- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.. Các [r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn: Ngày 16 tháng 8 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2009
Tiết 2 : Chào cờ
-Tiết 6: Toán
Các số có sáu chữ số
I Yêu cầu
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học
GV : Phóng to bảng (T8-SGK)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Bài cũ:
Tính giá trị của biểu thức:
35 + 3 x n với n=7 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 = 35 + 21 = 56
- Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ
B- Dạy bài mới:
1/ Số có sáu chữ số.
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- Nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề - 10 đơn vị = 1 chục
- 10 chục = 1 trăm
- 10 trăm = 1 nghìn
- 10 nghìn = 1chục nghìn
b Hàng trăm nghìn
- Gv giới thiệu:
- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
- 1 trăm nghìn được viết là : 100 000
c Viết đọc số có sáu chữ số:
- Quan sát bảng mẫu
- Gv gắn các thẻ số 100 000; 10 000; 10 ;
1 lên các cột tương ứng trên bảng
- Gv gắn các kết quả đếm xuống các cột ở
cuối bảng
- Gv hướng dẫn Hs đọc và viết số
- Tương tự Gv lập thêm vài số có 6 chữ số
nữa
Luyện tập:
a Bài số 1:
- Muốn đọc hay viết được trước hết ta phải
- H \s quan sát
- H đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, chục nghìn, đv ?
- Hs xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm, chục, nghìn,
- H viết và đọc số
- H làm vào SGK
- Đếm giá trị của từng hàng
Trang 2làm ntn?
- Gv đánh giá chung
b Bài số 2:
- Gv HD2 - Cho Hs nêu miệng
c Bài số 3:
- T viết số
96 315
796 315
106 315
106 827
- Muốn đọc số có nhiều chữ số ta làm ntn?
d Bài số 4:
- Gv đọc cho Hs viết:
+ Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm
+ Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm
ba mươi sáu
+ chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm
linh ba
+ Tám trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm
bảy mươi hai
- Cách viết số có nhiều chữ số
- Hs nêu miệng tiếp sức
Lớp nhận xét bổ sung
- Hs làm nháp
H s ghi lại cách đọc
+ Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
+ Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
+ Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm + Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy
- Đọc tách từng lớp kèm theo
+ Hs làm bảng con
+ 63 115 + 720 936 + 943 103
+ 863 372
- Viết từng hàng cao hàng thấp, ba hàng thuộc 1 lớp
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề? Nêu cách đọc viết số có sáu chữ số?
- NX giờ học Xem trước nội dung bài 7
-Tiết 3: Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích – Yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài, tốc độ đọc vừaphải (75 tiếng / 1 phút), biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống chuyển biến của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (Một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép dứt khoát). - Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II Đồ dùng dạy - học.
GV : Viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn Hs đọc
III Các hoạt động dạy học.
A- Bài cũ:
- 2 H đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa ?
Trang 3B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Hs đọc đoạn :Lần 1: Đọc + phát âm
Lần 2: Đọc + giảng từ - H đọc nối tiếp từng đoạn:
- Gv đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu Hs đọc đoạn 1:
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
- Hs đọc theo cặp
- 1 đến 2 Hs đọc toàn bài
- Hs nghe đọc thầm
+ Lớp đọc thầm
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí nhện gộc canh gác tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng
Nêu ý 1
hung dữ
- Rất dữ tợn, gớm ghiếc
- Đồ sộ to lớn
* Bọn nhện hung dữ đáng sợ
+ Cho H đọc đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
sợ? - Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh:
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu
- Dế Mèn đã dùng các từ xưng hô nào?
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô
Dế Mèn đã ra oai bằng hành động nào?
- Bọn này, ta
- Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
Nêu ý 2
+ Cho Hs đọc bài
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra
lẽ phải?
- Dế Mèn đe doạ bọn Nhện ntn?
- Bọn Nhện sau đó đã hành động ntn?
