- Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Tìm hiểu nội dung bài: Bầm ơi - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. Hướng dẫn làm bài tập chính tả 3.1. HS cả lớp theo dõi, nhận xét theo yêu cầu của bài... -[r]
Trang 1TUẦN 27 (1/6-5/6/2020)
Ngày soạn: 29/5/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 6 năm 2020
TOÁN
TIẾT 131: - ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt) (Tr.155)
- ÔN TẬP VỀ THỜI GIAN (Tr.156)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS ôn tập, củng cố về các đơn vị đo diện tích, thể tích, quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian, cách viết số đo thời gian dưới dạng STP; chuyển đổi số đo thờigian, xem đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- 1 HS làm bài tập 2 VBT
- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện
tích và nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo
- GV nhận xét HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Tiết học toán này chúng ta cùng tiếp
tục làm các bài toán ôn tập về so sánh
số đo diện tích, số đo thể tích, ôn tập về
thời gian, và giải các bài toán thực tiễn
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đề bài và nêu cách làm bài
- Đổi các số đo cần so sánh với nhau vềcùng một đơn vị và so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS nhận xét
Trang 2trên bảng.
- GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng cho các HS kém
+ Tính chiều rộng của thửa ruộng?
+ Diện tích của thửa ruộng là bao nhiêu
mét vuông?
+ 15000 m2 gấp 100 bao nhiêu lần?
+ Biết cứ 100 m2 thì thu được 60 kg
thóc, vậy thửa ruộng 15000 m2 thu
được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
+ Vậy thu được bao nhiêu tấn thóc?
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét HS
Bài 3:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Hãy tính thể tích của bể nước?
- Phần bể chứa nước có thể tích là bao
nhiêu mét khối?
- Trong bể có bao nhiêu lít nước?
- Diện tích của đáy bể là bao nhiêu mét
vuông?
- Biết phần bể có chứa nước là 24 m3,
diện tích đáy bể là 12 m3 hãy tính chiều
cao của mực nước trong bể
a) 8m2 5dm2 = 8,05m28m2 5dm2 < 8,5m28m2 5dm2 > 8,005m2b) 7m3 5dm3 = 7,005m37m3 5dm3 < 7,5m32,94dm3 > 2 dm3 94cm3
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Lần lượt HS trả lời câu hỏi của GV.Dựa vào hướng dẫn và tự làm bài tập
Bài giảiChiều rộng của thửa ruộng là:
150 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
Bài giảiThể tích của bể nước là:
4 3 5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 80 : 100 = 24 (m3)
Trang 3- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi 1 HS đọc y/c bài toán
- Cho HS trao đổi theo cặp để nhớ lại
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian
- Chữa bài: Cho HS giải miệng
+ Gọi 2 HS lần lượt đọc kết quả bài làm
150 giây = 2 phút 30 giâyc) 60 phút = 1 giờ
45 phút = 0,75 giờ
15 phút = 0,25 giờ
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
90 phút = 1,5 giờd) 60 giây = 1 phút
90 giây = 1,5 phút
Trang 4+ Gọi lần lượt từng HS trả lời theo câu
hỏi “Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao
+ Gọi HS nêu cách đổi số đo thời gian
+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
vừa học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài; làm các bài trong
VBT Chuẩn bị bài sau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- 02 HS lên bảng viết: Huân chương Sao
vàng, Huân chương quân công, Huân
chương Lao động? Đó là những huân
chương như thế nào? Dành tặng cho ai?
- Nhận xét chữ viết của HS
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng?
