Kĩ năng : - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về tính trung thực .Chăm chú lắng nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của baïn.. Thái độ : - Giáo dụ[r]
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN 5
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu
chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực , dũng cảm , dám nói lên sự thật
2 Kĩ năng : - Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , cảm hứng ,
ca nhợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
3 Thái độ : - Học tập tấm gương trung thực của chú bé Chôm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tre Việt Nam
- 2 em đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam , HS1 trả lời câu hỏi 2 SGK , HS2 trả
lời câu hỏi : Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì , của ai ? ( Bài thơ ca ngợi cây tre , tượng trưng cho con người VN có những phẩm chất tốt đẹp : ngay thẳng , trung thực , đoàn kết , giàu tình yêu thương nhau )
3 Bài mới : (27’) Những hạt thóc giống
a) Giới thiệu bài :
Trung thực là một đức tính đáng quý , được đề cao Qua truyện đọc Những
hạt thóc giống , các em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn phân đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Ba dòng đầu
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4 : Bốn dòng còn lại
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động lớp
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 –
3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm
Trang 2MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
- Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ?
- Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực ?
- Thóc đã luộc chín rồi còn nảy mầm
được không ?
- Theo lệnh vua , chú bé Chôm đã làm gì
? Kết quả ra sao ?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua , mọi
người làm gì ?
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ?
- Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm ?
- Theo em , vì sao người trung thực là
người đáng quý ?
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Đọc toàn truyện
- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
- Đọc đoạn mở đầu
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi ,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- Không Đây là mưu kế của nhà vua xem ai là người trung thực , dũng cảm
- Đọc đoạn 2
- Chôm đã gieo trồng , dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người , Chôm không có thóc , lo lắng đến trước vua , thành thật quỳ tâu : Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật , không sợ bị trừng phạt
- Đọc đoạn 3
- Mọi người sững sờ , ngạc nhiên , sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật , sẽ bị trừng phạt
- Đọc đoạn cuối bài
- Vì họ bao giờ cũng nói thật , không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung Vì họ thích nghe nói thật , nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân , cho nước Vì họ dám bảo vệ sự thật , bảo vệ người tốt …
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1
đoạn tiêu biểu trong bài theo lối phân
vai : Chôm lo lắng … thóc giống của ta
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi : Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ? ( Trung thực là đức tính quý nhất của con người Cần sống trung thực … )
Trang 35 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Tiếp tục về nhà luyện đọc truyện trên theo lối phân vai
_
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Giúp HS củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một
năm ; biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày ; củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học , cách tính mốc thế kỉ
2 Kĩ năng : - Làm được các bài tập thực hành
3 Thái độ : - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Giây – Thế kỉ
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Luyện tập
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố về nhận biết số
ngày trong tháng và chuyển đổi số đo
thời gian
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
a) Kể tên những tháng có 30 ngày , 31
ngày , 28 ( hoặc 29 ) ngày
GV chỉ cho HS nêu tên các tháng có 30
ngày , 31 ngày , 28 ( hoặc 29 ) ngày bằng
cách nắm bàn tay trái ( hoặc tay phải )
b) Giới thiệu : Năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận
là năm mà tháng 2 chỉ có 28 ngày
+ Hướng dẫn HS dựa vào phần a để tính
số ngày trong một năm nhuận và không
nhuận
- Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
:
3 ngày = … giờ ngày = … giờ
3 1
4giờ = … phút giờ = … phút
4 1
Hoạt động lớp
- Tự đọc đề bài , làm bài rồi chữa bài : a) Các tháng có 30 ngày là : Tháng 4, 6,
9, 11 Các tháng có 31 ngày là : Tháng 1 , 3, 5,
7, 8, 12 Tháng có 28 ( hoặc 29 ) ngày là : Tháng
2 b) Năm nhuận có : 366 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
- Tự làm bài rồi chữa bài lần lượt theo từng cột
3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ
3 1
4giờ = 240 phút giờ = 15 phút
4 1
Trang 48phút = … giây phút = … giây
2 1
3giờ 09phút = … phút
2phút 5giây = … giây
4phút 20giây = … giây
8phút = 480giây phút = 30 giây
2 1
3giờ 09phút = 190phút 2phút 5giây = 125 giây 4phút 20giây = 260 giây
Hoạt động 2 : Củng cố cách tính mốc
thế kỉ và cách xem đồng hồ
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
- Hướng dẫn xác định năm sinh của
Nguyễn Trãi :
1980 – 600 = 1380
- Bài 4 :
+ Hướng dẫn làm bài bằng cách so sánh
- Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng :
