Cách sử dụng bản đồ: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước để trả lời câu hỏi: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì?. - GV treo bản đồ địa lý Việt Na[r]
Trang 1Tuần 2 Thứ hai ngày 23 tháng 08 năm 2009 Tiết 1 Chào cờ đầu tuần.
Tiết 2 TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.
I MỤC TIÊU:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(t trả lời được câu
hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Giấy khổ to viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm
- GV nhận xét ghi điểm
2.DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc va hỏi HS:
Nhin vào bức tranh em hinh dung ra cảnh gì?
- GV giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 15, sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
(3 lượt)
- HS đọc và trả lời câu hỏi của GV
- HS quan sát tranh, kết hợp nghe
GV giới thiệu bài
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ HS 1: bọn nhện … hung dữ
Trang 2- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn.
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ mới
được giới thiệu ở phần Chú giải
- GV đọc mẫu lần 1: Chú ý giọng đọc
như sau:
+ Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp
+ Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời của Dế Mèn
dứt khoát, kiên quyết
+ Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc
+ Nhấn giọng các từ ngữ: sừng sững,lủng
củng,im như đá, hung dữ,cong chân, nặc
nô,quay phắt phóng càng,…
b) Tìm hiểu bài
- Hỏi: + Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ ?
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
- GV chốt : Dế Mèn phân tích theo cách so
sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn
hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng
thời đe doạ chúng
+ Bọn nhện sau đó đã hành động như
thế nào?
+HS 2: Tôi cất tiếng… giã gạo
+HS 3: Tôi thét … quang hẳn
- 2 HS đọc thàng tiếng trước lớp, HS
cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS đọc thàng tiếng phần Chú giải
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- HS đọc thầm đoạn 1.
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang
.đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất
cả nhà nhện núp kín trong các hang
đá với dáng vẻ hung dữ
- HS đọc thầm đoạn 2
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên nhện chop bu, dùng các từ xưng
hô : ai, bọn, này, ta
+ Thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ ra sức mạnh quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Bọn nhện gìau có, béo múp, món nợ của mẹ nhà trò bé tẹo đã mấy đời
+ Bọn nhện béo tốt kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt
+ Thật đáng xấu hổ! có phá hết các vòng vây đi không ?
Trang 3
+ Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn
danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau
đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ,
anh hung
- GV chốt : Các danh hiệu trên đều có thể đặt
cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất là danh
hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn đã hành động mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp
bức bất công che chở bênh vực kẻ yếu
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài.
- GV chốt lại, ghi bảng
c) Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS tìm được giọng đọc phù
hợp với nội dung bài
- GV chọn đoạn cho HS luyện đọc
+ GV đọc mẫu
3 Củng cố - Dặn dò.
- HS nêu lại ý nghĩa bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu
lưu kí và chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống
cuồng chạy dọc ngang phá hết các dây tơ chăng lối
- HS thảo luận chọn danh hiệu thích
hợp cho Dế Mèn
- HS trình bày kết quả
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- 1 vài HS nhắc lại.
- 3 HS đọc, mỗi em 1 đoạn Cả lớp
nhận xét để tìm ra giọng đọc
- Đoạn: Từ trong hốc đá … các vòng
vây đi không?
- HS nghe và theo dõi SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 5 đến 6 HS thi đọc, cả lớp nhận xét,
bình chọn bạn đọc diễn cảm
………
Tiết 3 TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình biểu diễn đơn vị, chục,trăm,ngìn, chục nghìn, trăm nghìn như
SGK(nếu có)
- Các thẻ ghi có thể gắn được trên bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
2 BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Ôn về các hàng đơn vị chục, trăm,
nghìn, chục nghìn
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK
và nêu yêu cầu mối quan hệ giữa các hang liền
kề nhau:
- GV hỏi: Mấy chục nghìn bằng 1 một
trăm nghìn?
- GV giới thiệu :
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết : 100 000
- Số 100000 có mấy chữ số, đó là những
số nào?
2.3 Giới thiệu số có sáu chữ số.
- GV treo bảng( trang 8 SGK) lên bảng
- GV gắn các thẻ số 100000, 10000, … 10, 1
lên các cột tương ứng
- GV yêu cầu HS đếm có bao nhiêu trăm nghìn
……… bao nhiêu đơn vị
- GV hướng dẫn viết số và đọc số.
