1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án lớp 2B tuần 5

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 54,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang sống?.[r]

Trang 1

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 SGK

trang 20

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38 +

25 (9p)

- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép

tính (lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8

que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và

5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que

tính đó)

- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que tính

với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó

- Hs thực hiện theo hướng dẫn

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- HS làm cá nhân vào vbt

- 6 HS lên làm bảng lớp

28 48 68 18 + 45 + 36 + 13 + 59

73 84 81 77

Trang 2

Bài 2: Giải toán

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT

- Gọi học sinh tóm tắt

- Hỏi :

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm

bài tập trong SGK trang 21

- 1HS làm bảng lớp:

Bài giải Đoạn đường con kiến phải bò là:

18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn

2 Kỹ năng

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)

Trang 3

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)

IV Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trên

chiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài:(1p)

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (30p)

a Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng

Lan buồn; giọng Mai dứt khoát, pha

chút nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng,

thân mật

b H/d HS đọc nối tiếp câu.

- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên

bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho

em viết bút mực / vì em viết khá hơn

rồi //

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hỏi HS những từ khó hiểu trong

bài, chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vàoSGK

Trang 4

- Những từ nào cho biết bạn Mai mong

được viết bút mực?

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra

sao?

- Khi biết mình cũng được viết bút

mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

- Vì sao cô giáo khen Mai?

* KNS: Nếu em là Mai, em có hành

động như Mai không? Vì sao?

* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân

thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho

bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng

cho mình viết bút mực mà mình đã cho

bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn

hành động đúng vì em biết nhường

nhịn, giúp đỡ bạn.

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (12p)

- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc

toàn truyện

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình

chọn những nhóm đọc tốt nhất

C Củng cố, dặn dò: (5p)

+ Câu chuyện này nói về điều gì?

+ Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao?

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vìtrong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở

- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn.

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói :

cứ để bạn ấy viết trước

- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn./ Maiđáng khen vì mặc dù em chưa được viếtbút mực nhưng khi thấy bạn khóc vìquên bút, em đã lấy bút của mình đưacho bạn

- 1 vài HS nêu ý kiến

Trang 5

1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Trạng nguyên Nguyễn Kỳ và trả lời câu hỏi của bài

tập 2

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

II Đồ dùng: VTH

III Hoạt động dạy học

1 Đọc bài văn: Trạng nguyên Nguyễn

Kỳ (15’)

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu

trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

+ Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng

+ Ngày rước trạng vì sao Nguyễn Kỳ

muốn được đón tại chùa?

+ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự

vật ( người, đồ vật) ?

C Củng cố dặn dò học bài : (2’)

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị giờ sau

- HS lắng nghe+ 2 HS đọc lại bài

- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 6

- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK.

- GV nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã

Bài 3: Giải toán.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Hs lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi đổi chéo vở chonhau kiểm tra

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh nhẩm và điền nhanh vào ôtrống

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học làm vào vở

- 1HS nhận xét bài bạn

Trang 7

1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện

2 Kỹ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn kể chuyện.

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn

- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau

III Đồ dùng học tập

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím tóc

đuôi sam

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p)

HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện (9p)

- GV h/d HS nói câu mở đầu

- GV h/d HS kể theo từng bức tranh:

- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu hỏi;

+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?

+ Thái độ của Mai thế nào?

+ Không được viết bút mực thái độ Mai ra

sao?

- Bức tranh 2:

- Bức tranh 3:

- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý bằng

những câu hỏi phụ cho HS kể

HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10p)

- GV hd HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể lại chuyện

- Cô giáo: dịu dàng,thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc

- HS lắng nghe

- HS kể lại câu chuyện

Trang 8

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n

2 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có âm ngữ, vần khó ia /ya

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng học tập:

- GV: Bảng phụ viết sẵn bi tập 2, 3b.

- HS: VBT, vở chính tả.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ sau:

- Say ngắm, trong vắt, dỗ dành

- Nhận xét phần bài cũ

B Bài mới

* Giới thiệu bài: (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (20p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV đọc bài viết ở bảng phụ

- Gọi HS đọc lại bài ở bảng

- Đoạn viết kể về chuyện gì?

