+Rót ý1: +Từ sáng sớm các môn sinh đã -Cho HS đọc đoạn còn lại: tề tựu trước sân nhà thầy giáo +Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người Chu để mừng thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như [r]
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn : 21 / 2/ 2011 Ngày giảng : 24 / 2/ 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
nghĩa thầy trò I/ Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện
tình cảm đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn
rất nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ
ơn thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy +Từ sáng sớm các môn sinh đã
tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ
đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm
Trang 2Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 2
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca
dao khẩu hiệu nào có ND tương tự?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau
một người thầy +Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự
vi sư
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều;
Kính thầy +)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học
vỡ lòng
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
Tiết 3 : Chính tả (nghe - viết)
Lịch sử ngày Quốc tế Lao động I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài
tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài -2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác - lơ Đác uyn, A -
đam,
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
-HS theo dõi SGK
-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
Trang 3- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: Chi-ca-gô,
Niu Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết
quy tắc viết hoa tên người tên địa lí
nước ngoài Mời 1 HS lấy VD là các
tên riêng vừa viết trong bài để minh
hoạ
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
+ Bài tập 2:
- Mời một HS đọc ND BT2, một
HS đọc phần chú giải
-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV
phát bút dạ và phiếu HT cho 2
HS làm
-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội dung
bài văn
4/Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết
nhiều và xem lại những lỗi mình
hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết
hoa tên người và tên địa lí nước
ngoài
*Lời giải:
-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e
Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã Pa-ri
Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên
được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng
đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
Tiết 4 : Toán
Nhân số đo thời gian với một số I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 4Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 4
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm
thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực
hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu
ý HS đổi 83 giây ra phút
- Muốn nhân số đo thời gian với một
số ta làm thế nào?
+Ta phải thực hiện phép nhân:
1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
-HS nêu
2.3-Luyện tập:
+ Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa học
Kết quả:
a) 9 giờ 36 phút
17 giờ 92 phút
62 phút 5 giây b) 24,6 giờ
13,6 phút 28,5 giây
Thứ Ba
Ngày soạn : 22 / 2 / 2011
Ngày giảng : 25 / 2/ 2011
Tiết 1: Thể dục
$51 : môn thể thao tự chọn
Trang 5Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức” I/ Mục tiêu:
- Ôn tậng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích và một số động tác bổ trợ Yêu cầu thực hiện cơ bản
đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi
và tham gia chơi được
II/ Địa điểm-Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi người một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đíc
Nội dung
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến
nhiệm vụ yêu cầu giờ học
-Xoay các khớp cổ chân
đầu gối , hông , vai
-Ôn bài thể dục một lần
*Chơi trò chơi khởi động (
Mè đuổi chuột )
2.Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn :
Ném bóng
-Ôn tung bóng bằng một
tay, bắt bóng bằng hai tay
-Chia tổ tập luyện
- Thi đua giữa các tổ
- Ôn ném bóng 50g trúng
đích
- Chơi trò chơi “Chuyền và
bắt bóng tiếp sức”
- GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc.
-Đứng theo hàng ngang vỗ
tay và hát
-GV cùng học sinh hệ
thống bài
-GV nhận xét đánh giá giao
bài tập về nhà
Định lượng 6-10 phút
1-2 phút
1 phút
2-3 phút 2phút
18-22 phút
14-16phút
2-3 phút
3 phút
10-12 phút 5-6 phút
4- 6 phút
1 -2 phút
1 phút
1 phút
Phương pháp tổ chức
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * * -ĐHTC
ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * * * *
* *
* * * * * * * * * * * *
* * -ĐHTL: GV
* * * *
* * * *
-ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 6Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 6
_
Tiết 2 : Toán
chia số đo thời gian cho một số I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu
mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian
ta phải làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực
hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện
Lưu ý HS đổi 83 giây ra phút
- Muốn chia số đo thời gian cho
một số ta làm thế nào?
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ? -HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
2.3-Luyện tập:
+ Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
Kết quả:
a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút
Trang 7-GV nhận xét.
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa học
c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
Tiết 3 : Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy
truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách
thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
+Bài tập 1 (81):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
+ Bài tập 2 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
+ Bài tập 3 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
Lời giải : c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
c) truyền máu, truyền nhiễm
VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng,
Trang 8Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 8
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,
_
Tiết 4 : Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan
trọng trong đề bài ( đã viết sẵn trên
bảng lớp )
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong
SGK
-GV nhắc HS: nên kể những câu
chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay
đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
Trang 9chương trình.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện
sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy
nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao
đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự Với những truyện dài, các
em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi
với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn kể chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
nhất
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
các em đã tập kể ở lớp cho người
thân nghe.
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
_
Thứ tư
Ngày soạn : 23/ 2 / 2011
Ngày giảng : 28 / 2/ 2011
Tiết 1: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
-Giúp cho HS biết nhân và chia số đo thời gian
-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
- Rèn cho HS có kĩ năng tính nhanh chính xác
- GD cho HS biết vận dụng vào thực tế
- Tăng cường TV cho HS ở bài 1,2
Trang 10Thiết kế bài giảng - Âu Văn Đào - Trường tiểu học Nậm Ban 10
II/ Đồ dùng:
- Phiếu bài tập
III/Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời
gian
3 Bài mới
- GTB - ghi bảng
+ HD HS làm bài tập
+Bài 1 Tính
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Cả lớp và GV nhận xét
- Kết quả:
c)14 phút 52 giây
d) 2 giờ 4 phút
+ Bài 2: Tính
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm theo nhóm
- GV quan sát
-Cả lớp và GV nhận xét
- Kết quả:
a) 18 giờ 15 phút
b) 10 giờ 55 phút
+ Bài 3:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở
- Gọi HS trình bày trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét
- Bài giải:
Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Đáp số: 17 giờ
+ Bài 4
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Gọi HS nêu cách làm
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải
-Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
- Hát
- 1 em
- HS nghe
- HS nêu
** 1 em
- 1 em
- HS nêu yc
- HS làm vào vở
- HS trình bày
- HS nêu
Trang 11- Kết quả:
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút -1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút
x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45
phút
4-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập và CBị bài sau
-Đại diện nhóm trình bày
_
Tiết 2: Tập đọc
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân I/ Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, là một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.( Trả lời được các câu hỏi trong bài )
- GD cho HS vận dụng vào thực tế
- Tăng cường TV cho HS ở nội dung câu hỏi
II/ Đồ dùng:
- Tranh ảnh
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các
câu hỏi về bài đọc
- GV nx ghi điểm
3 Bài mới
- GTB - ghi bảng
a) Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc bài
-Chia đoạn
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV gọi các nhóm đọc trước lớp
- GV nx khen
-Gọi 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- 1 em
- HS nghe
** 1 em
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nhóm
- 1,2 nhóm
- 1,2 em
- HS nghe