1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22 - Tiết 85 đến 88

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 168,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Trước cảnh đẹp của đêm trăng dù không có rượu cũng chẳng có hoa và hoàn cảnh nhà tï th× v« cïng kh¾c nghiÖt nh­ng víi lßng yªu thiªn nhiªn tha thiÕt, víi phong th¸i ung dung, tự tạ[r]

Trang 1

Bài 21

* Kết quả cần đạt:

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung trong

bất kì hoàn cảnh nào của Bác Qua bài “ Ngắm trăng” thấy được nghệ thuật đặc

sắc của bài thơ

- Cảm nhận được ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của bài “ Đi đường” Từ việc đi đường

núi mà gợi ra bài học đường đời Hiểu được cách dùng biểu tượng có hiệu quả

nghệ thuật của bài thơ

- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu cảm thán Nắm được đặc điểm và chức

năng của kiểu câu này

- Vận dụng kiến thức về VB’ thuyết minh để làm tốt bài TLV số 5

Ngày soạn:29/01/2012 Ngày dạy:01/02/2012 (Lớp 8A) Ngày dạy:02/02/2012 (Lớp 8B)

Tiết 85: vb ngắm trăng đi đường

(Trích: Nhật ký trong tù-Hồ Chí Minh)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

* Ngắm trăng:

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

* Đi đường:

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh thử thách trên đường

- ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó

- Vẻ đẹp của HCM ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh

- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản

có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau này)

2 Kỹ năng:

a.Kỹ năng của bài học:

- Đọc diễn cảm bản dịch của các bài thơ

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong hai tác phẩm

b Các nội dung tích hợp:

* Ngắm trăng:

- Kỹ năng sống:

+ Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ

+ Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ

+ Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước

- Tư tưởng HCM: Yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh cách mạng

* Đi đường:

Tư tưởng HCM: Yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh cách mạng

3 Thái độ: Lòng kính yêu lãnh tụ, yêu thiên nhiên, giao hoà cùng thiên nhiên.

Trang 2

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Giáo án, sưu tầm tài liệu về tập NKTT của HCM Ng/c kĩ phần phiên âm,

dịch nghĩa, dịch thơ của mỗi VB’ Bảng phụ ( ghi bài thơ )

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III.Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: (2’)

Kiểm tra vở soạn của HS.

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Giới thiệu sơ qua tập “NKTT” : Tháng 8 năm 1942 Bác Hồ sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế cho cách mạng VN Đến huyện Túc Vinh ( Quảng Tây) Người bị nhà cầm quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam, bị giải đi rất nhiều nhà giam ( gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây) Trong thời gian từ tháng 8/ 1942 đến tháng 9/1943 để

đợi tự do, giết thời gian HCM đã viết tập “NKTT” ( Ngục trung nhật kí) bằng chữ Hán Tập thơ đã phơi bày bản chất xấu xa, đen tối của bọn phản động TQ và thể hiện rõ ý chí sắt đá của người chiến sỹ cách mạng yêu thiên nhiên, lạc quan, vượt lên mọi hoàn cảnh Trong tập thơ có những bài thơ viết về h/a vầng trăng thật tuyệt vời, có những bài thơ lại mang tính triết

lí sâu sắc Tiêu biểu là 2 bài thơ “ Ngắm trăng” và “Đi đường” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Bài mới:

?Nhắc lại những nét tiêu biểu về tác giả?

HS xem lại ở sgk/28

Hồ Chí Minh (1890-1969): nhà văn, nhà thơ,

chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân

tộc, danh nhân văn hóa thế giới

?Cho biết hoàn cảnh sáng tác tập Nhật kí

trong tù và bài thơ Ngắm trăng?

HS dựa vào chú thích sgk trả lời

GV: Tập Nhật kí trong tù được đánh giá là

một viên ngọc quý của kho tàng văn học dân

tộc

?Bài thơ được viết bằng chữ gì? Theo thể thơ

nào?

