1.Ví duï: SGK/134 a.để làm rõ họ ngụ ý chỉ ainhững người bản xứ giúp người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích, nhưng nhiều khi có tác dụng nhấn mạnh b.Phần thuyết minh về một loài động [r]
Trang 1BÀI 1
4/Củng cố, dặn dò:
- Làm bài luyện tập theo hướng dẫn của giáo viên
- Học bài và đọc lại toàn bộ văn bản, nắm vững nội dung ghi nhớ
- Soạn bài “ Câu ghép”:
+ Phân tích các câu ghép, tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó; làm các BT phần luyện
tập
Tuần : 12
A/.MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
-Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
-Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép
B/.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên soạn bài, đọc thêm phần lưu ý và tư liệu tham khảo
-Dự kiến các khả năng tích hợp:
+Tích hợp với Văn qua các văn bản đã học, với TLV qua bài Tìm hiểu chung về văn thuyết minh
C/.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1)Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2)Bài cũ:
-Nêu đặc điểm của câu ghép Cho ví dụ và chỉ ra các vế của câu ghép
-Nêu cách nối câu ghép, cho ví dụ từng loại
3)Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
-Học sinh đọc đoạn văn trong SGK ( Ghi ví dụ bảng phụ)
?Tìm các cụm C-V trong những câu ghép và gọi tên quan hệ về ý nghĩa giữa
các vế trong câu ghép?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta/ đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta / rất
C V C V
(kết quả) - (nguyên nhân)
đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay / là cao
C V
quý là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (quan hệ kết quả-nguyên nhân)
?Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp dưới hãy nêu thêm những quan hệ ý
nghĩa có thể có giữa các vế câu Cho ví dụ minh hoạ
a.Các vế có quan hệ mục đích:
Các em/ phải cố gắng học để thầy mẹ/ được vui lòng và để thầy dạy các em/
được sung sướng
b.Các vế có quan hệ điều kiện- kết quả:
Nếu ai/ buồn phiền cau có thì gương /cũng buồn phiền cau có.
c.Các vế có quan hệ tương phản:
Mặc dù nó/ vẽ bằng những nét to nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn sứt một
miếng/ cũng trở nên ngộ nghĩnh
d.Các vế có quan hệ tăng tiến:
Mưa/ càng to thì nước/ càng dâng cao.
đ.Các vế có quan hệ lựa chọn
Tôi/ chưa kịp làm hay anh /làm cho tôi vậy.
I/.Quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu:
1/.Ví dụ: SGK/123
Trang 2- Qua các ví dụ trên, em hãy nhận xét mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
một câu ghép?
+ Chúng có mối quan hệ ý nghĩa với nhau khá chẹt chẽ
* Gv giảng chốt kiến thức
Hs đọc lại ghi nhớ
-> Chúng có mối quan hệ ý nghĩa với nhau khá chẹt chẽ
2/.Ghi nhớ:
SGK/123
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luỵên tập.
-Cho học sinh đọc yêu cầu
từng bài tập dự định làm
trên lớp
BT1-Cho học sinh làm bài
tập theo cặp, sau đó cử đại
diện nhóm lên làm trên
bảng
-Giáo viên cho học sinh
nhận xét bổ sung giáo viên
tổng hợp và công nhận kết
quả
BT2:Cho học sinh thảo luận
cặp tìm xác định ý nghĩa
của các câu ghép
BT3:Bài tập khó cho học
sinh thảo luận theo nhóm để
giải quyết
Giáo viên thu theo nhóm để
chấm điểm nhanh
BT4: Cho học sinh về nhà
làm, giáo viên hướng dẫn sơ
lược cách làm
II Luyện tập Bài 1/124: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép sau, cho biết mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy?