- GV lập thêm vài số có 6 chữ số
2.4 Luyện tập và thưc hành :
Bài 1:
- GV cho HS phân tích mẫu.
- GV đưa bảng như SGK lên bảng.
- HS nêu quan hệ giữa đơn vị các
hàng liền kề
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS quan sát - trả lời.
- HS quan sát.
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2
nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị + Viết số : 432 516
+ Đọc số : Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
- HS lên bảng viết và đọc số.
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu kết quả.
+ Viết số : 523 453
Trang 5- GV nhận xét
Bài 2:
- GV nhận xét.
Bài 3:
- GV nhận xét.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV đọc cho HS viết các số có sáu chữ số
vào nháp
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
+ Đọc số : năm trăm hai mươi
ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài vào nháp.
- HS nêu kết quả.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc các số.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS làm bảng phụ.
- HS làm bài vào vở
a) 63 115
b)723 936
- HS nhận xét.
- 783 4006 ; 926 007 ; 203 600.
Tiết 4 ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( tiết 2 ).
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II CHUẨN BỊ :
- Đồ dùng dạy học: sách giáo khoa
Trang 6- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ :
- Trung thực trong học tập là gì? Cho VD
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- GV nhận xét chốt : Ý a, b, c là thể hiện
trung thực trong học tập
* Hoạt động 2: (Làm BT 4 - SGK)
- Yêu cầu HS trình bày tư liệu đã sưu
tầm được
- GV Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mẫu
chuyện và tấm gương đó ?
- Giáo viên kết luận: Xung quanh ta có
nhiều tấm gương tốt Ta cần học tập các
bạn đó
3 Củng cố - dặn dò :
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
trong SGK
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- 2 HS trả lời
- HS thảo luận nhóm BT 3 / SGK
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
b) Báo cáo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng
c)Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực trong học tập
- Các nhóm nhận xét , bổ sung
- HS trình bày, giới thiệu những mẫu chuyện tấm gương về trung thực trong học tập
- HS phát biểu
Trang 7
Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010 Tiết 1 TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2 2 Ôn lại hang:
- GV cho HS ôn lại các hang đã học
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị hai hàng
liền kề
- GV viết lên bảng 825 713
- GV cho HS đọc các số
2 3.Thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV ghi bảng : 2453 , 65 243 , 762 543 ,
53 620
- GV cho HS xác định hàng tương ứng với
chữ số 5 của từng số đã cho
- GV nhận xét.
Bài 3
- GV nêu từng số
- GV nhận xét.
- HS xác định các hàng và chữ số thuộc
hàng đó là chữ số nào
- HS đọc các số : 850 203 , 820 004 ,
800 007 , 823 100 , 832 010
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng phụ
- HS tự làm vào phiếu bài tập
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc các số
+ 2 453 : Số 5 thuộc hàng chục + 65 243 : Số 5 thuộc hàng nghìn + 762 543 : Số 5 thộc hàng trăm + 53 620 : Số 5 thộc hàng chục nghìn
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào nháp
a) 4 300 b)24 316
c) 24 301
- HS nhận xét và làm vào vở
Trang 8Bài 4
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
GV cho HS nhận xét về đặc điểm của các
dãy số trong bài
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- a) 300 000 , 400 000 , 500 000 ,
600 000 , 700 000 , 800 000
b) 350 000 , 360 000 , 370 000,
380 000 , 390 000 , 400 000
………
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng bài tập 2 và BT 3b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- 3 tờ phiếu ghi nội dung bài tập 2
- VBT Tiếng Việt tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ có
vần an/ ang
- GV nhận xét và sửa bài
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và nêu
những tên riêng cần viết hoa, từ ngữ dễ
viết sai
- Cho HS phân tích từ khó và luyện viết
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào
bảng con
- HS nghe giới thiệu
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm và nêu từ khó:Vinh
Quang, Chiêm Hóa, Đoàn Trường Sinh, Hanh, Tuyên quang; khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- HS phân tích từng từ và luyện viết
Trang 9từ khó
- GV đọc toàn bài
- GV đọc từng bộ phận ngắn cho HS
viết bài
- GV đọc cho HS soát lại bài
- Hướng dẫn HS phát hiện và sửa lỗi
- GV thu vở chấm bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc lại truyện vui, suy
nghĩ làm bài vào VBT
- GV nhận xét
- Gọi HS nói về tính khôi hài của truyện
- GV chốt lại
Bài 3b
- Cho HS đọc câu đố
- Yêu cầu HS viết lời giải vào bảng con
Sau đó cho HS đưa bảng GV chốt lại lời
giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
vào nháp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS soát bài của mình
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng phụ , HS còn lại làm bảng phụ
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS sửa bài: lát sau, rằng,
phải chăng,…
- Ông khách ngồi ở hàng đầu ghế tưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà
ta chỉ hỏi để biết mình có ngồi đúng ghế không mà thôi
- 2 HS đọc câu đố
- HS viết và trình bày:
Chữ trăng và chữ trắng.