II Bài mới ( 30’)
- Đọc và viết theo yêu cầu
- Lớp viết vào nháp
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS nêu quy tắc viết hoa
Trang 51 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học
chính tả bài Tà áo dài Việt Nam và bài Bầm
ơi, tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm
chương của nước ta Viết đúng tên của cơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn cho em biết gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lần khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
2.2 Tìm hiểu nội dung bài: Bầm ơi
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
+ Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc HS cả
lớp theo dõi, nhận xét theo yêu cầu của
bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng ghi vào
bảng phụ
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại
áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
- HS tìm và nêu các từ khó Ví dụ:
ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền
- HS luyện đọc và viết các từ vừa tìmđược
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.+ Cảnh chiều dông mưa phùn gió bấclàm anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
+ Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy
mạ non, tay mẹ run lên vì rét
- HS tìm và nêu các từ ngữ khó
- HS luyện viết các từ khó
Bài 2
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Bài tập yêu cầu:
+ Điền tên các huy chương, danh hiệu,giải thưởng vào dòng thích hợp
+ Viết hoa các tên ấy cho đúng
- 1 HS làm vào bảng nhóm HS cả lớplàm vào vở
- HS làm vào bảng nhóm báo cáo HSkhác nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài (nếu sai)
a) - Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì: Huy chương Bạc
- Giải ba: Huy chương Đồng
Trang 6Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải
thưởng, huy chương, kỉ niệm chương được
in nghiêng trong 2 đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giảng đúng
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỷ
niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỷ
niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm
sóc trẻ em Việt Nam
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
3.2 Bài: Bầm ơi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
b) Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú.
c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất:
Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc.
Bài 3
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo vệ vàchăm sóc trẻ em Việt Nam, Huychương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huychương vàng, Giải nhất về thựcNghiệm
- 8 HS nối tiếp nhau lên bảng viết lạicác tên Mỗi HS chỉ viết 1 tên HS cảlớp làm vào vở
- Nhận xét bài của bạn đúng/sai, nếusai thì sửa lại cho đúng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớplàm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai,nếu sai thì sửa lại
- HS lắng nghe, nếu sai thì sửa.
Tên cơ quan, đơn vị
BP thứ nhất
BP thứ hai
BP thứ ba
a) Trường Tiểu học
Bế Văn Đàn
Trường Tiểu
học
BếVănĐàn
b) Trường
Trường Trung
học cơ
ĐoànKết
Trang 7Bài 3:
- Một HS đọc yêu cầu bài.
- Mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan đơn vị
viết sai rồi sửa lại cho đúng
- Cả lớp suy nghĩ , sửa lại tên các cơ quan
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa các danh
hiệu, giải thưởng, huy chương và kỷ niệm
chương Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Chuẩn bị bài sau
Trung học cơ
sở Đoàn Kết
sở
c) Công
ty Dầu khí Biển Đông
Côngty
Dầu khí
BiểnĐồng
Bài 3
- HS làm vở bài tập , đại diện làm bài trên bảng
+ Nhà hát Tuổi trẻ+ Nhà xuất bản Giáo dục+ Trường Mầm non Sao Mai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi 2HS lên làm bài trong VBT - 2HS làm bảng
Trang 8- Nhận xét, sửa chữa.
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Tiết học toán này chúng ta cùng làm
các bài toán ôn tập về phép cộng, phép
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính
trên bảng và tên gọi của các thành phần
- Y/c HS điền vào chỗ chấm
- Gọi vài HS phát biểu bằng lời tính chất
- HS nối tiếp nhau nêu
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
a + b = b + a
+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng với một số ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
(a + b) + c = a + (b + c)
+ Tính chất cộng với số 0: Bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó hay 0 cộng với số nào cũng bằng chính số ấy.