a)Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/ đi học
Vế A-vế B: nguyên nhân kết quả; quan hệ B và C : giải thích vế B b)Quan hệ điều kiện (điều kiện kết quả)
c)Quan hệ tăng tiến
d)Quan hệ tương phản
e)Đoạn trích có 2 câu ghép -Câu 1: quan hệ thời gian nối tiếp
-Câu 2: nguyên nhân(nguyên nhân- hệ quả ngầm hiểu là vì… nên)
Bài 2/124: Tìm, xác định ý nghĩa và nhận xét về tác dụng của câu ghép
a.Trời/ xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm; Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ màng dịu hơi sương; Trời/ âm u mây mưa, biển/ xám xịt nặng nề; Trời/ ầm ầm dông gió, biển/ đục ngầu giận dữ
Quan hệ điều kiện- kết quả.(vế đầu chỉ điều kiện, vế sau kết quả) b.Mặt trời/ lên ngang cột buồm, sương/tan, trời/ mới quang; Nắng/
vừa nhạt, sương/ đã buông nhanh xuống mặt biển
Quan hệ nguyên nhân- kết quả(vế đầu là nguyên nhân, vế sau là kết quả)
Bài 3/125 Đánh giá việc dùng câu ghép Mỗi câu ghép là một sự việc lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách ra thành câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận Xét về giá trị
biểu hiện thì tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng
của lão Hạc
Bài 4/114 tổng hợp nhiều yêu cầu có liên quan đến việc dùng câu ghép
-Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn
-Trong các câu ghép còn lại nếu tách mỗi vế thành một câu đơn;
VD:U van con U lạy con Con có thương thầy thương u Con đi ngay bây giờ cho u
giúp ta hình dung là nhân vật nói nhát gừng nghẹn ngào không phù hợp với cách kể và van vỉ của chị Dậu
4/Củng cố, dặn dò:
-Nêu các quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép, đặt một câu ghép có mối quan hệ điều kiện – kết quả
-Về nhà học bài và làm bài tập về nhà
-Xem lại lý thuyết TLV về vb thuyết minh; chuẩn bị “Phương pháp thuyết minh”
Trang 3
-Tuần : 12
A/.MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
-Nắm được các phương pháp thuyết minh
-Rèn luyện kỹ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
- Giáo dục hs có ý thức trau dồi kiến thức qua đọc sách báo
B/.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên soạn bài, đọc thêm phần lưu ý và tư liệu tham khảo
-Dự kiến các khả năng tích hợp:
+Tích hợp với Văn qua các văn bản đã học, với tiếng Việt qua bài Câu ghép
C/.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1)Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2)Bài cũ:
-Nêu vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Hãy kể tên một số văn bản thuyết minh mà em đã học ở lớp 6 và
lớp 7
3)Bài mới:
Yêu cầu đối với bài làm văn thuyết minh là phải có tri thức về đối tượng cần thuyết minh Không có tri thức
thì không thể làm văn thuyết minh được Tri thức bắt nguồn từ việc học tập, tích luỹ hằng ngày bằng sách vở, đặc
biệt là quan sát, tìm hiểu Muốn có tri thức ta phải làm gì? tri thức lấy từ đâu?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp để TM
-Cho học sinh đọc lại các yêu cầu ở mục bài đã học TM: xem lại các
vb thuyết minh ở tiết trước
- Các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri thức gì? (sự vật, khoa học, lịch
sử và văn hoá xã hội)
- Làm thế nào để có tri thức ấy?
+ Phải nghiên cứu, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng cần thuyết minh
- Vai trò của quan sát, học tập, tích luỹ ở đây như thế nào? (quan sát,
học tập, tích luỹ kiến thức về đối tượng cần TM Vai trò quan trọng)
- Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài thuyết minh
không?
+ Tri thức trong bài thuyết minh không phải do tưởng tượng (người
thuyết minh cần có quan sát, tra cứu, phân tích)
- Quan sát, tra cứu, phân tích nghĩa là thế nào?
+ Quan sát:tìm hiểu sự vật có những đặc trưng gì, có mấy bộ phận, về
màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc điểm, tính chất.
*Học tập, đọc sách, tra cứu: tìm hiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu,
từ điển…
*Tham quan, quan sát: tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ
thông qua các giác quan, các ấn tượng.
*Học tập, nghiên cứu: ở trường, ở nhà, qua sách báo các phương tiện
thông tin đại chúng.
*Quan sát đối tượng: nhớ, ghi chép, tóm tắt.
*Phân tích, chọn lọc, phân loại các thông tin sẽ sử dụng để viết.