- Qua những hành động mạnh mẽ, kiên quyết
của Dế Mèn như vậy em hãy chọn danh hiệu
thích hợp cho Dế Mèn
+ 1 Hs đọc phần còn lại lớp đọc thầm
- Dế Mèn phân tích để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng: VD: Nhện giàu có, béo múp >< món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời
- Nhện béo tốt, kéo bè, kéo cánh ><
đánh đập một cô gái yếu ớt
- Thật đáng xấu hổ! Có phá hết vòng vây
đi ko?
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạỵ dọc, ngang, phá hết các dây chăng tơ lối
- Hiệp sỹ
Vì (Hiệp sỹ là một người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa) Bọn Nhện nhận ra lẽ phải, từ đó không dám cậy mạnh để bắt nạt kẻ yếu
Trang 4Nêu ý 3.
? Nêu ý nghĩa?
ý nghĩa: MĐ,Yc
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Hs đọc bài
- Nhận xét cách đọc của bạn ?
+ Luyện đọc diễn cảm đoạn 2+3 :
- Gv đọc mẫu
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm
- T/c thi đọc
- Sửa chữa, uốn nắn
- Hs đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Hs nhận xét cách đọc những từ gợi tả gợi cảm
- Hs đọc trong N2,3
- Hs thi đọc diễn cảm trước lớp
3/ Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện em có nhận xét gì về nv Dế Mèn?
- NX giờ học
- VN tìm đọc truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" Xem trước bài 5
-Tiết 2: Chính tả
Mười năm cõng bạn đi học
I Mục đích - Yêu cầu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đoạn văn "Mười năm cõng bạn đi học" Tốc độ 75 chữ /
15 phút
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn x/s, ăng/ăn
II Đồ dùng dạy học.
GV : Giấy to viết sẵn BT2
H: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A- Bài cũ:
Chữa BT2 về nhà
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ HD 2 Hs nghe - viết
GV đọc toàn bài 1 lượt
- Trường Sinh là một người như thế nào?
- Gv đọc tiếng khó cho Hs viết
- Nêu cách viết tên riêng
- Gọi 12 Hs đọc lại tiếng khó
- GVđọc cho Hs viết bài
- Gv đọc lại toàn bài
- H theo dõi SGK
- Là một người không quản khó khăn đã kiên trì giúp đỡ bạn trong suốt 10 năm học
- Hs viết bảng con Khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt 10 năm, 4 ki-lô-mét
- Hs viết chính tả
- Hs soát bài 3/ Luyện tập:
a Bài số 2:
- Gv dán bài chép sẵn:
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs thảo luận N2
- Các tổ cử đại diện
Trang 5- Cho Hs thi làm tiếp sức
- Gv đi chấm bài chữa bài tập
đánh giá bài của từng nhóm
- Gv hướng dẫn H sửa theo thứ tự
Lớp nhận xét từng nhóm
- lát sau rằng - phải chăng - xin bà - băn khoăn - không - sao! - để xem
b Bài số 3:
- Cho H đọc y/c: - Lớp thi giải nhanhDòng 1: Chữ sáo
Dòng 2: sao 4/ Củng cố - dặn dò:
- NX giờ học VN tìm 10 từ chỉ sự vật bắt đầu bằng s/x
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 8 năm 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
Tiết 7: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp học sinh luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A- Bài cũ:
- Một Hs lên bảng đọc số: 187365 ; 87543
- Một Hs viết số: Năm mươi hai nghìn tám trăm hai mươi
Ba trăm mười tám nghìn bốn trăm linh chín
B- Dạy bài mới:
1/ Kể tên các hàng đã học?
- Quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề - Trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăn, chục, đơn vị
- 1 chục = 10 đơn vị
- 100 = 10 chục
- 1000 = 10 trăm
- 10000 = 1 chục nghìn
- Gv viết số: 825713 y/c H đọc và
xác định các hàng và cs hàng đó là
csố nào?
