ào VBT ,nêu miệng kết quả

Trang 6

I) Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố về câu ghép , cách nối các vế câu ghép

II) Hoạt động dạy học

1) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu yêu cầu

cần đạt

2) Nội dung:

Giáo viên tổ chức hướng dẫn cho HS làm

một số bài tập

Bài 1 :Các vế câu trong từng câu ghép

được nối với nhau bằng cách nào ?

a) Bà em kể chuyện Thạch Sanh , em

chăm chú lắng nghe

b) Đêm đã rất khuya nhưng anh Thành

vẫn ngồi bên máy vi tính

c) Gió mùa đông bắc tràn về và trời trở

rét

- Nh ận x ét , ch ốt

Bài 2 : - Tìm từ có tác dụng nối hoặc dấu

câu thích hợp để điển vào chỗ chấm

a)Gió thổi ào ào cây cối nghiêng ngả

bụi cuốn mù mịt một trận mưa ập tới

b)Thỏ thua Rùa trong cuộc đua tốc độ

Thỏ chủ quan và kiêu ngạo

c) Trong vườn các lòai hoa đua nhau nở

Những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập

- Làm bài , nêu miệng đáp án

- Làm bài vào vở , nêu miệng

a) Dấu ph ẩy , dấu phẩy ( hoặc từ và )b) V ì

c) Dấu phẩy

Đạo đức:

EM YÊU HÒA BÌNH (Tiết 2) I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt

Nam và nhân dân thế giới

- Củng cố lại nhận thức về giá trị của hòa bình và những việc làm bảo vệ hòabình cho học sinh

2 Kỹ năng: Vẽ tranh, múa, hát, đọc thơ, … về chủ đề hòa bình

3 Thái độ: Yêu hòa bình, bảo vệ hòa bình

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Giấy, bút để vẽ tranh, tư liệu

III) Các hoạt động dạy học:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở

- Yêu cầu học sinh giới thiệu trước lớp các tranh ảnh,

bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống

chiến tranh mà các em sưu tầm được

- Nhận xét, kết luận HĐ1

* Hoạt động 2; Vẽ “Cây hòa bình”

- Chia nhóm và hướng dẫn học sinh các nhóm vẽ

“cây hòa bình” ra khổ giấy lớn

- Nhận xét, kết luận về giá trị của hòa bình và những

việc học sinh cần phải làm để bảo vệ hòa bình

* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ … về chủ đề: Em

yêu hòa bình

- Yêu cầu học sinh hát, múa, đọc thơ, … về chủ đề

trên

3 Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo

vệ hòa bình phù hợp với khả năng

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài thơ

- Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước với truyền thống bất khuất của dân tộc

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ

Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất

của dân tộc

II) Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Tranh làng

Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét , ghi điểm

- 2 học sinh

Trang 8

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bộ bài thơ

- Tóm tắt nội dung bài thơ

- Đọc kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng

dẫn học sinh hiểu nghĩa từ khó, sửa giọng đọc cho

học sinh

- Luyện đọc theo nhóm 2

- Đọc toàn bài thơ

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

“Những ngày thu đã xa” được tả trong hai khổ thơ

đầu đẹp mà buồn Tìm những từ ngữ nói lên điều đó?

(Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm

mới

Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi

may, người ra đi đầu không ngoảnh lại, …)

- Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ

thơ thứ ba đẹp như thế nào? (rừng tre phấp phới, trời

thu thay áo mới, trong biếc nói cười thiết tha)

- Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất

trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?

(tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa làm

cho trời cũng thay áo mới, cũng biết nói, cười)

- Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống bất

khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ,

hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối? (lòng tự hào về đất

nước tự do thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại:

trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, những

cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát,

những dòng sông … Lòng tự hào về truyền thống bất

khuất: chưa bao giờ khuất, đêm đêm rì rầm trong

tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về)

- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

(Nội dung: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào

về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối

với đất nước với truyền thống bất khuất của dân tộc)

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm 2 đoạn

- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài

- Trả lời câu hỏi

- Nêu nội dung bài thơ

- Lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm

Trang 9

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- Đoc đồng thanh

* Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu HS tự nhẩm thuộc lòng

- Gọi HS thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố , dặn dò :