* Gv cho Hs chốt kiến thức
*Hoạt động 2: Phương pháp thuyết minh
a/-Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK/126
?Các câu này có vị trí như thế nào trong bài thuyết minh?Trong các
câu văn trên ta thường gặp từ gì?(là)
I/.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
1.Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết
minh.
- Tìm hiểu vb thuyết minh mẫu:
-> Phải nghiên cứu, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng cần
thuyết minh
2.Phương pháp thuyết minh.
a.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
Trang 4(đầu bài, đầu đoạn giữ vai trò giới thiệu)
?Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích có yêu cầu gì và diễn đạt như
thế nào?
(quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm, công
dụng riêng, sử dụng từ là biểu thị sự phán đoán
Vd:Hãy định nghĩa sách là gì? Bàn là gì? để học sinh tập định nghĩa có
thể gợi ý: Sách là phương tiện giữ gìn và truyền bá kiến thức tự học
sinh phải nghĩ ra chữ phương tiện mới định nghĩa được; cũng có thể nói
cách khác: sách là đồ dùng học tập thiết yếu đối với học sinh …)
b/Phương pháp liệt kê có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày
tính chất của sự vật?Chỉ ra các yếu tố liệt kê ví dụ trên?
(kể ra lần lượt các đặc điểm tính chất … của sự vật theo một trật tự nào
đó- giúp người đọc hiểu sâu vấn đề và có ấn tượng về nội dung được
thuyết minh )
c/Chỉ ra ví dụ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó đối với việc
trình bày cách xử phạt những người hút thuốc ở nơi công cộng?
(thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin vào những điều mà người
viết cung cấp)
d/Đoạn văn sau cung cấp những số liệu nào? nếu không có số liệu làm
sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố không ?
(không có người ta chưa tin vào nội dung thuyết minh cho rằng người
viết suy diễn)
e/Tác dụng của phương pháp so sánh?
(tăng sức thuyết phục và độ tin cậy cho nội dung được thuyết minh )
f/Hãy cho biết bài Huế trình bày các đặc điểm của thành phố Huế theo
những mặt nào?
(là trung tâm văn hoá nghệ thuật; sự kết hợp hài hoà của núi sông và
biển; những công trình kiến trúc nổi tiếng; những sản phẩm đặc biệt
đặc biệt là những món ăn; thành phố đấu tranh kiên cương)
?Vậy phân tích , phân loại là gì?
-Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/128
b.Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ:
d.Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích, phân loại
*Ghi nhớ: SGK/128
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luỵên tập.
BT1-Cho học sinh làm bài
tập củng cố kiến thức về
cách làm bài thuyết minh
BT2: Cho học sinh chỉ ra
phương pháp thuyết minh
BT3: Cho học sinh thảo
luận chỉ ra các kiến thức và
phương pháp mà bài tập yêu
cầu
BT4: Cho học sinh về nhà
tự làm
II Luyện tập Bài 1/126 Bài viết thể hiện kiến thức của một bác sĩ (khói thuốc lá vào phổi tác hại như thế nào) kiến thức của người quan sát đời sống xã hội (hút thuốc lá là văn minh, là lịch sự…)của một người có tâm huyết với vấn đề xã hội bức xúc
Viết một bài thuyết minh nào đó đòi hỏi tối đa vốn hiểu biết về vấn đề đó
Bài 2/126 Phương pháp so sánh: AIDS với giặc ngoại xâm
Phương pháp phân tích: tác hại của ni cô tin, cac bon Phương pháp nêu số liệu: số tiền mua một bao bì ni lon, số tiền phạt Bài 3/128
+Kiến thức:
-Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
-Về quân sự -Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mỹ cứu nước
+Phương pháp dùng số liệu và các sự kiện
4/Củng cố, dặn dò:
Trang 5-Muốn làm văn bản thuyết minh ta phải làm gì? Nêu các phương pháp thuyết minh?
-Về nhà học bài và làm bài tập về nhà
-Chuẩn bị trả bài kiểm tra Văn và TLV.