a + 0 = 0 + a = a
- HS mở SGK trang 158 và 1 HS đọc bàitrước lớp
+ a số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu
+ a - b cũng gọi là hiệu
+ a - a = 0 + a - 0 = a+ Một số bất kì trừ đi chính nó bằng 0
+ Một số bất kì trừ đi 0 bằng chính nó
Trang 9a Phép cộng (Tr.158)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài GV yêu
cầu HS đặt tính với trường hợp a và d
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm
HS
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của các
biểu thức trong bài bằng cách thuận
tiện, các em cần áp dụng được các tính
chất đã học của phép cộng
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
=
550%
10 Vậy trong 1 giờ cả 2 vòi chảy được 50% thểtích bể
Đáp số: 50% thể tích bể
Bài 3:
- HS đọc
+ Đất trồng lúa: 540,8 ha Đất trồng hoa: ít hơn đất trồng lúa 385,5 ha.Hỏi tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa
- HS làm bài
Bài giải:
Trang 10- Hiểu các từ ngữ trong bài, nắm được nội dung chính của bài thơ: Ca ngợi người mẹ
và tình mẹ con thăm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con ở nơi quê nhà
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm
xúc yêu yhương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi HS nối tiếp đọc bài Công việc
đầu tiên và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
mô tả những gì vẽ trong tranh
- Bầm làm một cách gọi mẹ của người
miền núi phía Bắc Bài thơ Bầm ơi của
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và lần lượt trảlời các câu hỏi theo SGK
- HS nhận xét bạn đọc
+ Tranh vẽ anh bộ đội trên đường hànhquân đang nghĩ tới người mẹ của mình đicấy dưới trời mưa lạnh
- HS lắng nghe và xác định yêu cầu tiếthọc
Trang 11nhà thơ Tố Hữu nói lên tình cảm mẹ
con sâu nặng như thế nào? Các em
cùng học bài để hiểu điều đó
- Ghi tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi hs đọc nối tiếp
+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu đọc
bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- GV nêu từng câu hỏi, mời HS phát
biểu Sau khi HS phát biểu yêu cầu HS
đựng tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu
nặng Muốn cấy hết một ruộng lúa phải
rất nhiều đon mạ Tình mẹ thương con
cũng nhiều như vậy Còn người con
HS3: Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều đời bầm sáu mươi
HS4: Con ra tiền tuyến cả đôi mẹ hiền.+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ
- HS đọc theo cặp Đại diện cặp đọc
- Lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến trả lời, HSkhác bổ sung, cả lớp đi đến thống nhất câutrả lời đúng:
+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làmanh chiến sĩ nhớ tới người mẹ nơi quê nhà.Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạnon, mẹ run lên vì rét
+ Thể hiện tình cảm của mẹ với con
Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần
Thể hiện tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu!
- HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Anh chiến sĩ an ủi mẹ bằng cách nói so
Trang 12+ Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như
thế nào để làm mẹ yên lòng?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về anh?
- Tình cảm của anh chiến sĩ với mẹ thật
sâu nặng Tình thương ấy không thể nói
hết bằng lời Anh chiến sĩ thương mẹ,
an ủi đừng lo nhiều cho con, những
việc con đang làm không thể sánh với
những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê
nhà Người mẹ của anh thật là một
người phụ nữ Việt Nam điển hình
thương yêu con, tần tảo, hi sinh, chịu
đựng mọi hi sinh vì tiền tuyến
* GD QPAN: Sự hi sinh của những
người mẹ Việt Nam trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc lớn lao
như vậy Chúng ta cần làm gì để đền
đáp công ơn đó?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- Ghi nội dung chính lên bảng
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ
Yêu cầu HS cả lớp tìm cách đọc hay
+ Treo bảng phụ có viết đoạn thơ 1, 2
Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi
+ Người mẹ của anh là một người phụ nữchịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tìnhthương yêu con
+ Anh là một người con hiếu thảo, mộtchiến sĩ yêu nước, anh thương mẹ, yêu đấtnước
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- 4 HS nối tiếp đọc 1 HS nêu ý kiến vềgiọng đọc, sau đó cả lớp bổ sung và thốngnhất giọng đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu và đánh dấu chỗnhấn giọng
+ 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
Trang 13- Gọi HS đọc thộc lòng bài thơ.
- Làm đúng bài luyện tập, điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
- Biết phân tích chỗ sai trong dùng dấu phẩy, chữa được lỗi
3 Thái độ:
- Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trong khi dùng dấu phẩy
* Làm bài 1, 2 (tr.124), bài 3 (tr.133) Bài 1, 2 (Tr.133) giao về nhà
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau làm miệng bài
tập 1; 3 trang 120 SGK
- Nhận xét, tuyên dương HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Tiết học này các em cùng ôn luyện về
dấu phẩy để nắm vững tác dụng của dấu
phẩy, thực hành điền đúng dấu phẩy
trong câu văn, đoạn văn
- GV ghi tên bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
2.1 Bài: Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)
(tr.124)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS: Các em chú ý đọc kĩ từng
- 1 HS làm bài tập 1; 2 HS làm bài tập3
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụgiờ học
Bài 1
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp làm vào vở 1 HS làm bàivào bảng nhóm
- HS lắng nghe
Trang 14câu văn, xác định được tác dụng của dấu
phẩy trong từng câu Sau đó xếp câu văn
mi ấy lại hót vang lừng.
3a Ngăn cách
các vế câu trong
câu ghép.