- HD2 tương tự với các số:
850203 ; 820004 ; 800007 ; 832 100 ;
832 010
2/ Luyện tập:
a Bài số 1:
- Cho Hs trình bày tiếp sức
- Cho Hs nêu cách đọc, viết số có
nhiều chữ số
- CSố 3 đv ; 1 hàng chục ; 7 hàng trăm ; 5
hàng nghìn ; 2 hàng chục nghìn ; 8 hàng
trăm nghìn
- Hs đọc và xác định hàng của từng chỉ số trong mỗi số
- Hs làm vào SGK
- Hs nêu miệng - lớp nhận xét bổ sung
- Hs làm nháp
- Trình bày miệng - lớp nx
Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba
CSố 5 hàng chục.
Trang 6b Bài số 2:
2453
65243
- Gv nhận xét, đánh giá
Sáu mươi năm nghìn hai trăm bốn mươi ba Csố 5 hàng nghìn
- Hs làm bảng con
c Bài số 3:
- Gv đọc cho Hs viết:
+ Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười
sáu
+ Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh 1
Nêu cách viết số có nhiều csố
- số có sáu chữ số là có giá trị tới
hàng nào?
d Bài số 4:
- Muốn điền được các số liền sau cần
biết gì?
- Gv HD2 Hs làm bài:
- Cho Hs chữa bài:
24316 24301
- Hàng trăm nghìn
- Hs làm vở bài tập
- Số liền sau lớn hơn số liền trước a) Số liền sau hơn 100.000
b) Số liền sau hơn 10.000 c) Số liền sau hơn 100 đv d) Số liền sau hơn 10 đv e) Số liền sau hơn 1 đv
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách đọc viết số có nhiều csố
- Số có 6 chữ số thuộc đến hàng nào?
- NX giờ học
- BVN làm lại cách đọc viết số có nhiều csố
-Tiết 3: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết
I Mục đích - yêu cầu
1 Mở rộng và hệ thống vốn từ theo chủ điểm " Thương người như thể thương thân" Nắm
được cách dùng các từ ngữ đó
2 Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ
đó
II Đồ dùng dạy học
GV: Kẻ sẵn BT1, BT2 Hs: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
A- Bài cũ:
- Cho Hs lên bảng lớp làm nháp
- Viết tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần
+ Có 1 âm (VD: Bố, mẹ, chú, dì )
Trang 7+ Có 2 âm (VD: Bác, thím, ông, cậu )
B- Bài mới:
1/ Hướng dẫn Hs làm bài tập
a Bài số 1:
- Cho Hs đọc yêu cầu
* Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu t/c yêu thương
đồng loại
* Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
-Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
-Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
- Gv nhận xét, đánh giá
b Bài số 2: Chỉ xác địnhvới 4 từ đầu.
- Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập
+ N2 từ có tiếng nhân có nghĩa là "Người"
+ Tiếng nhân có nghĩa là "Lòng thương người"
c Bài số 3:
- Cho Hs nêu miệng :
d Bài số 4:
+ ở hiền gặp lành
+ Trâu buộc ghét trâu ăn
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
- H thảo luận cả lớp
- Trình bày tiếp sức Lớp đếm xem bạn nào tìm được nhiều
- Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quí xót thương,
đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm
- Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay
độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn
- Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ
- Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập
- Hs thảo luận N2
- Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
- Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Hs trình bày
Lớp nhận xét - bổ sung
- Hs đọc yêu cầu
+ H thảo luận N2 nêu miệng
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp
điều tốt đẹp, may mắn
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau,
đoàn kết tạo nên sức mạnh
2/ Củng cố - dặn dò:
- Nêu những TN thể hiện tinh thần giúp đỡ đồng loại
- NX giờ học
- D2: VN học thuộc 3 câu tục ngữ
-Tiết 2: Kể chuyện
Trang 8Kể chuyện đã nghe - đã đọc
I Mục đích - yêu cầu:
1/ Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ: "Nàng tiên ốc" đã học
2/ Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học
GV: - Tranh ảnh minh hoạ
III Các hoạt động dạy - học.
