1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16, 17, 18 – THCS Nhân Quyền

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nªu kh¸i qu¸t gi¸ trÞ néi dung cña bµi th¬ - Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm cảm thương, tiếc nuối của tác gải đối với một lớp người, một nét sinh hoạt [r]

Trang 1

Tuần : 16

Tập làm văn

thuyết minh về một thể loại văn học

Mục tiêu cần đạt

- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

Chuẩn bị

- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà '';''Đập đá ''

- HS: ôn lại thể thơ TN

Các hoạt động dạy học

A/ Tổ chức lớp: (1')

B/ Kiểm tra bài cũ :(5')

? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viết

theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó

GV dẫn dắt vào bài

C/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ hai bài thơ: " Vào

nhà ngục '' " Đập đá ở Côn Lôn''

? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát cú và

giải thích

? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt được

không

*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ

? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng trong hai

bài thơ đó

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

1 Tìm hiểu đề bài (10')

a Quan sát

b Nhận xét

- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ

- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7 chữ), có từ thời nhà Đường

Đường luật

- Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất ngôn)

Số dòng số chữ bắt buộc không

thể thêm bớt tuỳ ý

- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ

+ " Vào nhà ngục QĐCT"

Trang 2

- Giáo viên treo bảng phụ sau khi học sinh ghi

kí hiệu

yêu cầu học sinh đối chiếu

- Thanh bằng: thanh huyền, không.

- Thanh trắc: sắc, hỏi, ngã, nặng.

? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong các

dòng với nhau

? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh đối

thanh, đối từ loại)

? Nhận xét về niêm( dính)

? Luật

* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ hai

trong câu đầu của bài  bằng, trắc; nhị, tứ,

lục phân minh, nhất tam ngũ bất luận

* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý, thanh,

từ loại

*Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2-3, 4-5,

6-7

? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng nào

hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong câu

và đó là vần bằng hay trắc

* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần chân,

vần bằng (cũng có thể là vần trắc)

? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt nhịp

như thế nào

? Bố cục của thơ TN

? Từ tìm hiểu trên, em thấy mở bài có thể

trình bày như thế nào

T B B T, T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

T B T T T B B

T B B T B B T

T T B B T T T

B T T B B T T

B B B T T B B + Bài đập đá ở Côn Lôn

B B T T T B B

B T B B T T B

T T T B B T T

B B T T T B B

T B B T B B T

B T B B T T B

T T T B B T T

B B B T T B B

- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 Tù- thù; châu- đâu vần bằng

- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 non- hòn ; son- con  vần bằng

- Nhịp thường là 4/3

- Bố cục: đề, thực, luận, kết

2 Lập dàn bài: (12')

a Mở bài

Trang 3

- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?

( Có từ thời Đường- Đường Thi) Các nhà thơ

áp dụng thơ Đường luật bắt chước thơ thời

Đường- Thơ Đường luật có hai loại chính:

Thất ngôn bát cú , tứ tuyệt

* TNBC: Là một thể thơ thông dụng trong các

thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt nam

ưa chuộng, áp dụng sáng tác

? Nhiệm vụ của phần thân bài

- Yêu cầu học sinh trình bày từng đặc điểm

dựa vào kết quả phân tích ở trên

? Thể thơ này có ưu điểm gì( nhạc điệu luật

bằng trắc  cân đối nhịp nhàng)

+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối

cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, đăng đối, nhịp

nhàng

? Thể thơ này có nhược điểm gì

+ Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc,

không được phóng khoáng như thơ tự do

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì

- HS: trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp

của thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong

thơ Việt nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài

thơ hay được làm theo thể thơ này và ngày

nay vẫn được ưa chuộng

? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của thể

loại văn học thì phải làm gì

- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài tập 1

? Truyện có những yếu tố nào

? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra trong

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đường luật

b Thân bài

- Nêu các đặc điểm của thể thơ về: + Bố cục

+ Số câu, số chữ trong mỗi bài + Qui luật bằng, trắc của thể thơ + Đối, niêm

+ vần + Ngắt nhịp

- Nhận xét ưu, nhược điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam

c Kết bài:

3 Ghi nhớ: (3') ( SGK - tr154 )

- HS khái quát, đọc ghi nhớ

II Luyện tập (10') Bài tập 1:

a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn

b Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn

- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn gồm

sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ

- Kết hợp miêu tả và biểu cảm

Trang 4

một không gian như thế nào

? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao

- Cốt truyện ngắn

- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không

kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc đời người mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng

c Kết bài

- Vai trò truyện ngắn

D/ Củng cố:(3')

- Học sinh đọc bài tham khảo

? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì

E/ Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL

- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyết minh (1 đồ dùng, )

Tuần : 16

Văn bản

muốn làm thằng cuội

Tản Đà 1989 – 1939

(Hướng dẫn đọc thêm)

Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất ngông

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng qua

bài thơ “ Muốn làm thằng Cuội”.