- GV hướng dẫn cách đọc: đọc chính xác phần

phiên âm chữ Hán (chú ý giọng điệu thích hợp

với cảm xúc ở câu 2 và nhịp, chữ đăng đối ở

hai câu sau) và bài thơ dịch

GV đọc, HS đọc lại

HS khác nhận xét, GV kết luận

GV: Bản dịch và nguyên tác có rất nhiều điểm

khác nhau, cụ thể như thế nào, chúng ta sẽ tìm

hiểu ở phần sau

?Cảm nhận chung của em sau khi nghe đọc

A.VB: Ngắm trăng (20’) I.Đọc, tìm hiểu chung:

1.Tác giả:

2.Tác phẩm:

- Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch,

in trong tập Nhật kí trong tù

- Được viết bằng chữ Hán, theo thể thơ tứ tuyệt

Trang 3

bài thơ?

(Tình cảm của Bác với thiên nhiên như thế

nào?Phong thái của Bác trong bài thơ ra

sao?)

YC HS chú ý phần chú thích các từ khó

HS đọc lại 2 câu thơ đầu

Chú ý câu 1

? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh như

thế nào ?

+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục (không

có tự do)

+ Không có rượu và hoa

?Trong tù thì thiếu thốn đủ thứ nhưng tại

sao Bác không nói đến mà chỉ nói đến việc

thiếu rượu và hoa?

(Thi nhân xưa khi ngắm trăng thì cần có

những gì?)

GV Bg’ ngắn :

Thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp thường đem

rượu ra uống trước hoa để ngắm trăng, có

rượu, có hoa thì lúc đó cuộc thưởng trăng mới

thật mĩ mãn, thú vị Hơn thế người ngắm

trăng thường ngắm trong tâm trạng thư thái ,

thảnh thơi, tự do

Khác với các thi nhân, HCM ngắm trăng trong

h/c’ tù đày thiếu thốn mọi thứ song sự khắc

nghiệt của nhà tù không vướng bận tâm hồn

khát khao tự do, thèm thưởng thức trăng của

Người Người đã quyết định ngắm trăng suông

(không có gì cả)

HS chú ý câu thơ thứ 2

?So sánh bản phiên âm chữ Hán và bản dịch

thơ em thấy có gì khác?

- Câu thơ thứ 2 của nguyên tác có nghĩa là “

Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?”

thể hiện cái xốn xang, bối rối qua đó cho thấy

tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm, rung động

mạnh mẽ trước thiên nhiên Câu thơ dịch là “

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” chưa sát

nghĩa, khó hững hờ lại cho thấy nhân vật trữ

tình bình thản, hững hờ trước thiên nhiên

? Nhà thơ đến với trăng bằng tâm trạng gì ?

- HS trả lời

- Thể hiện tình yêu thiên nhiên

và phong thái ung ung của HCM

II Tìm hiểu bài thơ:

1.Hai câu thơ đầu:

Ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: Trong nhà tù; Không có rượu, hoa để thưởng lãm và khơi gợi nguồn thi hứng

Trang 4

- GV: Trước cảnh đẹp của đêm trăng dù không

có rượu cũng chẳng có hoa và hoàn cảnh nhà

tù thì vô cùng khắc nghiệt nhưng với lòng yêu

thiên nhiên tha thiết, với phong thái ung dung,

tự tại người tù HCM vẫn thả hồn tận hưởng vẻ

đẹp của trăng

GV: Đây chính là sự kết hợp rất khéo léo giữa

chất trữ tình và chất thép trong thơ Bác

* GD kĩ năng sống:

? Qua đây cho chúng ta thấy được phẩm

chất gì của Bác?

(?Tình yêu thiên nhiên và phong thái của

Bác như thế nào?)

HS Đọc 2 câu cuối ( chú ý phần phiên âm và

dịch thơ)

Cho biết nghĩa các từ : vọng , khán

+ vọng : ngắm

+ Khán : xem, nhìn

?So sánh phần phiên âm và phần dịch thơ

người dịch dịch sát nghĩa chưa ?