A- Bài cũ:
2 Hs nối tiếp nhau "Sự tích hồ Ba Bể"? Nêu ý nghĩa truyện.?
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu
2/ Tìm hiểu câu chuyện:
GV đọc diễn cảm bài thơ - 3 Hs đọc nối tiếp
- 1 Hs đọc toàn bài
+ Cho lớp đọc thầm từng đoạn
- Bà lão nghèo làm gì để sinh sống?
- Nghề mò cua bắt ốc
- Bà lão làm gì khi bắt được ốc - Thấy ốc đẹp bà thương, không muốn bán, thả
vào chum nước để nuôi
- Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
- Đi làm về bà thấy nhà cửa đã quét dọn sạch
sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt sạch cỏ
- Khi rình xem bà lão thấy những gì? - Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước
b-ước ra
Sau đó bà lão đã làm gì? - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên
- Câu chuyện kết thúc thế nào? - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau
Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
a) HD Hs kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em? - Em đóng vai ngời kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của mình là dựa
vào nội dung chuyện thơ không đọc lại từng câu thơ
- Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng
b) Hs kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm.
- 1 H giỏi kể mẫu đoạn 1
- H kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ sau
đó trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
c) Hs nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trước lớp - Mỗi Hs kể xong cùng các bạn trong lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nx
* ý nghĩa: Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau Ai sống nhân hậu , thương yêu
mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
Trang 9- Gv đánh giá chung.
- Hs bình xét bạn kể hay nhất
4/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học VN học thuộc lòng một đoạn thơ + chuẩn bị bài
tuần 3
-
Tiết 3: Khoa học
Trao đổi chất ở người <Tiếp>
I Mục tiêu
Sau bài học H có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.
II Đ ồ dùng dạy - học
GV : - Phóng to hình 8, 9 (SGK)
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A- Bài cũ:
Trao đổi chất là gì? Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, thực vật và
động vật
B- Bài mới:
1/ HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy
ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành:
+ B1: Cho H quan sát hình 8 SGK và
nói tên, chức năng của từng cơ quan
+ B2: T cho đại diện nhóm trình bày
+ B3: ghi tóm tắt
* KL:
- Nêu dấu hiệu bên ngoài của quá trình
trao đổi chất và các cơ quan thực hiện
quá trình đó
+ H thảo luận theo N2,3
* Tiêu hoá: Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể thải ra phân
* Hô hấp: Hấp thu khí Ô-xi và thải ra khí cacbonic
* Bài tiết nước tiểu: Lọc máu, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài
- Trao đổi khí: Do cơ quan H2 thực hiện
- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện
Trang 10- Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất
diễn ra ở bên trong cơ thể
- Nhờ các cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất D2 và Ôxi tới tất cả các cơ quan của cơ thể,
đem các chất thải, chất độc ra
2/ Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
người
* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
* Cách tiến hành:
B1: Cho Hs quan sát sơ đồ trang 9
B2: Gv t/c cho Hs tiếp sức
- Gv đánh giá, nhận xét
Các từ điền theo thứ tự
B3: Gv cho Hs nêu vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
- Hs đọc yêu cầu TL N2,3
- Đại diện mỗi nhóm điều 1 từ Lớp quan sát- bổ sung
- Chất dinh dưỡng Ôxi
- Khí Cacbônic
- Ôxi và các chất dinh dưỡng khí Cácbôníc và các chất thải các chất thải
* Kết luận:
- Hàng ngày cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trườngvà thải ra môi
trường những gì?
- Nhờ những cơ quan nào mà quá trình
trao đổi chất ở bên trong cơ thể được
thực hiện
- Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động
- Lấy thức ăn, nước uống, không khí
- Thải ra: Khí Cácbôníc, phân, nước tiểu, mồ hôi
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể được thực hiện
- Nếu một trong các cơ quan: Hệ bài tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt động, sự trao đổi chất
sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
3/ Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm diều gì mới?
- VN xem lại nội dung bài học
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 8năm 2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tiết 8: Toán
Hàng và lớp
I Mục tiêu :
Giúp Hs nhận biết đợc:
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đv, hàng chục, hàng trăm
- Lớp nghìn gồm 3 hàng: Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp