Kiến thức : - Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh - Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại vă[r]
Trang 1TUẦN 15
TIẾT 57
Ngày soạn : 5/10/2010
Ngày dạy : 10/11/2010
Văn bản:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được đóng gáp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền văn học Việt Nam
đầu thế kỷ XX
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng của người chiến sĩ yêu nước được khắc họa bằng bút pháp
nghệ thuật lãng mạn, một giọng điệu hào hùng trong một số tác phẩm của Phan Châu Trinh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỷ XX
- Chí khí lẫm liêt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú đường luật
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
3 Thái độ :
- Nghiêm túc trong giờ học
- Tích hợp : Phần văn qua bài “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”, và một số bài thơ có liên
quan , phần tiếng việt qua bài “ On tập dấu câu”, Phần tập làm văn qua bài “ Thuyết minh về một
thể loại văn học
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông?
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật của bài thơ ?
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Như ta đã biết, vào những năm đầu thế kỉ XX, cùng hoạt
động cứu nước, cùng sáng tác văn chương, bên cạch cụ PBC có 1 số chí sĩ yêu nước khác cũng rất
đáng kính, trong đó, nổi bật là cụ PCT Chặng đường hoạt động của cụ PCT ngắn hơn cụ PBC
Năm 1980, cụ đã bị giặc bắt, rồi đày ra côn đảo Tại đây cụ đã sáng tác một số bài thơ nổi tiếng
Trong đó có bài Đập đá ở Côn Lôn Vậy bài thơ thể hiện điều gì? Tiết học này sẽ trả lời cho câu
hỏi đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đôi nét về tác
giả, tác phẩm.
? Em hãy nêu vài nét về tác giả tác phẩm?
GV: Đọc sau đó gọi hs đọc lại
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? tại sao em
biết được điều đó ?
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả
PCT ( 1872-1926) quê ở tỉnh Quảng Nam; tham gia hoạt động cứu nước rất sôi nổi những năm đầu thế kỷ XX Văn chương của ông thấm đẫm tinh thần yêu nước và tinh thàn dân chủ
Trang 2? Vb này được tạo bằng phương thức nào?
Biểu cảm
? Thuộc thể loại gì ? ( trữ tình )
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu nội dung và
nghệ thuật
? Bài thơ có bố cục mấy phần ?
Hs thảo luận 2’
? Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Em
hãy nêu nội dung chính từng phần ?
Hs nêu
Gv nhận xét
Gọi hs đọc 4 câu thơ đầu
? Đập đá có thể là việc làm bình thường
nhưng việc đập đá ở Côn Lôn có bình
thường không ? Vì sao ?
- Không , vì đây là công việc khổ sai, buộc
tù nhân phải làm
? Chủ đề làm trai trong bài thơ :
“Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lỡ núi non”
Chúng ta có thể hiểu như thế nào ? “ Làm
trai ” “ Đã sinh làm trai thì cũng phải khác
đời” ( PBC ) “ Chí làm trai Nam , Bắc ,
Đông , Tây- Cho phỉ sức vẫy vùng trong
bốn bể” ( Nguyễn Công Trứ)
? Hai câu đầu cho ta rõ điều gì ?
Hs trả lời
Gv nhận xét, chốt
? Cần hiểu các cụm từ: Làm trai, đứng giữa,
lở núi non ở đây như thế nào?
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét
? Qua các từ ngữ vừa phân tích em hiểu như
thế nào về hai câu thơ ?
? Đọc hai câu thực Em hình dung công việc
đập đá là một công việc như thế nào ?
Hs trả lời
Gv nhận xét
? Nghệ thuật thể hiện ở hai câu thơ này là
gì? , nêu tác dụng ?
? Đọc và cho biết hai câu luận cho ta biết
thêm điều gì?
? Hai câu luận giúp em ntn về nhà thơ ?
? Nghệ thuật đặc sắc ở đây là gì?
HS trả lời
Gv chốt ý ghi bảng
? 2 câu thơ cuối là suy nghĩ, thái độ gì của
Phan Châu Trinh ?
? Đọc lại hai câu kết , em hiểu gì về ý nghĩa
của các câu thơ này ?
2 Tác phẩm
Là một bài thơ ra đời năm 1908 khi PBC bị bắt đày ra Côn Đảo
3 Thể loại
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục ; 2 phần
Phần 1: Bức tranh người đập đá
Phần 2: Cảm nghĩ từ việc đập đá
b Phân tích
b1 Bức tranh người đập đá
* Hai câu đề:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho lở núi non
-> NT: Kể, tả bằng từ ngữ gợi tả, hình ảnh
ẩn dụ.
