1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16 đến 18

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 230,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Mục tiêu tiêu cần cần đạt: đạt: Giúp Hs: Giúp Hs: ­ Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ [r]

Trang 1

TUẦN 16:

TIẾT 61: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

­ Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát

mà làm bài thuyết minh

­ Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào

quan sát, tìm hiểu, tra cứu

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

­ Học sinh: SGK, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

KT sự chuẩn bị ở nhà của Hs

Tiết trước KT

III. Bài mới: (33 phút)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ học bài “Thuyết minh về 1 thể

loại văn học”

Hoạt động 1: HDHS đọc và tìm hiểu đề.(12’)

Cho hs 2 bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông

cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”

? Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy

chữ? Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không?

Có thể tùy ý thêm bớt không?

TL: Số tiếng 7, dòng 8 Số dòng số tiếng ấy bắt

buộc không thêm bớt được

Gv: Các tiếng có thanh ngang gọi là tiếng

bằng, kí hiệu là B, các tiếng có thanh hỏi, ngã,

sắc, nặng gọi là tiếng trắc kí hiệu T

? Hãy ghi kí hiệu bằng trắc cho từng tiếng

trong 2 bài thơ đó

TL: Vào nhà ngục Quảng Đông

Bằng: là, hào, phong, lưu, châu, thì, tù, không,

nhà, trong, người, năm, chân, tay, ôn, bồ, kinh,

cười, tan, thù, than, còn, còn, bao, nguy, gì,

đâu

Còn lại trắc

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học

Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú

Trang 2

Bài Đập đá ở Côn Lôn.

Tương tự

? Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dòng

với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng bằng

thì ứng với dòng dưới trắc thì gọi là đối nhau

TL: Theo quan hệ “nhất tam, ngũ bất luận, nhị

tứ lục phân minh”

Gv gợi dẫn Hs xác định không xem xét các

tiếng đối, niêm ở các tiếng 2,4,6

? Xác định vần trong 2 bài thơ

Hs

? Cách ngắt nhịp

4/3

 Vần:- cảm tác

Tù – thù; châu – đâu Vần bằng

- Đập đá Lôn – non – hòn – son – con: bằng

Hoạt động 2: Lập dàn bài (20   )) )

Gv gợi dẫn Hs lập dàn bài có 3 phần MB-TB,

KB

Từ đây cho rút ra ghi nhớ

? Cho Hs làm BT1

GV nhận xét

Bước 1: Định nghĩa truyện ngắn là gì (SGK)

B2: Giới thiệu các yếu tố của truyện

1 Tự sự

a Là yếu tố chính và nhân vật chính

- Lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá

- Nhân vật chính: Lão Hạc

- Nhân vật phụ và sự việc

Ông giáo, con trai, Binh Tư và vợ ông giáo

- Sự việc: con trai LH bỏ đi, LH đối thoại với

cậu Vàng, bán cậu Vàng

2 MT biểu cảm.

Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện sinh

động, hấp dẫn

- Đan xen yếu tố tự sự

3 Bố cục:

- Chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ, độc đáo

2 Lập dàn bài.

(xem SGK)

 Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập.

1 Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn Lão Hạc.

Bước 1: Định nghĩa truyện ngắn

là gì (SGK) B2: Giới thiệu các yếu tố của truyện

1 Tự sự

a Là yếu tố chính và nhân vật chính

- Lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá

- Nhân vật chính: Lão Hạc

- Nhân vật phụ và sự việc Ông giáo, con trai, Binh Tư và

vợ ông giáo

- Sự việc: con trai LH bỏ đi, LH đối thoại với cậu Vàng, bán cậu Vàng

2 MT biểu cảm.

Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện sinh động, hấp dẫn

Trang 3

- Đan xen yếu tố tự sự

3 Bố cục:

- Chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ, độc đáo

IV. Củng cố: (5phút)

? Muốn thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học phải làm gì

V. Dặn dò: (1 phút)

 Về nhà học bài

 soạn bài “Muốn làm thằng Cuội”

====================================================

===========================================

TUẦN 16:

TIẾT 62: VĂN BẢN

Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

- Tản Đà -

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

­ Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạng Tản Đà: buồn chán

trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực

tại ấy bằng 1 mộng tưởng rất “ngông”

­ Cảm nhận được cái mời mẻ trong nhận thức 1 bài thơ thất

ngôn bát cú đường luật Lời lẽ giản dị, trong sáng

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

­ Học sinh: Đọc soạn bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Nội dung nghệ thuật bài “Đập đá ở Côn Lôn”