- Dịch chưa sát nghĩa

ở câu thơ 4 phần phiên âm sử dụng từ khán

nghĩa là xem, nhìn nhưng phần dịch nghĩa lại

sử dụng 2 từ gần đồng nghĩa là nhòm và ngắm

rõ ràng là chưa cô đúc (nhòm: cách nhìn

không đàng hoàng nhất là nhòm qua khe cửa)

-> câu thơ mất đi sự nhã nhặn tinh tế

?Đọc cả 2 câu thơ nguyên tác so sánh dịch

thơ ta còn thấy thơ dịch chưa chuẩn ở điểm

nào?

(?Sự sắp xếp vị trí các từ: nhân, thi gia,

nguyệt, minh nguyệt, song có gì đáng chú

ý?)

+ ở mỗi câu, chữ chỉ người (nhân, thi gia) và

chữ chỉ trăng (nguyệt) đặt ở hai đầu, ở giữa là

cửa nhà tù (song) -> thể hiện kết cấu đăng

đối

+ Mặt khác, hai câu còn tạo thành một cặp

đối: nhân >< nguyệt, minh nguyệt >< thi gia

-> Tuy nhiên 2 câu thơ dịch mất đi cấu trúc

đăng đối đó -> giảm đi sự truyền cảm của câu

thơ

?Ngoài việc sử dụng cấu trúc đăng đối ra,

tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Tác dụng?

NT: Nhân hoá: Nhân khán minh nguyệt

HCM yêu thiên nhiên tha thiết, phong thái ung dung, tự tại

2 Hai câu thơ cuối:

Trang 5

Nguyệt khán thi gia

- Thể hiện mối giao hòa giữa nhà thơ và vầng

trăng Cả hai chủ động tìm đến nhau như một

đôi bạn tri kỉ

?Cảm nhận của em về quan hệ giữa Bác với

Trăng?

Trăng - người tù thi sĩ như 1 đôi bạn tri kỉ

ngắm nhìn nhau thắm thiết trìu mến bất chấp ở

giữa là song sắt của nhà tù

GV(Bình) Đó là cuộc vượt gục tinh thần của

Bác Đây không phải là cuộc vượt ngục tinh

thần đầu tiên đến với vầng trăng tri kỉ Trong

NKTT nhiều bài thơ đã nói đến cuộc vượt

ngục này

Vì trong bài “đề từ”(NKTT)Bác viết:

“Giam người khoá cả chân tay lại

Chẳng thể ngăn ta đến tự do”

Hai câu thơ -> Sức mạnh kì diệu của người

chiến sĩ, người thi sĩ Nhà tù đen tối tàn bạo đã

trở nên bất lực trước những tâm hồn tri âm tri

kỉ luôn hướng tới cái đẹp trong sáng tự do

* GD kĩ năng sống:

?Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài

thơ?

GV: Sự đối sánh, tương phản: nhà tù và cái

đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng

và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và

ngoài nhà tù…

GV: vừa cổ điển vừa hiện đại cho thấy Bác là

một nhà thơ chữ Hán tài tình, tài hoa

?Bài thơ thể hiện điều gì?

HS đọc ghi nhớ sgk

?Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào

Vầng trăng soi qua song cửa nhà

tù làm rung động tâm hồn nhà thơ, nhà thơ luôn hướng tới cái

đẹp

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sự đối sánh, tương phản vừa thể hiện những vẻ đẹp khác nhau trong bài thơ, vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống

- Lựa chọn được ngôn ngữ thơ

đặc sắc, tiêu biểu

2.ý nghĩa văn bản:

Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

* Ghi nhớ: sgk

B VB: Đi đường (18’)

I Đọc, tìm hiểu chung:

Trang 6

? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì và

được dịch sang thể thơ gì?

GV hướng dẫn HS đọc bài thơ: đọc đúng phần

nguyên tác và dịch nghĩa, dịch thơ

GV đọc

HS đọc, nhận xét

GV nhận xét

HS chú ý các chú thích sgk

?Phân tích kết cấu của bài thơ?