=> Đó là lòng kiêu hãnh, ý chí khẳng định mình , là khát vọng hành động mãnh liệt Tư thế hiên ngang sừng sững, lẫm liệt của người tù nơi khó khăn gian khổ
* Hai câu thực:
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
->Từ ngữ gợi tả, phép đối lập Gịong điệu
hùng tráng , sôi nổi
=> Hành động mạnh mẽ phi thường bất chấp mọi trở lực trên đường đời cách mạng.Giọng thơ thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ của con người giám coi thường mọi thử thách gian nan
2 Cảm nghĩ của người đập đá
* Hai câu luận:
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi Mưa nắng chi sờn dạ sắt son
->NT: Phép đối, hình ảnh ẩn dụ.
=> Tấm lòng sắt son không chịu khuất phục trước hoàn cảnh, thử thách , nguy nan
* Hai câu kết:
Những kẻ vá trời /khi lỡ bước Gian nan chi kể /việc con con
=>Khẳng định niềm tin lí tưởng yêu nước lớn lao và ý chí chiến đấu sắt son 4 câu thơ cuối đã thể hiện được niềm tin mãnh liệt ở
sự nghiệp yêu nước của mình Coi khinh gian lao, tù đày
->NT : Sử dụng điển tích.
Trang 3* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.
? Đọc diễn cảm lại toàn bài thơ và nhận xét
chung về giọng điệu của bài thơ ?
GV: Hướng dẫn
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Cả hai bài thơ đều là khẩu khí của những
bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ lỡ bước rơi
vào vòng tù đày
- Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của họ biểu
hiện trước hết ở khí phách ngang tàng ngay
cả trong thử thách gian lao có thể đe doạ
tính mạng
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.
3.Tổng kết:
* Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính
chất đa nghĩa
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, thể hiện khẩu khí ngang tàng, ngạo nghễ và giọng điệu hào hùng
- Sử dụng bút pháp đối lập nét bút khoa trương góp phần làm nổi bật tầm vóc khổng
lồ của người anh hùng cách mạng
* Nội dung
Nhà tù auar đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí , nghị lực và niềm tin lý tưởng của người chí sĩ cách mạng
* Ghi nhớ: sgk /151
4, Luyện tập Bài tập 2 :
- Cả 2 bài thơ đều là khẩu khí của những bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ, lỡ bước vào vòng tù ngục Họ không “nói chí” bằng những lời lẽ khoa trương, sáo rỗng
- Vẽ đẹp hào hùng, lãng mạng của họ biểu hiện trước hết ở khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong gian lao có thể đe doạ đến tính mạnh ( Xem việc ở tù như dừng chân tạm nghỉ, xem việc lao động khổ sai như một việc “con con”không đáng kể ) Vẻ đẹp
ấy còn biểu hiện ở ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình ( Thân ấy vẫn còn còn sự nghiệp
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
Học thuộc bài thơ
Ôn đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
* Bài soạn:
Soạn bài : “ Ôn luyện về dấu câu’’
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4
TUẦN 15
TIẾT 59
Ngày soạn :16 /11/2010
Ngày dạy : 19/11/2010
Tiếng việt:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học.
- Nhận ra và biết cách sửa lỗi về dấu câu đã học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụng
dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt
2 Kỹ năng :
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
3 Thái độ :
Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Tích hợp với bài Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm; Dấu ngoặc kép
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: ? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không
những phải có kiến thức về dấu mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết vậy dùng dấu câu như
thế nào cho phù hợp? Tiết này, cô cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã
học
I, TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU
? Ở lớp 6 các em đã học những loại dấu câu nào? Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó ?
Dấu câu Công dụng
* GV chốt : Ngoài những tác dụng đã nêu, dấu câu còn được dùng để bày tỏ thái độ, tình cảm của
người viết
VD : Đấm Đá Thụi … Họ lăn xả vào nhau một cách vô nghĩa !
Nó mà cũng làm thơ ư?
Chia tay nhau? Tốt quá! Hết Hết thật sự rồi, buồn, tiếc…
? Ở lớp 7, Chúng ta học những dấu câu nào? Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó ?
Trang 5Dấu câu Công dụng
1, Dấu chấm lửng
2, Dấu chấm phẩy
Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng Làm giản nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Biểu thị sự liệt kê
Nối các từ nằm trong 1 liên danh
sản phẩm nước ngoài
* Lưu ý : Dấu gạch nối không phải là dấu câu, nó chỉ là một quy
định về chính tả
- Về hình thức dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu gạch ngang ? Ở lớp 8, chúng ta đã học những dấu câu nào ? Hãy nêu tác dụng của chúng ?