-Tuần:12- Tiết: 48
NS:29/11-ND:30/11/04
Trả bài
TẬP LÀM VĂN VÀ VĂN HỌC
A/.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
*Đối với bài Ngữ văn:
-Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu khuyết điểm về các mặt ghi nhớ và hệ thống hoá
kiến thức từ các truyện ký hiện đại Việt Nam đã học, vận dụng để làm bài viết
-Học sinh biết cách sửa chữa những sai sót, lầm lẫn để bổ sung hoàn chỉnh bài viết
*Đối với bài TLV:
-Ôn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm, đánh giá
-Giúp học sinh chữa các lỗi về liên kết văn bản và các lỗi chính tả
-Giúp học sinh có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình
B/.CHUẨN BỊ:
+Giáo viên: Chấm bài và chuẩn bị những việc cần làm trên lớp: dàn bài, chọn lựa bài đặc sắc, bài tồn tại về các lỗi
học sinh mắc phải về viết câu, dựng đoạn, liên kết đoạn
+Tích hợp với phần văn tự sự và TV đã học trong chương trình
+Cho học sinh tự sửa bài và đánh giá bài của mình
C/.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1)Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2)Bài cũ:
3)Bài mới:
Đề : Giáo viên chép đề lên bảng đối với TLV và với Văn thông báo đáp án đúng biểu điểm
-Đề TLV: Kể về một lần mắc khuyết điểm khiến thầy cô, giáo buồn
-Đề Ngữ văn: tiết 41
IV.Các bước trả bài:
1)Trả bài cho học sinh
2)Nhận xét chung:
a)Ưu điểm:
*TLV:-Hầu hết làm bài đều đúng thể loại
-Bài làm có bố cục tốt, đạt yêu cầu
-Bài viết đã biết xoay quanh khuyết điểm mà mình đã mắc phải làm cho thầy cô giáo buồn
-Một số bài viết tốt, lời văn trôi chảy, trình bày sạch đẹp, văn có cảm xúc
-Bài văn biết vận dụng các yếu tố miêu tả kết hợp với biểu cảm đánh giá, bình luận
*Ngữ văn: -Cho học sinh tự kiểm tra lẫn nhau theo nhóm tổ
-Hầu hết các em đã biết cách làm bài trắc nghiệm, biết chọn lựa và đánh dấu đúng yêu cầu đề ra
-Với bài tự luận biết tóm tắt ngắn gọn, đủ nội dung, sự việc và nhân vật(tích hợp với môn TLV)
-Bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng
b) Tồn tại:
*TLV:-Một số bài viết miễn cưỡng, gượng ép, chưa bộc lộ được cảm xúc cá nhân riêng biệt, bài viết chưa có sự kết
hợp các yếu tố, chỉ thiên về kể là chủ yếu
-Diễn đạt còn vụng về, chữ viết xấu, viết tắt, viết số vẫn còn
-Kỹ năng viết câu, dựng đoạn kém, có bài chỉ có một đoạn
3)Sửa lỗi trên lớp:
a)Lỗi chính tả:
Trang 6-Chả lời: (x-s);băng khoăng (ng-n)- lăn nỉ, áy láy, bắt nên văn phòng, đón trào(l-n),thong thả chôi, chượt chân(ch-tr)
nước chảy siếc hơn(s-x)
Lỗi l-n; s-x; ch-tr, ng-n…ngh-ng
b)Lỗi dùng từ, đặt câu:
4)Đọc bài khá-yếu,sửa lỗi ở nhà:
*Đọc bài khá:
*Bài yếu:
b)Sửa lỗi ở nhà:
Giáo viên hướng dẫn về nhà tự sửa những lỗi đã sửa trên lớp
5)Thống kê điểm:
84
85
4 Củng cố:
-Giáo viên thu bài và tình hình chung của tiết kiểm tra
-Lập dàn ý đề 4/ 103
-Chuẩn bị bài: Bài toán về dân số.
