+Vì trong chaát beùo ñoäng vaät coù chöùa a- xít beùo no,khoù tieâu,trong chaát beùo thöïc vaät coù chöùa nhieàu a-xít beùo khoâng no, deã tieâu.Do ñoù ta neân aên phoái hô[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC
Tiết 9 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục tiêu:Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn.Biết đọc với giọng kể chậm
rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.Trả lời được CH 1,2,3
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám
nói lên sự thật
Yêu quý và tôn trọng những người trung thực
II.ĐDDH:Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS đọc thuộc lòng 8
dòng thơ lục bát bài Tre Việt Nam,trả
lời:1/Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì của
người Việt Nam?2/Ý chính bài?
-NX-TD.Phê điểm từng HS
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
+Luyện đọc:
-Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài.Theo dõi,sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS.Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân
một thúng thóc về gieo trồng/ và giao
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ
được truyền ngôi, ai không có thóc
nộp/ sẽ bị trừng phạt.
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
+Tìm hiểu bài:
-Y/c HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi 1tr47.NX-TD.Chốt
-Gọi HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi 2
-2HS thực hiện yêu cầu.NX-BS
-Luyện đọc theo cặp
-1HS đọc toàn bài,lớp đọc thầm
-Cả lớp nhẩm thầm theo
+Cả lớp đọc thầm và trả lời NX-BS:
-Nhà vua chọn người trung thực để
truyền ngôi.
- 1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS
Trang 2+Theo em hạt thóc giống đó có thể
nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy
mầm được.Vậy mà vua lại giao hẹn
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong
việc này?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2.Trả lời:
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã
làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì
đã xảy ra?
+Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
NX-TD-Chốt từng phần
-Gọi HS đọc đoạn 3.Trả lời:
+Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm tâu thật với nhà vua?
+Y/c HS đọc đoạn cuối,trả lời:
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen chú bé Chôm thế nào?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
+NX-TD.Chốt từng phần
BS:Vua phát cho mỗi người dân một
thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
+HS nêu.NX-BS:Hạt thóc giống đó
không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc chín rồi.
+Vua muốn tìm xem ai là người trung thực.
-1 HS đọc,lớp đọc thầm.HS
nêu.NX-BS:Chôm gieo trồng, em dốc công
chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp.Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ!
Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua,sợ bị trừng trị òn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể sẽ bịtrừng phạt
-1 HS đọc.Lớp đọc thầm.HS
nêu.NX-BS:Mọi người sững sờ,ngạc nhiên vì
lời thú tội của Chôm.Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ bị trừng phạt.
-1HS đọc.Pol1 đọc thầm.HS
nêu.NX-BS:Vua nói cho mọi người biết rằng:
thóc giống đã bị luộc thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban.
+Vua khen Chôm trung thực,dũngcảm.
+Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
Trang 3-Y/c HS đọc thầm cả bài,trả lời:Ý
chính bài?NX-TD.Chốt.Ghi bảng
*HĐ2:Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài
-Treo bảng phụ.HD đọc.Đọc mẫu
-Gọi HS đọc theo vai
-Gọi HS thi đọc theo vai.NX-TD.Phê
điểm
4.Củng cố:Câu chuyện muốn nói với
chúng ta điều gì?NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
bài,chuẩn bị bài sau
-Cả lớp đọc thầm.HS nêu.NX-BS:
*Ý chính:Ca ngợi chú bé Chôm
trung thực,dũng cảm,dám nói lên sự thật.
-2 HS nhắc lại
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.Lớp đọcthầm
-HS theo dõi,nhẩm thầm theo
-Luyện đọc theo vai
- Nhóm 3HS đọc đoạn trên theo vai.-2 nhóm HS thi đọc.NX-Chọn nhómđọc hay
-1HS nêu.NX-BS:Trung thực là đức
tính quý nhất của con người.
TOÁN
Tiết 21 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:HS biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm
không nhuận.Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày,giờ,phút,giây.Xác định đượcmột năm cho trước thuộc thế kĩ nào
+Tính toán cẩn thận,chính xác
II.ĐDDH:Bảng phụ có BT2 tr 26.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS làm các BT:
*5phút = giây ; 15 thế kỉ = năm;
-2HS bảng lớp,cả lớp nháp.Nx
Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:
-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú
bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không Không ai trả
lời.Lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:
-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc được?Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Trang 415 phút = giây; năm 1858 thuộc
thế kỉ thứ mấy?NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
*BT1tr 26.