+ GV hướng dẫn HS để các em tự trả lời
Hoạt động lớp
- Xác định năm 1789 thuộc thế kỉ nào ? ( XVIII )
- Xác định năm 1380 thuộc thế kỉ nào ? ( XIV )
- Đọc kĩ đề bài
GIẢI phút = 15 giây
4 1
phút = 12 giây
5 1
Ta có : 12 giây < 15 giây Vậy : Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là : 15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số : 3 giây
- Tự làm bài và nêu lại kết quả a) Đồng hồ chỉ 8giờ 40phút – khoanh vào chữ B
b) 5kg 8g = 5008g – khoanh vào chữ C
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại cách tính số ngày trong tháng , cách tính mốc thế kỉ và cách xem đồng hồ
5 Dặn dò : (1’)
- Làm các bài tập tiết 21 sách BT
Chính ta :Nghe-viết NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Hiểu nội dung bài viết Những hạt thóc giống
2 Kĩ năng : - Nghe – viết lại đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong
bài Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l / n , en / eng
3 Thái độ : - Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Truyện cổ nước mình
Đọc cho 2 , 3 em viết ở bảng , cả lớp viết vào nháp các từ ngữ đã được luyện viết ở BT2 tiết trước
3 Bài mới : (27’) Những hạt thóc giống
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
MT : Giúp HS nghe để viết đúng đoạn
thơ
PP : Làm mẫu , trực quan , thực hành
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được
Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,
nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu
chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
Thu, chấm, nhận xét bài của HS
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- Đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con
Hoạt động cá nhân , nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
Trang 6- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới
nước Trứng nở thành nòng nọc có đuôi,
bơi lội dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng
đôi, nhảy lên sống trên cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
- Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS cần trung thực trong học tập
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai những từ ngữ vừa học
Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Nhận thức được : Các em có quyền có ý kiến , có quyền
trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
2 Kĩ năng : - Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc
sống ở gia đình , nhà trường
3 Thái độ : - Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK
- Vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho việc Khởi động
- Mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ , xanh và trắng
- Một mi-cro không dây để chơi trò chơi Phóng viên
- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vượt khó trong học tập (tt)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Biết bày tỏ ý kiến
a) Giới thiệu bài : Chơi trò chơi Diễn tả
- Chia lớp thành 4 nhóm , giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh
- Mỗi nhóm ngồi thành vòng tròn , lần lượt từng người cầm đồ vật ( hoặc bức tranh ) để quan sát , nêu nhận xét
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật , bức tranh có giống nhau không ?
- Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến , nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
MT : Giúp HS giải quyết đúng các tình
huống qua thảo luận
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Thảo luận cả lớp : Điều gì sẽ xảy ra
Trang 7- Kết luận :
+ Trong mọi tình huống , em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu khả năng
, nhu cầu , mong muốn , ý kiến của em
Điều đó có lợi cho em và mọi người
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình ,
mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa
ra những quyết định không phù hợp với
nhu cầu , mông muốn của em nói riêng
và trẻ em nói chung
+ Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý
kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em , đến lớp em ?
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi
MT : Giúp HS giải quyết đúng tình
huống qua thảo luận
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
- Nêu yêu cầu bài tập
- Kết luận : Việc làm của bạn Dung là
đúng vì bạn biết bày tỏ mong muốn ,
nguyện vọng của mình Còn việc làm
của các bạn Hồng và Khánh là không
đúng
Hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm thảo luận
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
MT : Giúp HS bày tỏ được ý kiến của
mình qua bài tập
PP : Trực quan , thực hành , giảng giải
- Phổ biến cách bày tỏ ý kiến qua các
tấm bìa màu :
+ Đỏ : Tán thành
+ Xanh : Phản đối
+ Trắng : Phân vân , lưỡng lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- Kết luận : Các ý kiến a , b , c , d là
đúng ; ý kiến đ là sai vì chỉ có những
mong muốn thực sự có lợi cho sự phát
triển của chính các em và phù hợp với
hoàn cảnh thực tế của gia đình , đất nước
mới cần được thực hiện
Hoạt động lớp
- Cả lớp bày tỏ thái độ theo cách đã quy ước và giải thích lí do
- Cả lớp thảo luận
4 Củng cố : (3’)
- Nêu ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Thực hiện yêu cầu BT4 SGK
- Tập tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
Trang 8
Thửự ba ngaứy 22 thaựng 09 naờm 2009
Theồ duùc
Đổi chân khi đi đều sai nhịp - Trò chơi
A Mục tiêu
- Ôn các động tác ĐHĐN đã học Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng phương
hướng, đúng biên độ, không để mất thăng bằng.
- Học động tác khi đi đều sai nhịp Yêu cầu biết cách bước đệm khi đổi chân.