III. Bài mới: (33 phút)

Tiết học hôm nay chúng ta học bài “Muốn làm thằng Cuội”

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm (10   )) )

Cho Hs đọc chú thích , SGK I Tác giả, tác phẩm (SGK)

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài thơ (20   )) )

Cho Hs đọc văn bản 2 lần

Gv đọc lại 1 lần

Đọc chú thích

? Hai câu đầu là tiếng than và lời tâm sự của

Tản Đà với chị Hằng Theo em vì sao Tản Đà

có tâm trạng chán trần thế

TL: Lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong

1 đêm thu, nó đột khởi lên 1 tiếng than, 1 nỗi

lòng, 1 tâm trạng Nói như VD, đó là tiếng của

trái tim, tiếng của linh hồn

- Tiếng than đó chất chứa 1 nỗi lòng da diết

khôn nguôi, tác giả diễn tả qua 2 tiếng giản dị

mà hàm súc “buồn lắm”

- Cái sầu nỗi buồn đêm thu với nỗi chán đời là

cái thường tình của thi sĩ còn chán đời là

duyên cớ vì sao lại đậm đặc trong thơ Tản Đà

như thế

Gv: Nhiều người nhận xét 1 cách xác định Tản

Đà là 1 hồn thơ “ngông”

? Em hiểu “ngông” nghĩa là gì? Hãy phân tích

cài “ngông” của TĐ trong ước muốn được làm

thằng Cuội

TL: Nhận mình là 1 người từ thần tiên trên đời,

bị đày xuống trần gian

- Tản Đà đã ngông khi chọn cách xưng hô thân

mật thậm chí hơi suồng sã với chị Hằng dám

lên trời cao, tự nhận mình là tri kỉ xem chị

Hằng như 1 người bạn tâm tình để giải bày 1

nỗi niềm sâu sắc

Cung quế đã có ai ngồi đó chữa rồi tiếp luôn 1

lời cầu xin chị Hằng hãy thả 1 “cành đa”

xuống để “nhắc” mình lên cung trăng với chị

thật là thơ mộng tình tứ, muốn thoát li vì cõi

trần nhơ nhuốc

- Khát vọng chỉ là trốn chạy và xa lánh Đi vào

cõi mộng thi sĩ vẫn mang theo đầy đủ bản tính

đa tình và ngông của mình vẫn muốn sống 1

cuộc sống đích thực với những niềm vui mà

cõi trần ông không bao giờ tìm thấy

- Câu 4,5 giọng thơ càng trở nên nũng nịu, hồn

nhiên, tự nhiên biểu hiện hồn thơ rất độc đáo,

rất ngông của TĐ

II Tìm hiểu văn bản.

1 Hai câu đầu

- Tiếng than và lời tâm sự của

Tản Đà với chị Hằng

- Tiếng than chất chứa 1 nỗi lòng

da diết khôn nguôi diễn tả qua 2 tiếng giản dị “buồn lắm”

- Cái nỗi sầu buồn đêm thu với nỗi chán đời

- “Ngông” là TĐ nhận mình vốn xưa là 1 vị thần tiên trên trời bị đày xuống hạ giới vì tội

“ngông”

- Tác giả xưng với chị Hằng gọi

là chị và xưng là em Xem chị Hằng như 1 người bạn tâm tình

để giải bày 1 nỗi niềm sâu kín

Câu cuối

Hình ảnh tưởng tượng nhưng rất

Trang 5

? Phân tích hình ảnh cuối bài thơ qua 2 câu thơ

cuối

? Yếu tố nghệ thuật sử dụng trong bài thơ

TL: Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, phóng

túng

kì thú, thể hiện cao độ hồn thơ ngông, lãng mạng của TĐ Đêm rằm được làm chú cuội, nhìn xuống thế gian cười

- Cười thoát khỏi thế gian đáng buồn, đáng chán,

- Nụ cười hài lòng, sung sướng Tản Đà cười những con người tầm thường

 Cười mỉa mai

III Tổng kết: Ghi nhớ.