-Nêu câu hỏi.NX-TD.Ghi bảng
-Y/c HS đọc lại:Những tháng có 30
ngày;những tháng có 31 ngày;tháng có
-Y/c HS đọc BT.HD HS cách làm
bài,tự làm bài.Chấm bài.NX-TD
4.Củng cố:Gọi HS nêu các tháng có 30
ngày,các tháng có 31 ngày.NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học,về nhà học bài,
chuẩn bị bài sau
-2 HS nhắc lại
-HS lần lượt nêu,NX-BS:Những thángcó 30 ngày là 4,6,9,11.Những thángcó 31 ngày là 1,3,5,7,8,10,12.Tháng 2có 28 ngày hoặc 29 ngày.Năm nhuậncó 366 ngày(tháng 2 có 29ngày).Năm không nhuận có 365 ngày(tháng 2 có
28 ngày)
-2 HS đọc lại
-1 HS bảng phụ Cả lớp vở.NX
2.3ngày = 72giờ ; 13 ngày = 8giờ; 3giờ10phút =190phút; 4giờ=240phút;
4phút 20giây =260giây
-1HS đọc,cả lớp vở.1HS chữa bài
3.Vua Quang Trung đại phá quân
Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế
Trang 5KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
Tiết 9
I.Mục tiêu: HS biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật.Nêu lợi ích của muối i-ốt(giúp cơ thể phát triểnvề thể lực và trí tuệ),tác hại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)
II.ĐDDH:GV và HS sưu tầm các tranh ảnh quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt vànhững tác hại do không ăn muối i-ốt
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS trả lời:
1.Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
2.Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Trò chơi:“Kể tên những món
rán (chiên) hay xào”.
-Chia lớp thành 4 đội.Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.Thành viên
trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng
ghi tên các món rán (chiên) hay xào
Mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
-GV cùng các trọng tài đếm số món
các đội kể được, công bố kết quả
*HĐ2:Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
-Chia lớp thành 4 nhóm,y/c các nhóm
quan sát hình minh họa tr20 SGK và
đọc kỹ các món ăn trên bảng trả lời:
-Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật,vừa chứa chất béo thực vật?
-Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
-NX-TD.Chốt
-2HS lần lượt trả lời.NX-BS
-2HS nhắc lại
-Mỗi đội cử trọng tài của đội mình
-HS các đội lên bảng viết tên các mónăn.NX-Chọn đội viết đúng tên nhiềumón ăn
+Thịt rán,tôm rán,cá rán, thịt bò xào, …
-Đại diện nhóm trình bày.NX-BS.+Đậu bún xào thịt ; thịt bò xào khổqua;
+Vì trong chất béo động vật có chứa xít béo no,khó tiêu,trong chất béo thựcvật có chứa nhiều a-xít béo không no,dễ tiêu.Do đó ta nên ăn phối hợpchúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng vàtránh được các bệnh về tim mạch
Trang 6+Y/c HS đọc mục Bạn cần biết tr20.
*HĐ3:Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn?
-Y/c HS giới thiệu tranh,ảnh về ích lợi
của việc dùng muối i-ốt đã chuẩn bị
-GV giới thiệu tranh của mình sưu tầm
khác tranh của HS
-Y/c HS quan sát hình minh hoạ và
tranh thảo luận cặp trả lời:Muối i-ốt có
lợi ích gì cho con người?Ăn mặn thì có
tác hại gì ?NX-TD.Chốt
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr 21
4.Củng cố:Ích lợi của việc sử dụng
hợp lí các chất béo?NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
bài,chuẩn bị bài sau:mỗi HS mang
theo môt loại rau và một đồ hộp
-2 HS lần lượt đọc.Cả lớp đọc thầm
-HS trình bày những tranh ảnh đã sưutầm.Quan sát tranh của GV.Thảo luậncặp đôi làm bài.Đại diện cặp trìnhbày.NX-BS:.Muối i-ốt dùng để nấu ănhằng ngày để tránh bệnh bướu cổ,đểphát triển cả về thị lực và trí lực.Ănmặn rất khát nước và sẽ bị bệnh huyếtáp cao
-2 HS lần lượt đọc,cả lớp đọc thầm.-1 HS nêu.NX-BS
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ
Tiết 5 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục tiêu:Nghe–viết đúng vàtrình bày bài chính tảsạch sẽ;biết trình bày đoạn
văn có lời nhân vật(từ Lúc ấy… đến hiền minh.)trong bàiNhững hạt thóc giống.
Làm đúng bài tập 2b tr 48.HS khá,giỏi tự giải được câu đố ởBT(3)
Chú ý nghe để viết đúng
II ĐDDH:2bảng phụ có BT 2b tr48.