- Theo mô hình: khai (mở ra), thừa (nâng cao,

triển khai ý câu khai), chuyển (chuyển), hợp

(tổng hợp)

- Câu 1, 2,3 nói về việc đi đường gian lao, khó

nhọc Câu 4 là tâm trạng, tầm vóc của người đi

đường

GV câu khai là câu mang ý chủ đạo của bài

thơ

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

(Có đi đường mới biết đường đi khó)

?ý chủ đạo đó là gì?

Nỗi gian lao của người đi đường

?Em có nhận xét gì về từ ngữ và giọng thơ ở

câu thơ này ?Qua đó nói lên điều gì ?

- Chữ tẩu lộ được lặp lại (ở phần nguyên tác

mà dịch thơ không có)

- Giọng thơ đầy suy ngẫm Đó là suy ngẫm

thấm thía rút ra từ bao cuộc đi đường chuyển

lao triền miên đầy khổ ải của chính tác giả

GV bình: nỗi gian lao của người đi bộ đường

núi là điều không nói ai cũng biết, những

không phải ai cũng cảm nhận một cách thấm

thía Chỉ có người nào đã từng trải qua, từng

thể nghiệm thì mới thấu hiểu đầy đủ cái sự

thực hiển nhiên đó và mới thấm thía mấy chữ

đi đường khó

?Em cảm nhận được điều gì qua câu thơ

này?

Câu thơ vừa có ý nghĩa thực vừa có ý nghĩa

sâu xa : chuyển từ nhà lao này đến nhà lao

khác là một thực tế nhưng qua đó cũng cho

thấy được con đường cách mạng đầy khó

1.Hoàn cảnh sáng tác:

Trong thời gian HCM bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ (8/1942-9/1943)

2 Thể thơ:

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (bản dịch dịch theo thể thơ lục bát)

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Câu khai:

Con đường nhiều gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù

Trang 7

khăn, vất vả.

?Câu thơ này sử dụng nghệ thuật gì?Nhằm

nhấn mạnh điều gì?

- Điệp ngữ: trùng san

- Nhấn mạnh sự trùng điệp của núi non hiểm

trở -> nỗi gian lao, vất vả triền miên của

đường đi

GV: câu thơ chữ Hán hai lần lặp lại chữ trùng

san (lớp núi)với chữ hựu (lại) ở giữa đã làm

nổi bật hình ảnh thơ và nhấn mạnh, làm sâu

sắc ý thơ

?Đó là ý gì?

Có ý kiến cho rằng: ngoài việc nói tới nỗi

gian triền miên của việc đi đường núi thì

tác giả còn ngầm nói tới con đường đời,

đường cách mạng.

?Em có đồng ý với ý kiến đó không?Tại sao?

- Có, vì con đường đi, con đường cách mạng

cũng vất vả, nhiều nỗi gian lao không kém,

nhất là con đường cách mạng

(GV liên hệ lực lượng cách mạng VN ở thời

điểm đó còn rất non yếu.)

GV: Trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật, câu

chuyển thường có vị trí riêng, nổi bật, có khi

bất ngờ, làm chuyển cả mạch thơ

Câu thơ thứ 3 này là một câu như vậy

? Phân tích sự chuyển mạch trong câu thơ

này?

- Mọi gian lao đều đã kết thúc, lùi về phía sau,

người đi đường lên đến đỉnh cao chót vót

(đăng đáo cao phong hậu)

?Em hiểu câu thơ này như thế nào?

- Nỗi gian lao của người đi đường núi dù có

chồng chất, triền miên nhưng không phải là

bất tận, cuối cùng rồi cũng đến đích thắng lợi

?ý nghĩa sâu xa của câu thơ này là gì?

- Con đường đời, con đường cách mạng cũng

vậy, trải qua nhiều gian lao, vất cuối cùng

cũng sẽ giành được thắng lợi vẻ vang

GV: lúc này người đi đường đã trở thành

người khách du lịch đến được vị trí cao nhất,

tốt nhất để tha hồ thưởng ngoạn phong cảnh

núi non hùng vĩ bao la trải ra trước mắt

2.Câu thừa:

Người tù vượt qua trập trùng

đường núi

3 Câu chuyển:

Người đi đường đến đích thắng lợi

Trang 8

HS: Đọc câu thơ thứ 4.