IV. Củng cố: (5 phút)

? Nỗi buồn chán của nhà thơ do đâu

? Cho Hs đọc thuộc lòng

V. Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài

- Soạn bài tiếp theo

TIẾT 63: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

Nắm vững nội dung về từ vựngvà ngữ pháp tiếng Việt đã học ở

HKI

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

­ Học sinh: SGK, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Kiểm tra sự chuẩnbị ở nhà của học sinh

III. Bài mới: (33 phút)

Hoạt động 1: II I (10   )) )

Cho Hs đọc các định nghĩa ở SGK I Từ vựng (SGK)

1 Lí thuyết (SGK)

Hoạt động 2: Thực hành (10   )) )

Trang 6

Cho Hs điền vào sơ đồ - GV nhận xét.

a Sơ đồ

TT

TCT

TNM

TC

? Tìm trong ca dao biện pháp tu từ nói quá

hoặc nói giảm, nói tránh

b Vd:

Tiếng đồn cvha mẹ em hiền

Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi (nói quá)

c Tượng hình, tượng thanh

Hà Nội bây giờ không còn tiếng chuông tàn

điệu leng keng (tượng thanh)

2 Thực hành.

a Sơ đồ

TT TCT TNM TC

b Vd:

Tiếng đồn cvha mẹ em hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi (nói quá)

c Tượng hình, tượng thanh

Hà Nội bây giờ không còn tiếng chuông tàn điệu leng keng (tượng thanh)

Hoạt động 3: (10   )) )

Cho Hs đọc SGK phần lý thuyết: Trợ từ, thán

từ; tình thái từ; câu ghép

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong phần thực

hành – GV sửa chữa

a Viết câu có trợ từ, thán từ

Cuốn sách này mà chỉ 20000 đồng à?

b Câu đầu là câu ghép Tách câu này thành 3

câu nhưng không thể hiện rõ

c Gồm 3 câu 1,2,3

Quan hệ từ (cũng như, bởi vì)

II Ngữ pháp

1 Lí thuyết (SGK)

2 Thực hành

a Viết câu có trợ từ, thán từ Cuốn sách này mà chỉ 20000 đồng à?

b Câu đầu là câu ghép Tách câu này thành 3 câu nhưng không thể hiện rõ

c Gồm 3 câu 1,2,3 Quan hệ từ (cũng như, bởi vì)

IV. Củng cố: (5 phút)

Cho Hs nêu Vd về trợ từ tình thái từ

V. Dặn dò: (1 phút)

 Về nhà ôn bài

 Tìm thêm các Vd

 Soạn bài tiếp

====================================================

===========================================

TGD TGD

Trang 7

TIẾT 64: TRẢ BÀI KT TLV SỐ 33 3

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

­ Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu theo văn bản và

nội dung của đề bài

­ Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Đáp án

­ Học sinh: Xem lại bài KT

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Thuyết minh 1 thể loại văn học là gì?

III. Bài mới: (31 phút)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ trả bài KT TLV số 3 từ đó rút ra

những ưu, khuyết điểm

Hoạt động 1:

Gv ghi đề lên bảng

Đưa ra đáp án

Từ đây Gv nhận xét về ưu, khuyết điểm

- Đa số đã làm đúng yêu cầu đề

- Một số bài viết sai nhiều lỗi chính tả

Từ đó cho Hs tự rút ra ưu khuyết điểm của bài

KT

Đọc 1 số bài khá

Trả bài cho Hs

Đề: Thuyết minh về cái phích

(bình thủy) MB: - Giới thiệu chung về cái phích

- Công dụng trong CS

TB: Cầu tạo của phích như thế nào?

Chất liệu: vỏ, sắt, nhựa

Màu sắc: xanh, đỏ

Ruột: có 2 lớp Công dụng Giữ nhiệt Cho đời sống KB: Nói đến lợi ích

IV. Dặn dò: (1 phút)

 Về nhà học bài

Trang 8

 Soạn bài “Hai chữ nước nhà”.

 THỐNG KÊ ĐIỂM Điểm

TSHS

Trang 9

TUẦN 17:

TIẾT 65: ÔNG ĐỒ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp Hs:

­ Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ, qua đó thấy được

niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với

cảnh cũ người xưa gắn liền với 1 nét đẹp văn hóa cổ truyền

­ Thấy được sức truyền cảm của bài thơ

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

­ Học sinh: Đọc soạn bài trước

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Đọc thuộc khổ thơ đầu và nêu nội dung

? Nghệ thuật chủ yếu của bài thơ

III. Bài mới: (33 phút)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp

Hoạt động 1: Tìm hiểu chú thích (5   )) )

Cho Hs đọc chú thích 

Gv: giải thích thêm

Văn bản: Ông đồ

Vũ Đình Liêm

Hoạt động 2: (23   )) )

? Tác giả muốn giới thiệu ông đồ xuất hiện

trong thời gian nào

Hs: Hoa đào nở tết đến

GV nhận xét:

1 Hai khổ thơ đầu.

- Ông đồ xuất hiện thời gian “hoa đào nở” tết

đến  mực tàu giấy vẽ

? Hình ảnh ông đồ xuất hiện trong khung cảnh

như thế nào

Hs: XH rực rỡ, tươi vui với hoa đào, với mực

tàu giấy đỏ cùng với sự đông vui nhộn nhịp

? Sự xuất hiện của ông đồ

? Sự thể hiện tâm trạng của ông đồ

Hs: buồn, còm cõi trước thế gian

GV nhận xét:

? Hình ảnh ông đồ được thể hiện như thế nào

I Tác giả, tác phẩm (SGK)

II Tìm hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu.