- Rèn luyện kĩ năng đọc thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và thơ Song thất lục bát Chuẩn bị

- GV : Đọc tài liệu tham khảo

- HS: soạn bài

Các hoạt động dạy học

A/ Tổ chức lớp: (1')

B/ Kiểm tra bài cũ :(5')

Trang 5

? Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' và ''Đập đá ở Côn Lôn"

? Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi về đề tài, chủ đề thể thơ, giọng điệu ? Vì sao lại có sự gần nhau đó

C/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Y/c học sinh đọc chú thích

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Tản Đà

- GV: nhấn mạnh bút danh Tản Đà

+ Nhà nho đi thi không đỗ, chuyển sang làm

báo, viết văn thơ

+ Tính tình phóng khoáng đa cảm, đa tình,

hay rượu, hay chơi thờng vào Nam, ra Bắc

hồn thơ ''sầu, mộng, ngông''

? Nêu xuất xứ văn bản “ Muốn làm thằng

Cuội”

Khá tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách

thơ Tản Đà

- Yêu cầu đọc : giọng nhẹ nhàng, buồn mơ

màng như một lời than thở

- GV đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc

? Bài thơ làm theo thể thơ nào

- Giải thích chú thích trong SGK

I Tìm hiểu chung (2')

1 Tác giả

* Tàn Đà:

- HS trình bày về cuộc đời, sự nghiệp

- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trớc mặt Hắc Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà Tản Đà

- Suốt đời sống nghèo, qua đời năm1939

- Ông được xem là gạch nối, là nhịp cầu, là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới lãng mạn những năm 30 thế kỉ XX

2 Tác phẩm

* Muốn làm thằng Cuội

- Trích trong quyển ''Khối tình con I'' xuất bản 1917

II Hướng dẫn Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

* Muốn làm thằng Cuội

- HS đọc diễn cảm

- Nhịp thơ thay đổi 4/3, 2/2/3

- Thất ngôn, bát cú, Đờng luật

2 Hướng dẫn tìm hiểu nét đặc sắc trong nội dung, nghệ thuật

Trang 6

? Nêu những nét đặc sắc trong nội dung và

nghệ thuật sau khi đọc xong bài thơ

? Bài thơ sử dụng những nghệ thuật gì

? Đọc và nêu yêu cầu BT2 (SGK – 157)

* Muốn làm thằng Cuội

- Một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường

- Thoát li bằng mộng tưởng táo bạo

- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng

điệu nhẹ nhàng hóm hỉnh

- Sức tưởng tượng phong phú

- Thi đề độc đáo

III/ Luyện tập (5')

Bài tập 2

- Giọng thơ mới mẻ, nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn, không mực thước trang trọng nh bài thơ ''Qua Đèo Ngang'', không

ngang tàng, kì vĩ, hào hùng như 2 bài thơ của PBC, PCT

D/ Củng cố:(3')

- Chốt lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Yêu cầu học sinh đọc lại ghi nhớ

E/ Hướng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ + đoạn thơ

- Làm bài tập (163) Luyện tập

- Ôn tập toàn bộ phần văn bản để chuẩn bị kiểm tra HK I

- Chuẩn bị hoạt động ngữ văn làm thơ bảy chữ SGK - tr 164

Tuần : 16

Tiếng Việt

ôn tập tiếng việt

Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở kì I

- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói viết

Chuẩn bị

- GV:Một số bài tập bổ trợ

- HS : xem trước nội dung ôn tập

Các hoạt động dạy học

Trang 7

A/ Tổ chức lớp: (1')

B/ Kiểm tra bài cũ :(5')

- KT phần chuẩn bị ôn tập

C/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

? Thế nào là1 từ ngữ có nghĩa rộng và 1

từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ

- Chú ý: tính chất rộng hẹp của nghĩa từ

ngữ chỉ là tương đối vì nó phụ thuộc vào

phạm vi nghĩa của từ

? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ

? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ với trường từ vựng

? Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì?