- Nêu lại ý chính

- Củng cố bài, nhận xét giờ học , dặn học sinh về học

bài, tiếp tục HTL bài thơ

- 1 số học sinh thi đọc diễncảm

- Đọc đồng thanh toàn bài

- Nhẩm HTL từng đoạn, cảbài

- 1 số học sinh thi đọc thuộclòng từng đoạn, cả bài

- 1 học sinh nêu

- Lắng nghe

- Về học bài

Toán Tiết 132 QUÃNG ĐƯỜNG

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

2 Kỹ năng: Thực hành tính quãng đường

3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập

II) Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 3, 4 trang 140

- Nêu bài toán, nêu tóm tắt

- Đặt vấn đề để học sinh tính được quãng đường ô tô

đi được và trình bày

Bài giải Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:

42,5 x 4 = = 170 (km) Đáp số: 170 km

- Từ bài giải yêu cầu học sinh rút ra quy tắc tính

Trang 10

- Nêu và tóm tắt bài toán 2 ở bảng

- Hướng dẫn học sinh đổi số đo thời gian: 2 giờ 30

phút ra số thập phân hoặc phân số

- Dựa vào công thức vừa lập, học sinh tự giải bài

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờHoặc 2 giờ 30 phút = 25 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:

12 × 2,5 = 30 (km)Hoặc 12 ×

2

5 = 30 (km) Đáp số: 30 km

c) Luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán và giải bài

Bài giảiQuãng đường ca nô đi được trong 3 giờ là:

15,2 × 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km

Bài 2:

- Hướng dẫn học sinh đổi 15 phút = … giờ ? sau đó

tự làm bài, chữa bài

Bài giải

15 phút = 41 giờQuãng đường người đó đi được là:

12,6 ×

4

1 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

Bài 3:HS khá gioi

- Hướng dẫn học sinh tính số thời gian đi được của

người đi xe máy từ đó sẽ tính được quãng đường

Bài giảiThời gian người đó đi hết là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phut =232 giờ = 38 giờ

Quãng đường AB dài là:

3

8

42  = 112 (km) Đáp số: 112 km

Trang 11

Tiết 27 CỬA SÔNG

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tiếp tục ôn cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

2 Kỹ năng: Nhớ - viết 4 khổ thơ cuối của bài: Cửa sông

Làm đúng bài tập chính tả

3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập

II) Đồ dùng dạy học :

- Bảng nhóm

III) Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lý nước ngoài

- Nhận xét , ghi điểm

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh nhớ - viết chính tả:

- Chữa một số lỗi HS thường viết sai

c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 2: Tìm các tên riêng trong đoạn trích (SGK) và

tên riêng đó được viết như thế nào

- Gọi 2 học sinh nối tiếp đọc 2 đoạn văn ở SGK

- Nói về nội dung 2 đoạn văn

- Chia nhóm, phát bảng nhóm để học sinh làm bài

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng

* Đáp án:

Tên riêng Giải thích cách viết

Tên người: Cri-xtô-phô-rô

Cô-lôm-bô; A-mê-ri-gô

Ve-xpu-xi; Ét-mân Hin-la-ri;

Ten-sinh No-rơ-gay

Tên địa lý: I-ta-li-a; Lo-ren;

A-mê-ri-ca, E-vơ-rét;

Hi-ma-lay-a; Niu Di-lân

- Viết hoa chữ cái đầumỗi bộ phận tạo thànhtên đó Các tiếng trongmỗi bộ phận của tênriêng được ngăn cáchbằng dấu gạch nối

* Tên địa lý: Mĩ, Ấn Độ, Viết giống như cách viết

- 2 học sinh

- 1 học sinh đọc thuộc lòng

4 khổ thơ cần viết

- Cả lớp đọc thầm lại 4khổ thơ ở SGK, ghi nhớ

- Ghi nhớ

- Viết bài vào vở

- Tự sửa lỗi

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Nối tiếp đọc đoạn văn

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

Trang 12

Pháp tên riêng Việt Nam Vì

đây là tên riêng nướcngoài được phiên âmtheo âm Hán Việt

3 Củng cố , dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học

Dặn học sinh nhớ cách viết hoa tên riêng của người,

tên địa lý nước ngoài

- Lắng nghe

- Về học bài

Địa lý

CHÂU MĨ I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được vị trí địa lý, giới hạn của Châu Mĩ