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:GọiHS đọc cho HS viết:bâng
khuâng;bận bịu;vâng lời;nhân dân
-NX-TD
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:HD nghe- viết chính tả:
*Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn viết
+Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
-2 HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX
-2 Hs nhắc lại
-1 HS đọc lớp đọc thầm
-HS nêu.NX-BS:Vì người trung thực
dám nói đúng sự thực,không màng đến
Trang 7*Hướùng dẫn viết từ khó:
-Y/c HS tìm từ khó,dễ lẫn khi viết.Ghi
bảng.Y/c HS đọc.Xóa bảng
-Đọc cho HS viết các từ khó NX-TD
*Đọc cho HS viết chính tả:
-Đọc cho HS viết.Đọc cho HS soát lại
bài
-Chấm bài.NX-TD
*HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập:
+BT2btr48
-Treo 2 bảng phụ.Gọi HS đọc y/cBT
-Phân lớp 2 nhóm.Mỗi nhóm cử 6 HS
thi đua tiếp sức làm bài.NX-TD.Chọn
nhóm thắng cuộc:Tìm đúng từ, làm
nhanh
+BT3 tr 48.
-Gọi HS khá đọc câu đố.Y/c HS giỏi
giải câu đố.NX-TD
4.Củng cố:Nêu cách trình bày đoạn
văn có lời nhân vật.NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà tự
chữa lỗi , học thuộc lòng 2 câu đố
Chuẩn bị bài sau
lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người.
-Các từ ngữ:luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…
-2 HS bảng lớp,cả lớp bảng con.NX
-Nghe viết chính tả.Soát lại bài.Đổi vởnhau chữa lỗi
-1 HS đọc.6 HS trong nhóm tiếp sứcnhau điền chữ còn thiếu(mỗi HS chỉđiền1chữ).NX.Chọn nhóm thắng cuộc
*chen chân- len qua- leng keng-áo màu đen- khen em.
len 1HS đọc bài làm đúng
-2 HS khá lần lượt đọc câu đố.2HS giỏilần lượt giải câu đố.NX-BS
a/ Con nòng nọc.
b/ Chim én.
-HS nêu.NX-BS
LTVC
Tiết 9 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I.Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4);tìm được 1,2 từ đồngnghĩa,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1từ tìm được(BT1,2);nắm đượcnghĩa từ “tự trọng”(BT3)
II.ĐDDH:Giấy khổ to và bút dạ.Bảng phụ có BT 1,3
Trang 8III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS làm BT:Xếp các từ
láy sau đây thành 3 nhóm mà em đã
học:lao xao,xinh xinh,nghiêng
-Gọi HS đọc BT cả mẫu.Phát giấy+
bút dạ cho nhóm.Y/c HS thảo luận
làm bài.Y/c các nhóm trình
bày.NX-TD.Phê điểm
+BT2tr48.
-Gọi HS đọc BT
-Y/c HS tự làm bài.Mỗi HS đặt 2
câu,1 câu với từ cùng nghĩa với trung
thực,1 câu trái nghĩa với trung thực.
4.Củng cố :Em thích nhất câu tục ngữ,
-2HS bảng lớp.Cả lớp nháp.NX-Sửasai.Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu:nhanh
nhẹn,vun vút,thoăn thoắt,xinh xẻo.Từ
láy lặp lại bộ phận vần:lao xao.Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần:xinh xinh,
điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc,lọc lừa.Bịp bợm,gian ngoan, -1 HS đọc.HS tiếp nối nhau nêu.NX-BS
Bạn Minh rất thật thà
Chúng ta không nên gian dối
Ông Tô Hiến Thành là ngườichính trực
-1 HS đọc.Thảo luận cặp làm bài.Đạidiện cặp trình bày.NX
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình
-1HS đọc.Thảo luận cặp làm bài.HS
nêu.NX-BS:Trung thực:a , c, d.
Tự trọng:b, e.
-3HS tiếp nối nhau nêu
Trang 9thành ngữ nào? Vì sao?NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
thuộc các từ vừa tìm được,các tục ngữ,
thành ngữ trong bài.Chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 22 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu:HS bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.Biết tìm
số trung bình cộng của 2,3,4số
II.ĐDDH:Hình vẽ và đề bài VD1,2phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ.
III.Hoạt động trên lớp:
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
*HĐ1:Giới thiệu số trung bình cộng
và cách tìm số trung bình cộng:
+Bài toán 1.Treo bảng phụ
-Y/c HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
-Y/c HS trình bày lời giải bài toán
-Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu.Nếu rót đều số dầu này
vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta
nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số
5 được gọi là số trung bình cộng của
hai số 4 và 6.
-Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6
-2 HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX
-2HS nhắc lại
-1HS đọc.Lớp đọc thầm
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS giỏi bảng lớp,cả lớp BS
nháp.NX HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.-HS thảo luận cặp trả lời.NX-BS
Trang 10và 4 ?NX-TD.Chốt:Để tìm số trung
bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta
tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia
cho 2, 2 chính là số các số hạng của
tổng 4 + 6.
-Y/cHS nêu lại quy tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2.Treo bảng phụ
-Y/c HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?Y/c HS làm bài NX-TD
-Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là
bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba
số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-Y/c HS làm bài.Chấm bài.NX-TD
4.Củng cố:Nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số.NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD,về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau
-2HS lần lượt nêu lại
-1HS đọc.Lớp đọc thầm
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh.-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?-Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.-1 HS bảng lớp,cả lớp nháp
-Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng:(32+48+64+72): 4 =54
-1HS đọc.Cả lớp vở.1HS chữa bài
a.Số trung bình cộng của 42 và 52 là :
-Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa,Hưng, Thinh
-Số ki-lô-gam trung bình cân nặngcủa mỗi bạn.Cả lớp vở.1HS chữa bài.-1HS nêu.NX-BS
Trang 11Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA
Tiết 6 CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu:HS biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với
nước ta:từ năm 179TCN đến năm 938.Nêu đôi nét về đời sống cực nhục củanhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc(một vàiđiểm chính,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý,đi laodịch,bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):Nhân dân ta phải cống nạpsản vật quí.Bọn đô hộ đưa người Hán sangở lẫn với dân ta,bắt nhân dân ta phảihọc chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán
-HS káh,giỏi biết nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ,liên tục đứng lên khởinghĩa đánh đuổi quân xâm lược,giữ gìn nền độc lập
II.ĐDDH:PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn
cảnh nào?Thành tựu lớn nhất của nước Âu
Lạc là gì ?NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới :GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Đời sống của nhân dân ta dưới
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc:
-Y/c HS đọc từ “Sau khiTriệu Đà…của
người Hán”trả lời:Sau khi thôn tính được
nước ta ,các triều đại PK PB đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột nào đối
với nhân dân ta ?NX-TD
-Phát PHT cho HS và cho 1 HS đọc
-Đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và
sau khi bị các triều đại PKPB đô
hộ.NX-TD
*HĐ2:Các cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta:-Phát PHT cho 4 nhóm.Cho HS
đọc SGKvà điền các thông tin về các cuộc
khởi nghĩa(ghi thời gian diễn ra các cuộc
khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa
-2HS lần lượt trả lời.NX-BS
-2HS nhắc lại
-HS đọc.HS nêu.NX-BS:Chúng
chia nước ta thành nhiều quận huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi ,tê
giác… Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán…
-HS khác nxét , bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và điền
Trang 12hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở
ra một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc
ta
-Cho HS đọc bài học
4.Củng cố:Khi đô hộ nước ta các triều đại
PKPB đã làm những gì ?Nhân dân ta đã
phản ứng ra sao ?
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau
vào -Đại diện các nhóm lên báo cáokết quả
-Các nhóm khác nhận xét ,bổsung
-2 HS đọc bài học
-HS trả lời câu hỏi NX-BS
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
KỂ CHUYỆN
Tiết 5 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu: Dựa vào gợi ý(SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe,
đã đọc nói về tính trung thực.Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính củatruyện
II.ĐDDH: GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tầm về tính trung thực.
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.Bảng phụ có tiêu chí đánh giá
III Hoạt động trên lớp:
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện Một nhà thơ chân
chính.NX-TD.Phê điểm.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Hướng dẫn kể chuyện:
+Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài,phân tích đề, dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ: được
nghe, được đọc, tính trung thực
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+Tính trung thực biểu hiện như thế
nào?
-NX-TD
+Em đọc được những câu chuyện ở
đâu?
-Y/c HS đọc kĩ phần 3
-Treo bảng phụ có tiêu chí đánh giá:
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4
điểm.
+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
-2HS thực hiện theo yêu cầu.NX-BS.-2HS nhắc lại
-2 HS đọc đề bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc
-Tiếp nối trả lời (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực
+Không vì của cải hay tình cảm riêng
tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô
Hiến Thành trong truyện Một người
chính trực.
+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:cậu
bé Chôm trong truyện Những hạt thóc
giống, người bạn thứ ba trong truyện
Ba cậu bé.
+Không làm những việc gian dối: Nóidối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị
em trong truyện Chị em tôi….