………
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT.
I MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau :
người lòng thương người
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ to để HS làm bài 3
- VBT Tiếng Việt tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết những tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần có
1 âm, 2 âm
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi theo cặp để làm bài
vào VBT
- GV nhận xét chốt lại kết quả :
a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thương
mến , yêu quí …
b) hung ác, tàn ác, hung dữ, cay độc
c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực,
bảo vệ
d) ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập
Bài 2
- GV phát phiếu khổ to cho 4 cặp HS
- HS cả lớp viết vào nháp
+ Có 1 âm: ba, mẹ, chú, dì,…
+ Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu,…
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi và làm bài, sau đó nêu kết quả
a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu ,
tình cảm yêu thương đồng loại : lòng
nhân ái, lòng vị tha, tình thương mến , yêu quí …
b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương : hung ác, tàn ác,
hung dữ, cay độc
c) Từ ngữ thể hiện tình thần đùm
bọc , giúp đỡ đồng loại : cứu giúp,
cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ.
d) Từ ngữ trái với đùm bọc , giúp đỡ
đồng loại : ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ,
đánh đập
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- 4 cặp HS làm vào phiếu, HS còn lại
Trang 11- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- GV phát giấy khổ to cho các nhóm
làm bài
- GV yêu cầu mỗi HS viết 2 câu đã đặt
vào vở
Bài 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS trao đổi theo nhóm về ý nghĩa 3
câu tục ngữ trong bài
- GV nhận xét và chốt lại
a) Khuyên người ta sống hiền lành, nhân
hậu thì sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b) Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy
người khác được hạnh phúc, may mắn
c)Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn
kết tạo nên sức mạnh
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
làm vào VBT
- HS làm phiếu trình bày kết quả a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là
người : nhân dân , công nhân , nhân
loại , nhân tài
b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng
thương người : nhân hậu , nhân ái ,
nhân đức , nhân từ
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và 3 câu tục ngữ
- HS trao đổi để tìm ý nghĩa 3 câu tục ngữ trong bài
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
………
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo).
(Dạy - học buổi 2)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng
Trang 12trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên,
đồng bằng, vùng biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Bản đồ là gì ?
- Nêu một số yếu tố của bản đồ ?
2 Bài mới :
2.1 Giơí thiệu bài :
2.2 Cách sử dụng bản đồ:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài
trước để trả lời câu hỏi:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- GV treo bản đồ địa lý Việt Nam
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu
hỏi :
Học sinh lên chỉ đường biên giới phần
đất liền của Việt Nam với nước láng giềng
và giải thích vì sao lại biết đó là đường biên
giới quốc gia ?
- GV nhận xét chốt ý
- GV hỏi : Nêu các bước sử dụng bản đồ?
2.3 Thực hành
* Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm:
+ Bước 1
- GV chia nhóm
+ Bước 2
- GV yêu cầu các nhóm trình bày
* Kể tên các nước láng giềng
* Kể tên đảo, quần đảo và các con sông
lớn ở việt Nam
- Tên bản đồ cho ta biết khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực
đó được thể hiện trên bản đồ
- HS thảo luận nhóm đôi
- Học sinh lên bảng chỉ và giải thích
- HS theo dõi và nhận xét
- Đọc tên bản đồ
- Xem chú giải
- Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lý dựa vào ký hiệu
- Các nhóm làm bài tập a , b SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
- Sông Hồng, S.Thái Bình, S.Tiền,