Nắm được một số đặc điểm về thiên nhiên của Châu Mĩ

2 Kỹ năng: Xác định vị trí địa lý, giới hạn của Châu Mĩ trên bản đồ

Chỉ tên một số dãy núi, đồng bằng lớn của Châu Mĩ trên bản đồ

3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập

II) Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Thế giới, quả địa cầu

III) Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét chính về dân cư Châu Phi

- Nêu đặc điểm về tự nhiên Châu Phi

- Yêu cầu học sinh quan sát quả địa cầu, cho biết

những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục

nào nằm ở bán cầu Tây?

- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ Thế giới và cho

biết châu Mĩ giáp với đại dương nào? (Châu Mĩ giáp

3 đại dương lớn: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,

Bắc Băng Dương)

- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu bài 17 cho

biết Châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong các

châu lục (đứng thứ hai)

- Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- 2 học sinh

- Quan sát

- Quan sát, trả lời câu hỏi

- Quan sát, trả lời câu hỏi

- Đọc bảng số liệu bài 17,nêu nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 13

- Yờu cầu học sinh cỏc nhúm quan sỏt cỏc hỡnh 1, 2

và đọc SGK, trả lời cỏc cõu hỏi ở mục 2

- Yờu cầu học sinh chỉ trờn bản đồ Thế giới vị trớ địa

lý của những dóy nỳi, đồng bằng và sụng lớn ở Chõu

- Kết luận: Địa hỡnh Chõu Mĩ thay đổi từ tõy sang

đụng Dọc bờ biển phớa tõy là hai dóy nỳi cao và đồ

sộ Coúc – đi – e và An – đột, ở giữa là những đồng

bằng lớn: đồng bằng trung tõm và đồng bằng

A-ma-dụn phớa đụng là cỏc nỳi thấp và cao nguyờn:

A-pa-lỏt và Bra-xin

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Chõu Mĩ cú những đới khớ hậu nào? (Chõu Mĩ trải

dài trờn nhiều đới khớ hậu: nhiệt đới, ụn đới, hàn đới)

- Nờu tỏc dụng của rừng rậm ma-dụn (rừng rậm

A-ma-dụn được vớ như lỏ phổi xanh của Trỏi đất)

- Yờu cầu học sinh đọc mục: Bài học

3 Củng cố, dặn dũ : Củng cố bài, nhận xột giờ học

Dặn học sinh về học bài, xem lại bài

- Thảo luận nhúm2, quan sỏthỡnh, trả lời cõu hỏi

- Chỉ trờn bản đồ vị trớnhững dóy nỳi, đồng bằng,sụng lớn của Chõu Mĩ

I.Mục tiêu.

- Ôn một số nội dung thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân Yêucầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức”II Địa điểm phơng tiện.

II Địa điểm Ph ơng tiện :

- Sân trờng vệ sinh nơi tập

III. Cỏc hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu bài học

- Ôn tập động tác tay, chân, vặn

mình và động tác toàn thân bài

- Xoay các khớp: cổ tay, cổ chân…

Trang 14

- KTBC: kiểm tra 4 động tác vừa ôn - GV kiểm tra tổ 1

- Chia tổ cho học sinh tự quản luyện tập

- GV quan sát giúp đỡ học sinh

- Tổ chức kiểm tra 1 số học sinh

I) Mục tiờu:

1 Kiến thức: Củng cố cỏch tớnh quóng đường

2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng tớnh toỏn

3 Thỏi độ: Tớch cực, tự giỏc học tập

II) Cỏc hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Nờu cỏch tớnh quóng đường, viết cụng thức

- 1 học sinh làm bài tập 3 (trang 141)

- Nhận xột , ghi điểm

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Tớnh độ dài quóng đường với đơn vị đo là: km

rồi viết vào ụ trống

- Yờu cầu học sinh tự làm bài sau đú nờu kết quả bài

- 1 học sinh nờu yờu cầu

- Làm bài vào sỏch, nờu kếtquả

- 1 học sinh nờu bài toỏn

Ngày đăng: 23/04/2021, 05:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w