- GV gọi HS nhận xét

b H/d cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính tả?

Vì sao em biết ?

- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong bài?

c H/d viết từ khó:

- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch chân

Lan, Mai, bút mực, mượn

- HS nhận xét

- Đoạn văn có 4 câu

- Lan, Mai Vì những chữ ấy viếthoa

- HS đọc 4 câu đầu

- HS phân tích

Trang 9

- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con

- Yêu cầu HS đọc lại những chữ đã luyện

viết

d Chép bài

- GV đọc bài viết ở bảng

- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết

- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài

Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?

- T….nắng, đêm khu… , cây m……

- Trái nghĩa với chê?

- Cùng nghĩa với xấu hổ?

- Nhận xét- tuyên dương

C Củng cố-dặn dò (5p)

- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi những

học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc nhở những

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS viết từ tìm được vào bảngcon

1 Kiến thức: Củng cho HS về cách tính nhẩm và cách đặt tính và tính Biết vẽ hình

chữ nhật và hình tứ giác Giải bài toán có lời văn

2 Kĩ năng: Giải được bài toán có lời văn Tính toán nhanh, chính xác.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

Trang 10

- Gọi HS đọc kết quả

- Nhận xét

Bài 3: (8’)

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Giúp học sinh phân biệt được các vần dễ lẫn trong khi viết chính tả

- Củng cố cho HS biết viết hoa các tên riêng cho đúng Và củng cố cho HS kiểu câu “ Ai là gì? ”

2 Kỹ năng: Rèn cho các em có kỹ năng học bộ môn,

*Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: ia hoặc ya

- GV YC HS đọc thầm nghiên cứu bài tập

- Cho HS điền bài cà nhân

- Tổ chức cho HS chữa bài

( tía, khuya, thìa tuya)

*Bài tập 2: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ l hoặc

n có nghĩa như sau:

Trang 11

- GV chốt ý đúng:

+ Trái nghĩa với từ mát mẻ: nóng bức

+Trái nghĩa với từ chăm chỉ: lười biếng

+ Bồn chồn không yên tâm một việc gì đó: lo

lắng

b, Điền en hoặc eng

- GV YC HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nối tiếp chữa bài

- GV chốt ý đúng: sen, mèn, leng keng

c, Điền vào chỗ trống i hoặc iê

- GV YC HS làm bài cá nhân

- Gọi HS nối tiếp chữa bài

- GV chốt ý đúng: diều, chiều chiều, chim, biển

*Bài tập 3: Viết hoa tên riêng cho đúng

- GV YC HS thảo luận nhóm đôi

- Chuẩn bị bài sau

- Chữa vào vở bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS nối tiếp lên chữa bài

- Chữa vào vở bài tập

- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tác

giả, tên truyện trong mục lục

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được học tập, đọc sách đọc truyện (HĐ củng cố)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 (Trần Hoài Dươngtuyển chọn), bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyệnđọc

Trang 12

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "Chiếc bút

mực" và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- GV và học sinh nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)

a GV đọc mẫu:

b H/d HS luyện đọc nối tiếp câu.

- GV đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả

cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,

Vương quốc vắng nụ cười, cổ tích

- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu theo thứ

tự

c Luyện đọc trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong mục

lục (đã ghi sẵn trên bảng phụ), đọc theo

thứ tự từ trái sang phải (ngắt nghỉ hơi rõ

ràng):

- Y/c HS đọc bài

d Đọc từng mục trong nhóm

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các

khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo

từng mục, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện "Người học trò cũ" ở trang nào?

- Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn nào?

- HS đọc mục lục tuần 5 theo hàng ngang

- HS thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong

- Truyện Người học trò cũ trang 62

- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng

- Mục lục sách dung để xem, tra cứu

- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn

Trang 13

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6p)

- HS thi đọc lại toàn văn bài mục lục

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang

22

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Giới thiệu hình chữ nhật (5p)

- Giáo viên treo lên bảng một miếng bìa

hình chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu

với các con đây là hình chữ nhật

- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình vẽ

bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và nói

cho cô biết " Đây là hình gì?"