3b Thế kỉ XX
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Đề bài yêu cầu em làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm ra bảng nhóm dán lên trên
bảng, HS cả lớp nhận xét, sửa chữa cho
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
Hướng dẫn cách làm bài:
+ Tìm 3 dấu phẩy bị đặt sai vị trí
+ Sửa lại cho đúng
- 1 HS báo cáo kết quả làm việc HS cảlớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe rồi chữa bài
Bài 2
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Đề bài yêu cầu điền dấu chấm hoặcdấu phẩy vào ô trống và viết lại chođúng chính tả và viết lại các chữ đầucâu chưa viết hoa
Bài 3:
- 1 HS yêu cầu của bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, cùng làm bài 1 nhóm làm vàobảng nhóm
Trang 15- Gọi nhóm làm vào bảng báo cáo kết
quả Yêu cầu HS cả lớp nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò ( 5’)
+ Dấu phẩy có tác dụng gì? Việc dùng
sai dấu phẩy có tác hại gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả HS khácnhận xét bài của bạn nếu sai thì sửa lạicho đúng
Các câu văn dùng sai dấu phẩy
Sửa lại
Sách Ghi- nét ghinhận, chị Ca- rôn làngười phụ nữ nặngnhất hành tinh
Sách Ghi- nét ghinhận chị Ca- rôn làngười phụ nữ nặngnhất hành tinh (bỏdấu phẩy)
Cuối mùa hè năm
1994 chị phải đếncấp cứu tại một bệnhviện ở thành phốPhơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ
Cuối mùa hè năm
1994, chị phải đếncấp cứu tại một bệnhviện ở thành phốPhơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt lại
vị trí 1 dấu phẩy)
Để có thể, đưa chịđến bệnh viện người
ta phải nhờ sự giúp
đỡ của 22 nhân viêncứu hoả
Để có thể đưa chị đếnbệnh viện, người taphải nhờ sự giúp đỡcủa 22 nhân viên cứuhoả (đặt lại vị trí 1dấu phẩy)
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố:
- Thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm,giải toán
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trên các loại số đã học
- Vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
3 Thái độ:
- Giúp HS có ý thức học tốt.
* Giảm tải: Bài Phép nhân: bài 2 (tr 162), bài 3 (tr 162)
Trang 16II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
- 2 HS làm bài tập 2; 3 VBT
- GV nhận xét HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
tiếp tục làm các bài toán ôn tập về phép
- GV nhận xét từng câu trả lời của HS,
chỉnh sửa cho chính xác, sau đó yêu
b) Gọi 1 HS lên bảng nêu quy tắc nhân
hai phân số rồi làm bài, HS dưới lớp
- HS tiếp nối nhau nêu, mỗi HS chỉ cầnnêu 1 tính chất:
+ Tính chất giao hoán+ Tính chất kết hợp+ Tính chất 1 tổng nhân với một số
+ Phép nhân có thừa số bằng 1+ Phép nhân có thừa số bằng 0
- HS tiếp nối nhau nêu, mỗi HS chỉ nêuquy tắc và công thức của 1 tính chất
Trang 17- Gọi HS nêu cách nhân.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Bài 2, 3: Giảm tải
Bài 4:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng cho các HS yếu
- Các câu hỏi hướng dẫn làm bài:
+ Sau mỗi giờ có ô tô và xe máy đi
được quãng đường dài bao nhiêu
ki-lô-mét?
+ Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp
nhau là bao nhiêu giờ?