Cho VD

? Tác dụng của từ tượng hình, tượng

thanh

I Lí thuyết(20')

A Từ vựng

1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- HS trả lời

- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác

+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối

- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

VD: cá thu hẹp hơn cá

2 Trường từ vựng

- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: Phương tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay

- Vũ khí: súng, gươm, lựu đạn

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói

về mối quan hệ bao hàm nhau trong các

từ ngữ có cùng từ loại VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT)

- Trường từ vựng tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhưng có thể khác nhau về từ loại

VD: trường từ vựng người

*Chức vụ: Bộ trưởng, giám đốc (DT)

*Phẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu đần (TT)

3 Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Từ tượng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật VD: lom khom, ngất ngưởng

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả

và tự sự

Trang 8

? Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho

VD

? Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ

? Nói quá là gì ? Cho ví dụ

? Nói giảm, nói tránh là gì? Cho ví dụ

? Trợ từ là gì? Cho ví dụ

VD: đừng nói người khác, chính anh

cũng lười làm bài tập

? Thán từ là gì ? Cho ví dụ

VD: Dạ, em đang học bài

- Chú ý: thán từ thông thường đứng đầu

câu, có khi tách thành một câu đặc biệt

? Tình thái từ là gì ? Cho ví dụ

4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất

định VD: - Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào

- Nam bộ: bắp, trái thơm, vô

- Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ chỉ

được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

VD: - tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1)

- tầng lớp vua chúa ngày xưa: trẫm, khanh

5 Một số biện pháp tu từ từ vựng

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm

VD:

Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan

- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD: Chị ấy không còn trẻ lắm

B Ngữ pháp

1 Một số từ loại

* Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu

VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi,

đích thị

* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng, dạ, ừ.

* Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc

Trang 9

VD: Anh đọc xong cuốn sách rồi à?

? Có thể sử dụng tình thái từ tuỳ tiện

được không

? Câu ghép là gì? Cho ví dụ

? Cho biết quan hệ về ý nghĩa trong

những câu ghép

- HS nêu các kiểu quan hệ:

- Quan hệ nhân: vì nên, do nên, tại

-nên

- Quan hệ giả thiết - kết quả: nếu- thì,

giá- thì, hễ- thì

- Quan hệ tương phản: Tuy- nhưng,

dẫu-nhưng, dù- vẫn, mặc dù vẫn

- Quan hệ mục đích: để, cho

- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và

- Quan hệ nối tiếp: rồi

- Quan hệ lựa chọn: hay

? Điền những từ ngữ thích hợp vào ô

trống theo sơ đồ SGK

? Giải thích những từ ngữ nghĩa hẹp

trong sơ đồ trên

- Truyền thuyết: truyện dân gian về các

nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có

nhiều yếu tố thần kì

- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc

đời, số phận của một số nhân vật quen

thuộc ( người mồ côi, người mang lốt

xấu xí, người con, người dũng sĩ ) có

nhiều chi tiết kì ảo

- Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian

mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc

chính con người để nói bóng gió truyện

con người

thái tình cảm của người nói

VD: à, ư, hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ, nhé, nhỉ, mà.

- Không sử dụng được tuỳ tiện vì:

+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với người nghe, đọc

2 Các loại câu ghép

- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành VD: Vì trời mưa nên đường ướt

II Thực hành (15')

1 Từ vựng

Truyện dân gian Truyền thuyết - cổ tích - ngụ ngôn- cười

Trang 10

- Truyện cười: Truyện DG dùng hình

thức gây cười để mua vui hoặc phê phán

đả kích

* Lưu ý: Khi giải thích nghĩa của những

từ ngữ hẹp hơn so với 1 từ ngữ khác, ta

thấy phải xác định được từ ngữ có nghĩa

rộng hơn

? Trong những câu giải thích ấy có từ

ngữ nào chung

? Tìm trong ca dao Việt nam 2 ví dụ về

biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm,

nói tránh

? Viết hai câu có sử dụng từ tượng

thanh, tượng hình

? Đọc đoạn trích và xác định câu ghép

trong đoạn trích

? Nếu tách thành câu đơn được không

? Nếu tách có làm thay đổi ý diễn đạt

không

? Xác định câu ghép và cách nối các câu

ghép

- Từ ngữ chung: Truyện DG-từ ngữ có nghĩa rộng hơn (cấp độ khái quát cao hơn)

- Lỗ mũi 18 gánh bông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

- ước gì sông hẹp một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

- HS viết đoạn văn

- Có thể dùng 1 số từ: bệ vệ, chót vót, lênh khênh, ngoằn nghèo, thướt tha, í ới, oang oang, loảng xoảng, lõm bõm, tí tách, róc rách.

2 Ngữ pháp

- Câu: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo

Đại thoái vị

Có thể tách thành 3 câu đơn

- Nếu tách có thể làm thay đổi ý diễn đạt vì câu ghép Pháp chạy, Nhật hàng nêu

3 sự kiện nối tiếp nhau như thế sẽ làm nổi bật sức mạnh mẽ của cuộc CM

tháng 8

- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng như

- Câu 3: nối bằng: bởi vì.

D/ Củng cố:(3')

- GV chốt lại nội dung ôn tập

E/ Hướng dẫn về nhà:(1')

- Hoàn thiện các bài tập

- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w