-Tuần : 13
Tiết : 49 Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ
Thái An (Văn bản nhật dụng)
A/.MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:
-Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển nhân loại nói chung, đối với dân
tộ Việt Nam nói riêng; từ đó có ý thức góp phần mình vào việc tuyên truyền, vận động cho quốc sách của Đảng
và nhà nước ta về phát triển dân số Qua văn bản nhật dụng, củng cố thêm kiến thức về văn bản nghị luận (chứng
minh, giải thích)
-Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp với kể chuyện lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
-Rèn kỹ năng đọc và phân tích lập luận chứng minh- giải thích trong văn bản nhật dụng
B/.CHUẨN BỊ
*Giáo viên:SGK+SGV
-Đọc thêm văn bản Thế hệ Châu Phi bị bỏ rơi ( Theo người đưa tin UNESCO, số 10 -1991)
-Tích hợp với cuộc sống và liên hệ với tình hình tăng dân số ở địa phương (gia đình, họ hàng, làng xã )
*Học sinh:
+Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
C/.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1)Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2)Bài cũ:
-Nêu tác hại của thuốc lá và em đã làm gì đối với tệ nạn này?
-Tham khảo thêm tình hình thuốc lá trên thế giới bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:
+Theo tin mới, chính phủ nước Ai len(Bắc Âu) đã ra lệnh cấm hút thuốc lá ở đâu?
a.Trong các cơ quan, công sở, các phòng họp b.Trong các trường học
*c.Trong các quán cà phê, quán ăn d.Nhà riêng
+Nếu ai vi phạm lệnh cấm hút thuốc lá ở những nơi nêu trên trong mục I thì sẽ bị phạt như thế nào?
*a.Phạt bằng tiền mặt.b.Phạt thu giấy phép lái xe c.Phạt cảnh cáo.d.Tịch thu thuốc và phạt tiền mặt
+Theo em giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá?
a.Phạt nặng những người hút thuốc lá trong tàu, xe nơi công cộng, trong phòng họp, phòng làm việc ở cơ quan, đặc
biệt là trẻ em trong trường học
Trang 7b.Cấm mua bán thuốc lá trong cả nước
c.Cấm sản xuất thuốc lá ở các nhà máy thuốc lá; chuyển sang sản xuất mặt hàng khác
*d.Kết hợp vận động tuyên truyền không hút thuốc lá bằng nhiều hình thức với việc không nhập thuốc lá ngoại,
giảm thiểu sản xuất thuốc lá ở trong nước đồng thời với việc tăng giá cao đối với cá loại thuốc lá; không dùng thuốc
lá để tiếp khách ở cơ quan, lễ cưới, liên hoan, hội nghị, tổ chức Ngày toàn quốc không hút thuốc lá.
3)Bài mới:
Cho học sinh nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ nói về dân số: Một con, một của, ai từ; Trời sinh voi,trời sinh
cỏ; Có nếp có tẻ; Con rồng cháu tiên…
Những câu nói trên là của người Việt Nam xưa mong có con nhiều, nhưng cũng từ quan niệm này mà dẫn đến
tập quán sinh đẻ nhiều tự do, vô kế hoạch dân số nước ta tăng nhanh vào loạt đầu bảng trong khu vực và trên thế
giới đói nghèo và lạc hậu Chính sách KHHGĐ từ lâu đã trở thành một trong những quốc sách hàng đầu quan trọng
của nhà nước ta Vậy bài toán dân số ấy thực chất như thế nào?
*Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc tìm hiểu chú thích, bố cục
-Chú ý giọng đọc rõ ràng mạch lạc chú ý các thuật ngữ chuyên môn cần phát âm
chính xác
-Giáo viên đọc cho học sinh đọc tiếp theo.
+Chú thích: cho học sinh tìm hiểu các chú thích trong SGK/ 116
-Giáo viên chú giải thêm một số từ:
+Chàng Ađam và nàng Eâva, Tồn tại và không tồn tại câu nói nổi tiếng của Hăm
lét trong vở Hăm lét của Xec- xpia(Anh)
-Cho học sinh phát biểu thêm một số từ khó hiểu
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
-Phân tích bố cục của văn bản?
+Từ đầu đến bỗng “sáng mắt ra”: nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.
+Đoạn 2: tiếp đến ô thứ 31 của bàn cờ: làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá
gia đình
+Đoạn 3: còn lại: bày tỏ đối với vấn đề này
?Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong văn bản này là gì?Theo dõi vấn đề tác giả
đã sáng mắt ra về điều gì?
?Em hiểu thế nào về bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình?
(cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời.)