+Không tham của người khác, anh
chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc
rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…
-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…
-2 HS đọc
Trang 14bộ, cử chỉ: 3 điểm.
+Nêu đúng ý nghĩa của truyện:1 điểm.
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm.
* Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS
-Y/c HS kể lại truyện theo đúng trình
tự ở mục 3
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?
+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là
hay nhất?
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
*HĐ2:Thi kể và nói ý nghĩa câu
chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu
-Chọn bạn có câu chuyện hay nhất
Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
-NX-TD.Phê điểm
4.Củng cố:Câu chuyện cho em bài học
gì?
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà kể
cho người thân nghe,chuẩn bị bài sau
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểtruyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
-2HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏilại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạokhông khí sôi nổi, hào hứng
-NX bạn kể.Chọn HS kể hay theo tiêuchí
-1HS nêu.NX
TẬP ĐỌC
Tiết 10 GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu:HS Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn Bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày,
thiệt hơn.
Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh
như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được
các câu hỏi,thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
Trang 15III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS đọc bài Những hạt
thóc giống và trả lời câu 2,3tr47.
-NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
+Luyện đọc:
-Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài.Theo dõi,sửa sai
-Chú ý đoạn thơ:
Nhác trông/vắt vẻo trên cành
Một chàng gà trống/ tinh nhanh lõi
đời.
Cáo kia /đon đả ngỏ lời:
“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…
Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”
Hoà bình/ gà cáo sống chung
Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.
-Gọi HS đọc toàn bài
-Đọc toàn bài
+ Tìm hiểu bài:
-Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác
nhau như thế nào?
+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống
đất?
+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
thật? Nhằm mục đích gì?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Gà trống làm thế nào để không mắc
mưu con Cáo lõi đời tinh ranh này?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
-2 HS thực hiện yêu cầu.NX-BS
-2HS nhắc lại
-3 HS đọc theo trình tự.(2lượt)+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tình thân.+Đoạn 2: Nghe lời đến loan tin này.+Đoạn 3: Cáo nghe … đến được ai.-Lượt 1 + Luyện đọc từ,câu
-Lượt 2+ Giải từ khó
-Luyện đọc theo cặp
-1HS đọc toàn bài
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
+Gà trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dưới gốc cây
+Cáo đon đả mời Gà xuống đất đểthông báo một tin mới: Từ rày muônloài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáohôn Gà bày tỏ tình thân
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
+Ý 1: Âm mưu của Cáo.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Trang 16-Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Gọi HS đọc đoạn cuối,trả lời câu hỏi:
+Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
-Ghi nội dung chính của bài
*HĐ2:Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ có đọan 2,3 luyện đọc
và học thuộc lòng
-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc
lòng đoạn thơ
-Thi đọc thuộc lòng
+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằngsau những lời ngon ngọt ấy là ý địnhxấu xa: muốn ăn thịt Gà
+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ănthịt Cáo Chó săn đang chạy đến loantin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏchạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối củahắn
+Ý 2:Sự thông minh của Gà.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay,quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
+Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ
+Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết, chó săn đangchạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy
+Ý 3:Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
-Bài thơ khuyên người ta đừng vội tinnhững lời ngọt ngào
+Nội dung:Khuyên con người hãy
cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài
-HS đọc theo cặp
-2HS Thi đọc thuộc lòng đoạn thơ
Trang 17-NX-TD Phê điểm.
4.Củng cố:Bài thơ muốn nói với chúng
ta điều gì?NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học
thuộc lòng đoạn 2,3,chuẩn bị bài sau
-2HS nêu.NX-BS
TOÁN
Tiết 23 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:HS tính được trung bình cộng của nhiều số.Bước đầu biết giải bài
toán về tìm số trung bình cộng
II.ĐDDH:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS làm BT:Tìm số trung
bình cộng các số:15,26,38 và 41
-NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới :GTB.Ghi bảng
+BT1tr28.
-Y/c HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số rồi tự làm
-Chúng ta phải tính trung bình số đo
chiều cao của mấy bạn ?
-HS tự làm bài.NX-TD.Phê điểm
4.Củng cố:Nêu cách tìm số trung bình
-2 HS bảng lớp,cả lớp nháp.NX
-2HS nhắc lại
-1HS nêu.1HS bảng lớp.Cả lớp vở.NX
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
-1HS đọc.Cả lớp vở.1HS chữa bài
Bài giảiSố dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
-1HS đọc
-Của 5 bạn
-1 HS bảng lớp,cả lớp vở.NX
-1HS nêu.NX-BS