?Câu thơ diễn tả điều gì ?

- Từ tư thế con người bị đày đọa tới kiệt sức,

tưởng chừng như tuyệt vọng, người đi đường

ấy bỗng trở thành du khách ung dung say đắm

ngắm phong cảnh đẹp

- Diễn tả niềm vui sướng đặc biệt bất ngờ,

phần thưởng quý giá đối với con người đã trèo

qua bao dãy núi vô vàn gian lao

?Tác giả gửi gắm điều gì trong câu thơ này?

Hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ cách

mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau

bao gian khổ hi sinh

GV đó cũng chính là triết lí sâu xa của tác giả

trong bài thơ

? Nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ ?

?So sánh bản dịch thơ với nguyên tác và rút

ra kết luận?

GV Tuy vẫn có đôi chỗ không trung thành

(như đã tìm hiểu)

? Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì ?

HS đọc phần đọc thêm sgk/40-43

4.Câu hợp:

Con đường cách mạng nhiều thử thách, trông gai, nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp

Người cách mạng phải rèn ý chí kiên định,phẩm chất kiên cường

III.Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

- Bài dịch giữ được ý sát với nguyên tác, không gượng ép

2.ý nghĩa văn bản:

Bài thơ viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang

* Ghi nhớ: sgk/40

IV.Đọc thêm:

3 Củng cố, luyện tập: (3’)

* GD kĩ năng sống:

? Qua học hai bài thơ em thấy mình cần phải có trách nhiệm gì đối với quê hương, đất nước?

- Biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ quê hương, đất nước.

* Tư tưởng HCM:

?Qua học hai bài thơ em học tập được điều gì ở Chủ tịch HCM?

Trang 9

- Tình yêu với thiên nhiên, đất nước.

- Phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh cách mạng

4 Hướng dẫn h/s tự học ở nhà: (1’)

- Ngắm trăng:

+ Học thuộc lòng bài thơ dịch

+ Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa để nhận xét một vài điểm khác nhau giữa nguyên tác

và bản dịch của bài thơ

- Trả lời câu hỏi số 5 trong phần đọc hiểu

- Đi đường:

+ Học thuộc lòng bài thơ dịch.

+ Tìm đọc một bài thơ chữ Hán của Bác viết về việc rèn luyện đạo đức cách mạng

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Câu cảm thán

Trang 10

Ngày soạn:31/01/2012 Ngày dạy:02/02/2012 (Lớp 8A)

Ngày dạy:04/02/2012 (Lớp 8B)

Tiết 86: tv câu cảm thán

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kỹ năng:

a.Kĩ năng của bài học:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b.GD kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cảm thán theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán

3 Thái độ:

H/s bộc lộ t/c’, cảm xúc qua câu cảm thán trong những trường hợp cần thiết

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi VD.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III.Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Câu hỏi:

? Nêu đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cầu khiến ? lấy 1 VD về câu cầu khiến có chức năng khuyên bảo

* Đáp án:

- Đặc điểm, hình thức : Câu cầu khiến có chứa các từ cầu khiến hoặc ngữ điệu cầu khiến ( 2 đ’ )

- Chức năng : Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo (2 đ’)

- Lấy được VD , xác định đúng từ ngữ cầu khiến ( 6 đ’)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Khi giao tiếp, muốn bộc lộ t/c ta thường sử dụng câu cảm thán Vậy thế nào là câu cảm thán ? câu cảm thán có đặc điểm, hình thức, chức năng ntn ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Bài mới:

GV: Treo bảng phụ ( ghi sẵn VD, sgk)

HS Đọc VD trên bảng phụ, quan sát kĩ VD

* GD kĩ năng sống:

?Trong 2 đoạn trích trên, câu nào là câu cảm

thán ?

HS Phát hiện -> GV gạch chân trên bảng phụ

a) Hỡi ơi lão Hạc !

b) Than ôi !

?Dựa vào đặc điểm, hình thức nào mà xác định

I Đặc điểm, hình thức và chức năng (22’)

1 VD :

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w