- Ông đồ xuất hiện thời gian

“hoa đào nở” tết đến  mực tàu giấy vẽ

- Với cảnh nhộn nhịp đông vui của phố phường

 Phảng phất buồn bởi ông già tiều tụy trước thế giới tấp nập,

Trang 10

Hs: Tương phản, đối lập giấy mực nghiên bút.

GV nhận xét:

? Qua đây ta thấy sự vật mang tâm sự gì của

con người?

Hs: Thời thế thay đổi chữ nho cũng không

được trọng vọng

GV nhận xét:

? Hình ảnh “là vàng, mưa bụi” xuất hiện gợi

lên hình ảnh gì?

Hs: không gian buồn thảm, vắng lặng

GV nhận xét:

? Câu hỏi vô định gợi lên cảm giác gì

Hs: bâng khuâng nối tiếc

? Qua 2 khổ thơ tác giả muốn nói lên điều gì?

GV nhận xét:

? Ở khổ thơ cuối tâm trạng của nhà thơ được

thể hiện như thế nào?

Hs: Đào nở ông đồ không còn

? Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ của tác giả

GV nhận xét:

Từ đây cho Hs rút ra ghi nhớ

nhộn nhịp

2 Hai khổ thơ 3,4

- Hình ảnh ông đồ mực tàu nghiên bút  nhân hóa tâm sự của con người

 Thời thế thay đổi chữ nho không còn độc tài ông đồ bị gạt

ra ngoài XH

- Lá vàng, mưa bụi, ông đồ bị vây bủa trong không gian buồn thảm, vắng lặng

 Tình cảm chân thành kín đáo đối với lớp người thiếu may mắn trong XH bấy giờ

3 Khổ thơ cuối

- Hoa đào nở nhưng ông đồ

không còn  cảm giác bâng khuâng ngậm ngùi

 Số phận của 1 lớp người bị bỏ rơi, bị lãng quên do thời thế thay đổi

III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK

IV. Củng cố: (5 phút)

? Qua bài thơ này nói lên tâm sự gì của tác giả

V. Dặn dò: (1 phút)

Về nhà học thuộc

Soạn bài Câu nghi vấn

TIẾT 66:

VĂN BẢN

Hướng dẫn đọc thêm: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

- Trần Tuấn Khải -

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 11

Giúp Hs:

­ Cảm nhận được nội dung trữ tình trong đoạn thơ, trích: nỗi đau

nước mất và ý chí phục thù cứu nước

­ Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải:

Cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc

tạo dựng k2, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết

B Chuẩn bị:

­ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa

­ Học sinh: SGK, sọan bài

C Tiến trình lên lớp:

I. Ổn định: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số

II. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? ND, nghệ thuật bài thơ Muốn làm thằng Cuội

III. Bài mới: (33 phút)

Trần Tuấn Khải là 1 nhà thơ yêu nước nỗi tiếng đầu thế kỉ XX

mượn câu chuyện lịch sử cảm động này để giải bày tâm sự yêu

nước thương nòi và kích động tinh thần cứu nước của nhân dân

ta hồi đầu thế kỉ XX qua bài thơ “Hai chữ nước nhà”

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu tác giả (15   )) )

? Sơ lượt vài nét về tác giả, tác phẩm

Cho Hs chú ý phần , SGK

I Tác giả - tác phẩm:

Trần Tuấn Khải (1895-1983) bút hiệu Á Nam quê ở làng Quang Xán, Mĩ Hà, Mĩ Lộc – Nam Định

- Bài thơ Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu tập Bút quan hoài (1924)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản (18   )) )

Cho Hs đọc bài thơ

Gv đọc lại bài thơ

Đọc chú thích

? Em có nhận xét gì về điệu của bài thơ này

TL: Lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán

? Thể thơ truyền thống song thất lục bát đã góp

phần vào việc thể hiện giọng điệu đó như thế

nào?

TL: Diễn tả phù hợp tâm trạng bài thơ không

chỉ êm đềm, mượt mà mà còn khi đau đớn, da

diết kích động sâu sắc, dữ dội

II Tìm hiểu văn bản

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:10

w