+Giáo viên có thể gợi ý:
?Dân số là gì? Gia tăng dân số ảnh hưởng đến xã hội như thế nào? Vấn đề này
xã hội có quan tâm không?
?Khi nói mình sáng mắt ra tác giả muốn điều gì ở bạn đọc ở văn bản này? (nhìn
nhận sâu sắc hơn về KHHGĐ)
?Để làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình, tác giả đã lập luận và
thuyết minh trên các ý chính nào, tương ứng với mỗi đoạn văn nào?
(nhìn nhận từ bài toán cổ, tính toán từ một chuyện trong kinh thánh, được nhìn
nhận từ thực tế sinh sản của con người)
?Dựa vào phần thân bài em hãy tóm tắt nội dung của câu chuyện kén rể của nhà
thông thái?
(có một bàn cờ gồm 64 ô đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt 2 hạt và cứ
thế nhân lên tổng số thóc thu được sẽ khắp bề mặt trái đất.)
?Dựa vào phần thân bài em hãy tóm tắt nội dung của câu chuyện kén rể của nhà
thông thái?
(có một bàn cờ gồm 64 ô đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt 2 hạt và cứ
thế nhân lên tổng số thóc thu được sẽ khắp bề mặt trái đất.)
?Người viết dẫn chứng câu chuyện xưa nhằm mục đích gì?
(câu chuyện ngụ ngôn để so sánh với sự gia tăng dân số, số hạt thóc ở ô 64 khiến
chúng ta không hình dung nổi, kinh hoàng, khủng khiếp vì là con số siêu lớn)
?Ở đoạn b và c cách chứng minh của người viết có gì thay đổi?
I Đọc hiểu văn bản:
1)Đọc-chú thích:
2)Thể loại:
Văn bản nhật dụng (nghị luận chứng minh - giải thích)
3)Bố cục:
4)Phân tích:
a.Nêu vấn đề bài toán về dân số
-Vấn đề này được đặt ra từ thời cổ đại
b.Chứng minh vấn đề bài toán dân số.
*Từ bài toán của nhà thông thái:
-… nhiều đến mức phủ khắp bề mặt trái đất này -Một con số kinh khủng biết nhường nào
-> so sánh Dân số tăng theo cấp số nhân
* Thống kê về tỉ lệ sinh của phụ nữ một số
nước (hội nghị Cai-rô)
-Người phụ nữ sinh nhiều con
-Các nước chậm phát triển sinh con nhiều
=> Sự mất cân đối về dân số và kinh tế xã hội
Trang 8?Việc đưa nhiều con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ một số nước nhằm mục đích
gì?
?Em thử thống kê những nước thuộc Châu Á và Châu Phi , nhận xét gì về sự gia
tăng dân số ở hai châu lục này?
(Châu Phi: Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, Ma-đa-gát-xca; Châu Á: Việt Nam
và Ấn Độ)
(nước chậm phát triển là nước sinh con nhiều)
?Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?
(sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo nàn, lạc hậu, đói rét và mất cân đối
về kinh tế và xã hội Thực tế nhiều nước Châu Á trong đó có Việt Nam vẫn được
xếp vào hàng những nước chậm phát triển Mà những nguyên nhân hàng đầu là
do dân số phát triển quá nhanh, đây là một vấn nạn không nhỏ)
?Việc tác giả nêu thêm một vài con số dự báo tình hình gia tăng dân số hiện nay
và đến năm 2015 là hơn 7 tỉ người điều đó nói lên điều gì? Có tác dụng cảnh báo
gì đối với người đọc?
(Người viết không lý luận dài dòng mà chứng minh vấn đề bằng những con số
tường minh chính xác đáng tin cậy, làm người đọc sửng sốt giật mình trước thực
trạng bài toán dân số vẫn gia tăng đều đặn theo cấp số nhân; còn của cải loài
người làm ra tăng theo cấp số cộng Và đất đai thì nghìn vạn dặm năm nay chẳng
sinh sôi nảy nở theo cấp số nào Thật đáng lo ngại về khoảng cách các nước
phương Bắc, Tây giàu có với các nước phương Nam nghèo khó, cứ lớn dần lên vì
dân số)
?Tại sao Thái An lại dẫn lời độc thoại của Hăm lét?