+ Biết mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi
được 82 km, cần phải đi 1,5 giờ thì gặp
nhau (đi hết quãng đường AB) Hãy
tính độ dài quãng đường AB
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và tuyên dương HS
b bài Luyện tập (Tr.162)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và
hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết phép tính cộng trong phần a
lên bảng, yêu cầu HS nêu cách viết
thành phép nhân và giải thích
- Yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và tuyên
7 7
4 5 20
7 12 84
x x
- HS nêu
35,4 x 6,8 = 240,72 21,76 x 2,05 = 44,6080
Bài 4:
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS trả lời gợi ý và làm bài
Bài giải:
Trong 1 giờ cả ô tô và xe máy đi đượcquãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)Thời gian để ô tô và xe máy đi để gặpnhau là 1giờ 30phút hay 1,5giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 1,5 = 123 (km)Đáp số: 123 km
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng
- HS lắng nghe
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài và nêu: Bài yêu cầuchúng ta chuyển phép cộng thành phépnhân rồi tính giá trị
- HS nêu:
6,75kg + 6,75kg + 6,75kg = 6,75kg 3
Vì trong biểu thức trên có 3 số hạng cùng
là 6,75kg nên ta biết phép nhân chính làtổng của các số hạng bằng nhau
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vởa) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kgb) 7,14 m2 + 7,14 m2 +7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 x (1 + 1 + 3) = 7,14 m2 x 5 = 35,7 m2c) 9,26 dm3 x 9 + 9,26 dm3 = 9,26 dm3 x (9 + 1) = 9,26 dm3 x 10 = 92,6 dm3
Trang 18+ Gọi HS nhận xét bài của bạn; chữa bài
vào vở
Bài 3:
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt đề bài Tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp tự
làm vào vở
- Chữa bài:
+ HS khác nhận xét - chữa bài
Bài 4:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Vận tốc của thuyền máy khi xuôi
dòng bằng tổng của những vận tốc
nào?
+ Thuyền đi xuôi dòng từ bến A đến
bến B với vận tốc là bao nhiêu ki-
lô-mét trên giờ?
+ Sau mấy giờ thì thuyền máy đến bến
B?
+ Biết vận tốc thuyền máy đi xuôi
dòng, biết thời gian đi từ bến A đến
bến B, hãy nêu cách tính độ dài quãng
77515000 1,3:100 1007695 (người)Dân số nước ta tính đến cuối năm 2001 là:
77515000 1007695 78522695 (người) Đáp số: 78522695 người
Bài 4
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, lớp đọcthầm đề trong SGK
- 1 HS nêu tóm tắt bài toán trước lớp
- Trả lời câu hỏi của GV:
+ Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòngbằng tổng vận tốc của thuyền máy khinước lặng và vận tốc của thuyền nước.+ Thuyền đi xuôi dòng từ bến A đến bến
B với vận tốc là:
22,6 + 2,2 + 24,8 (km)+ Sau 1giờ 15phút tức là sau 1,25giờ thìthuyền máy đến bến B
+ Độ dài quãng sông AB bằng tích củavận tốc thuyền máy xuôi dòng và thờigian thuyền đi từ A đến B
- 1 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp trìnhbày lời giải bài toán vào vở
Trang 19- GV nhận xét, chỉnh sửa bài làm của
HS cho chính xác
C Củng cố, dặn dò ( 5’)
+ Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm
của hai số và tìm giá trị phần trăm của
Độ dài quãng sông AB là:
24,8 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km
- Lắng nghe, nếu sai thì sửa lại
- Hs nêu
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
KỂ CHUYỆN ( Không dạy – dạy TLV)
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ.( 5’)
+ Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả con
vật?
- Nhận xét câu trả lời của HS
B Bài mới:( 30’)
1 Giới thiệu bài
+ Trong tiết học này, các em sẽ ôn tập để
khắc sâu kiến thức về văn tả miêu tả
cảnh, Củng cố kiến thức về văn tả cảnh:
Về cấu tạo của 1 đoạn văn, cách quan sát
chọn lọc chi tiết, sự thể hiện tình cảm
thái độ của người miêu tả đối với cảnh
Trang 20Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Treo bảng phụ và hướng dẫn: Các em
liệt kê những bài văn tả cảnh mà mình đã
học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và
câu, Tập làm văn theo bảng, sau đó lập
dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn ấy
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV đi giúp đỡ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS trình bày miệng dàn ý của một
bài văn
- Nhận xét, khen ngợi HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài văn Buổi sáng ở Thành
phồ Hồ Chí Minh và các câu hỏi cuối
bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+ Bài văn tả buổi sáng ở thành phố Hồ
Chí Minh theo trình tự nào?
Bài 1:
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
- 1 HS NK làm trên bảng lớp, HS cảlớp làm vào vở
- Hoàng hôn trênsông Hương
- Nắng trưa
- Buổi sớm trên cánhđồng
10111214
2 - Rừng trưa- Chiều tối 2122
8 - Kỳ diệu rừng xanh 75
9 - Bầu trời mùa thu- Đất cà Mau 8789
- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau trình bày
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Bài 2:
2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi cuối bài
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thànhphố Hồ Chí Minh theo trình tự thờigian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sángrõ