- Hãy đọc tên hình đó cho cô?

- Các con quan sát hình chữ nhật và cho

cô biết hình có mấy cạnh? Các con quan

sát xem các cạnh của hình thế nào? (4

Trang 15

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm "nhiều hơn", biết cách giải toán và trình bày bài

toán về nhiều hơn (dạng đơn giản)

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đơn có 1 phép tính).

3 Thái độ: HS thích làm bài toán giải.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bài soạn

- HS: VBT

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3

SGK

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Giới thiệu bài toán về nhiều

hơn (10p)

- HD HS quan sát tranh trong SGK,

+ Hàng trên có 5 quả cam (gài 5 quả

cam vào bảng gài)

+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2

quả Giáo viên giải thích: tức là đã có

như hàng trên (ứng 5 quả trên, trống

hình), rồi thêm 2 quả nữa (gài tiếp 2 quả

cam vào bên phải)

- Giáo viên nhắc lại bài toán: hàng trên

có 5 quả cam (giáo viên chỉ hình 5 quả

cam), hàng dưới có nhiều hơn hàng trên

2 qủa (giáo viên chỉ 2 quả bên phải theo

hình vẽ) Hỏi hàng dưới có mấy quả

cam? (giáo viên viết dấu? vào bảng

dưới)

- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu phép

tính và câu trả lời rồi hướng dẫn học

sinh trình bày bài giải, chẳng hạn:

Bài giải

Số quả cam ở hàng dưới là:

5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam

Trang 16

2 HĐ2: Thực hành(19p)

Bài 1: Giải toán

- Gọi HS đọc y/c bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS trình bày bài giải

- GV nhận xét

Bài 2: (tương tự bài 1).

- GV y/c HS làm bài vào VBT

- GVnhận xét

Bài 3: (tương tự bài 1 + 2).

- Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài.

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Giáo viên chốt lại kiến thức

- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà

- HS đọc

- 1HS tóm tắt đề toán

Tóm tắt:

Hoà có : 6 bút chìLan có nhiều hơn Hoà : 2 bút chìLan có : bút chì? Bài giải

12 + 4 =16 (nhãn vở) Đáp số: 16 nhãn vở

- HS làm bài

Bài giải Hồng cao là:

95 + 4 = 99 (cm) Đáp số : 99cm

1 Kiến thứ: Phân biệt được từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật

Biết viết hoa tên riêng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* BVMT: HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? để giới thiêụ về trường

em, làng xóm của em; từ đó thêm yêu quý môi trường sống (HĐ3)

* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến giới thiệu về nơi mình học tập và sinh sống (HĐ2)

Trang 17

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời

về ngày tháng?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới: (30p)

* Giới thiệu bài (1p)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

* Dạy bài mới

1 Hoạt động 1 (9p)

Bài 1:

- Cách viết các từ ở nhóm (1) và (2)

khác nhau như thế nào? Vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu

cầu bài tập: các con phải so sánh cách

viết các từ ở nhóm (1) với các từ nằm

ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)

- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung

cần ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp

3 em nữa đọc

Bài 2: Hãy viết:

a) Tên hai bạn trong lớp

b) Tên một dòng sông…

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của

bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp,

viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó;

Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa

phương mình đang sống Chú ý viết

đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu của

mỗi tên riêng

- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh

làm vào bảng phụ rồi đem lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

* BVMT: Em hãy giới thiệu về mình và

về một người bạn của em.

Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào chỗ

trống

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài

tập: đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì,

con gì) là gì? Để giới thiệu trường con,

môn học con yêu thích và làng (xóm)

- 2 HS đứng tại chỗ đặt câu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa (sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thành phốhay một người (Cửu Long, Ba Vì, Huế,Trần Phú Bình) Những tên riêng đóphải viết hoa

- HS đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc yêu cầu

- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn

- Hs làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ

- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…;

- Tên hồ: Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ;

- Tên núi: Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình,

Bà Đen

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào VBT

+ Trường em là trường Tiểu học HưngĐạo

+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằm

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:43

w