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu biết tham gia trò chơi.
B Địa điểm – Phương tiện
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.2-3 khăn.
C Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung Đ
Lượng Phương pháp tổ chức dạy học
1 Phần mở đầu (7-8’)
- Nhận lớp, phổ biến nội dung,yêu
cầu giờ học
Khởi động:
* Trò chơi: “kết bạn”
1 ‘
100 m
3 ‘ 3-5 ‘
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số
Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
GV tổ chức cho HS chơi
2 Phần cơ bản (20’)
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số, đứng nghiêm đứng nghỉ,
quay phải, quay trái
- GV quan sát sửa sai, uốn nắn
- Đi đều vòng phải, vòng trái
GV làm mẫu uốn nắn, sửa sai
- Học đổi chân khi đi đều sai nhịp
GV làm mẫu giải thích, hướng dẫn
* Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hướng
dẫn cách chơi
10 -12 ‘
7-8 ‘
Cán sự điều khiển cả lớp
HS tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ của mình
Cán sự điều khiển cả lớp
O o o o o o o o o o o o o o
O o o o o o o o o o o o o o
GV Cả lớp chơi theo đội hình vòng tròn
3 Phần kết thúc:(5 ’)
Yêu cầu HS thực hiện các động tác
hồi tĩnh
Nhận xét và hệ thống giờ học
Giao bài về nhà
Củng cố dặn dò
4-6 ‘ Cả lớp thả lỏng chân tay, cúi người thả lỏng, duỗi các khớp, hít thở sâu
HS nghe và nhận xét các tổ
Ôn lại các động tác ĐHĐN
Trang 9Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng : Tìm được số trung bình cộng của các dãy số đã cho
3 Thái độ : - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vẽ SGK ( phóng to )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Tìm số trung bình cộng
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu số trung bình
cộng và cách tìm nó
MT : Giúp HS hiểu số trung bình cộng và
nắm cách tìm nó
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Nêu câu hỏi để khi trả lời , HS nêu
được nhận xét như SGK
- Hướng dẫn giải bài toán 2 tương tự như
trên
- Có thể nêu thêm 1 ví dụ : Tìm số trung
bình cộng của bốn số 34 , 43 , 52 và 39
Hoạt động lớp
- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt rồi nêu cách giải
- 1 em viết bài giải ở bảng
- Tự nêu cách tính : ( 6 + 4 ) : 2 = 5
- Phát biểu : Muốn tìm số trung bình cộng của hai số , ta tính tổng của hai số đó , rồi chia tổng đó cho số các số hạng
- Nêu lại cách tìm
- Nêu lại cách tìm
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 : Tìm số trung bình cộng của các
số sau :
a) 42 và 52
b) 36 ; 42 và 57
c) 34 ; 43 ; 52 và 39
d) 20;35;37;65 và 73
- Bài 2 : cho HS đọc hướng dẫn các em
Hoạt động lớp
- Tự làm bài rồi chữa bài Sau đó nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số a) Số TB cộng của 42 và 52 là :
(42 và 52) :2 = 47 b) Số TB cộng của 36 ; 42 và 57 là : (36 + 42 + 57 ) :3 = 45
c) Số TB cộng của 34 ; 43 ; 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39 ) :4 = 42
d) Số TB cộng của 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 là :( 20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) :5 = 46
- Tự đọc bài toán rồi làm bài , chữa bài
Trang 10tóm tắt bài toán :
Mai : 36kg
Hoa : 38kg
Hưng : 40kg
Thịnh : 34kg
Trung bình mỗi em cân nặng : … kg ?
- Bài 3 : Tìm số trung bình cộng của các
số tự nhiên từ 1 đến 9
GIẢI Cả 4 em cân nặng là :
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là :
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg
- Tự làm bài rồi chữa bài
GIẢI Số trung bình cộng của các số tự nhiên từ
1 đến 9 là : ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 ) : 9 = 5
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
5 Dặn dò : (1’)
- Làm các bài tập tiết 22 sách BT
_
Khoa học SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Giúp HS hiểu cần sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
2 Kĩ năng : - Giải thích được lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và thực vật Nói được ích lợi của muối i-ốt Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
3 Thái độ : - Có ý thức ăn uống phối hợp nhiều loại thức ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 20 , 21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh , thông tin , nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khỏe
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trò chơi Thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
MT : Giúp HS lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất béo
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại
- Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội cử ra
một đội trưởng lên bốc thăm xem đội
nào nói trước
- Phát giấy khổ to cho mỗi đội
Hoạt động lớp , nhóm
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên các món ăn vào tờ giấy khổ to
- Lần lượt 2 đội thi kể tên các món ăn