(diễn tả những suy nghĩ và càng thấm thía vấn đề kiểm soát và định hướng được
nhịp độ gia tăng dân số của một quốc gia; đó là nhận thức về gia tăng dân số và
hiểm hoạ của nó là ý thức trách nhiệm đối với đời sống cộng đồng; trân trọng
cuộc sống tốt đẹp của con người )
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK
c Thái độ và lời kêu gọi của tác giả.
-> Lo ngại trước tốc dộ gia tăng dân số
=> Mọi người hãy là ý thức trách nhiệm đối với đời sống cộng đồng; trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người
III/.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/132
IV…Luyện tập:
-BT1: Cho học sinh
đọc thêm và chỉ ra các
con đường hạn chế sự
gia tăng dân số
BT2: Nêu lý do để cho
thấy vì sao dân số có
tầm quan trọng đối với
tương lai nhân loại…
BT3:Giáo viên và học
sinh phải có con số cụ
thể về dân số Việt
Nam hiện nay để tính
Bài 1/132 -Giáo dục là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo
-Chỉ bằng con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân số -Vấn đề dân số gắn liền với con đường đói nghèo hay hạnh phúc
-Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh…
Bài 2/132 -Dân số phát triển ảnh hưởng đến chỗ ở, lương thực, môi trường, việc làm, giáo dục -Kết quả: đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật vì nghèo nàn hạn chế sự phát triển giáo dục, giáo dục không phát triển lại tạo nên sự nghèo nàn lạc hậu
Bài 3/132 -Dân số thế giới từ năm 2000 đến tháng 9.2003 tăng:
6.320.841.650-6.080.141.683 = 240.673.967 người -Tăng gấp bao nhiêu lần dân số Việt Nam hiện nay:
240.673.967 : 80.000.000 = 3.008.412.088
4/Củng cố, dặn dò:
-Làm bài luyện tập theo hướng dẫn của giáo viên
-Học bài và đọc lại toàn bộ văn bản
-Chuẩn bị bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Trang 9
Tiết : 50
A/.MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
-Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết văn bản
B/.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên soạn bài, đọc thêm phần lưu ý và tư liệu tham khảo
-Dự kiến các khả năng tích hợp:
+Tích hợp với Văn qua các văn bản đã học có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, với TLV qua bài đề văn
thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh khi sử dụng hai loại dấu câu trên
C/.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1)Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2)Bài cũ:
Kiểm tra 15 phút:
1.Câu ghép là gì?Có mấy cách nối câu ghép, chỉ ra?
2.Tìm câu ghép, cho biết trong mỗi câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng những cách nào?
a Biển luôn luôn thay đổi tuỳ theo sắc mây trời.Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao chắc nịch Trời
rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió,
biển đục ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp) b.Thôi u van con, u lạy con , con có thương thầy thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u Nếu con chưa đi, cụ Nghị
chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được Thôi u van
con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
*Đáp án:
1)Ghi nhớ SGK/112
2)a Có 4 câu ghép- nối bằng dấu phẩy b.Có 3 câu ghép và nối bằng dấu phẩy và từ nối nếu… thì
3)Bài mới:
*Hoạt động 1: Hình thành khái niệm dấu ngoặc đơn.
-Học sinh đọc ví dụ trong SGK/134
?Dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích dùng để làm gì?
(a.để làm rõ họ ngụ ý chỉ ainhững người bản xứ giúp người đọc hiểu rõ hơn
phần được chú thích, nhưng nhiều khi có tác dụng nhấn mạnh
b.Phần thuyết minh về một loài động vật mà tên của nó(ba khía)để dùng gọi
tên một con kênh, nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con
kênh này
c.Phần bổ sung thêm thông tin về năm sinh và mất của nhà thơ Lý Bạch và cho
người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào Tứ Xuyên)
?Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích
trên có thay đổi không?
(không, vì khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì người viết đã coi
đó là phần chú thích, nhằm cung cấp thông tin kèm thêm, chứ nó không thuộc
phần nghĩa cơ bản)
*Lưu ý:
Phần trong ngoặc đơn có thể là một từ ngữ, một câu, một chuỗi câu, thậm chí
có thể là một con số hay một dấu câu khác(thường là dấu chấm hỏi hay dấu
chấm than) nói chung bất cứ điều gì mà người viết muốn chú thích Nó có thể là
một phần trong câu hay một phần trong đoạn văn Phần trong dấu ngoặc đơn
không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu hay của đoạn văn Về nguyên tắc nếu
bỏ thì đoạn văn vẫn trọn nghĩa và chỉ mất đi phần thông tin kèm theo Vì vậy nó
được gọi chung là phần chú thích Dấu ngoặc đánh dấu phần giải thích thêm,
I/.Công dụng của dấu ngoặc đơn.
1.Ví dụ: SGK/134
Trang 10thuyết minh thêm, bổ sung thêm
?Từ phần tìm hiểu trên cho biết tác dụng của dấu ngoặc đơn?
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK/134
-Từ phần ghi nhớ em rút ra được trong bài làm văn của mình khi nào thì ta
dùng dấu ngoặc đơn?
*Hoạt động 2 Công dụng của dấu hai chấm.
-Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
?Dấu hai chấm trong đoạn trích trên dùng để làm gì?
(dùng để đánh dấu ,báo trước
a.Lời đối thoại của Dế Mèn nói với Dế Choắt và của Dế Choắt nói với Dế Mèn
b.Lời dẫn trực tiếp Thép Mới dẫn lại lời của người xưa
c.Phần giải thích lý do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi
học)
?Từ phân tích em cho biết công dụng của dấu hai chấm?
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK/136
-Từ phần ghi nhớ em rút ra được trong bài làm văn của mình khi nào thì ta
dùng dấu hai chấm?
2.Ghi nhớ:
(SGK/134)
2)Công dụng của
dấu hai chấm:
1.Ví dụ: SGK/135
2.Ghi nhớ
:SGK/135
*Hoạt động3 Hướng dẫn luỵên tập.
-Cho học sinh đọc yêu
cầu từng bài tập dự định
làm trên lớp
BT1-Cho học sinh làm
bài tập giải thích công
dụng của dấu ngoặc đơn
BT2: giải thích công
dụng của dấu hai chấm
BT3: Cho học sinh thảo
luận và giải quyết các
yêu cầu bài tập đã cho
Giáo viên thu theo nhóm
để chấm điểm nhanh
BT4, 5:Cho học sinh về
nhà làm, giáo viên hướng
dẫn sơ lược cách làm
II Luyện tập Bài 1/136: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau:
a)Đánh dấu phần giải thích b)Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có cả phần cầu dẫn
c)Dấu ngoặc đơn được dùng hai chỗ -Dùng để đánh dấu phần bổ sung Phần này có quan hệ lựa chọn với phần được giải thích(có phần này thì không có phần kia)người tiếp nhận hoặc người nghe Cách này thường gặp trong các đề thi
-Phần thứ hai dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những tiện ngôn ngữ ở đây là gì
Bài 2/136: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong các ví dụ sau:
a.Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý:họ thách nặng quá b.Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt nói với Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c.Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
Bài 3/136 Có thể bỏ dấu hai chấm được không? tác dụng?
Có thể bỏ, nhưng nếu bỏ nghĩa phần sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh
Bài 4/137 Giải thích có thể bỏ được hay không được vì sao?
+Thay dấu ngoặc đơn bằng dấu hai chấm, nghĩa không thay đổi nhưng như thế phần trong ngoặc đơn kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi đặt dấu hai chấm
+Nếu viết lại như thế thì không thay được vì trong câu này phần nằm sau không là phần chú thích
Bài 5/137:
-Không thể vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng dùng thành cặp; lưu ý dấu chấm phải đi sau ngoặc đơn thứ hai
-Phần đánh dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận chính của câu
Bài 6/137 Câu chuyện của nhà thông thái khiến nhiều người đọc phải giật mình Người ta không ngờ rằng dân số của hành trình này sẽ có một sự nhảy vọt khổng lồ giữa quá khứ và tương lai 2(A đam và E va) và 7 tỉ (2015) Vậy loài người phải tìm cách giảm tốc để