Dấu câu Công dụng
Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san … dẫn trong câu văn
* GV chốt : Đây là những dấu câu vừa có tác dụng phân biệt các phần nội dung khác nhau trong
câu văn, vừa là những dấu hiệu về chính tả rất chặt chẽ; vì vật phải nhất thiết dùng cho đúng lúc đúng
chổ
II , CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
* HS: Đọc vd 1 sgk
? VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chổ nào ?
Nêu dùng dấu gì để kết thúc câu ở chổ
đó ?
* Gọi hs đọc vd 2
? Dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay
sai ? Vì sao ? Ở chổ này nên dùng dấu gì
?
* Gọi hs đọc vd 3
? Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh
giới giữa các thành phần đồng chức ?
Hãy đặc dấu đó vào chỗ thích hợp?
1, Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
VD : Lời văn ở đây thiếu ngắt câu sau xúc động Dùng dấu chấm để kết thúc câu Viết hoa chữ t ở đầu câu
2, Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
Dùng dấu ngắt câu sau từ này là si vì câu chưa kết thúc Nên dùng dấu phẩy
3, Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
Câu này thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết
Trang 6* Gọi hs đọc vd 4
? Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ nhất và
dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn
văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị
trí đó nên dùng dấu gì ?
? Qua đó ta cần tránh những lỗi nào ?(
Hs đọc ghi nhớ )
4, Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu đầu dùng sai vì đây không phải là câu nghi vấn Đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Dấu câu ở cuối câu thứ hai là sai Đây là câu nghi vấn, nên dùng dấu chấm hỏi
* Kết luận:Ghi nhớ
Sgk / 151
III, LUYỆN TẬP
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm
gì ? ( HSTLN)
HS: Đọc đề, suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Sửa bài
? Nêu yêu cầu bài tập 2
HS: Đọc đề, suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Sửa bài, ghi bảng
* Hướng dẫn tự học.
* Bài tập 1 : Điền dấu câu thích hợp
( , ) , ( ) ( ) (,) , (:) ( - ) , ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ! ) ( ,) ( ,) ( ) ( ,) ( ) ( , ) ( ,) ( , ) ( ) ( , ) ( : ) ( -) ( ? ) ( ?) (?) ( !)
* Bài tập 2 : Phát hiện lỗi về dấu câu
a, … mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b, Từ xưa, trong cuộc sống lao động và trong sx, nhân dân ta có truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục ngữ
“lá lành đùm lá rách”
c, …năm tháng, nhưng …
IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
- Học thuộc các loại dấu câu và công dụng của chúng
- Học bài để tiết sau kiểm tra Tiếng việt
* Bài soạn:
Soạn bài : “ Ôn tập Tiếng Việt ’
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 7
TUẦN 15
TIẾT 60
Ngày soạn : 15/11/2010
Ngày dạy : 19/11/2010
Tiếng việt:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hệ thống hóa kiến thức đã học ở học kỳ I
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
Hệ thống hóa các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kỳ I
2 Kỹ năng :
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kỳ I để hiểu nội dung, ý nghĩa cvăn
bản hoặc tạo lập văn bản
3 Thái độ :
Nghiêm túc trong giờ học
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 8a1 8a2
2 Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài cũ hs
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Từ vựng
a, Cấp độ khái quát nghĩa của từ :
? Thế nào là một từ có nghĩa rộng và một từ
có nghĩa hẹp ? Cho vd
? Tính chất rộng , hẹp cuả từ ngữ là tương
đối hay là tuyệt đối ? tại sao? cho vd
HS: Thảo luận và trả lời.
GV: chốt :Các từ ngữ thường nằm trong
mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa, do
đó tính chất rộng hẹp nhưng chỉ là tương đối
b, Trường từ vựng
? Thế nào là trường từ vựng? Cho vd minh
hoạ ?
I, TỪ VỰNG
1, Lí thuyết:
a, Cấp độ khái quát nghĩa của từ :
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm nghĩa của một
số từ ngữ khác
- Tính chất rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ là tương đối vì nó phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ ( phạm vi biểu vật )
VD: Cây, cỏ, hoa có nghiã ứng với từng nhóm cùng loại thực vật, do đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn nghĩa củ ba từ cây, cỏ, hoa
- Cây, cỏ, hoa có phạm vi nghĩa bao hàm đối với các cá thể cùng nhóm, cùng loài: do
đó nghĩa của ba từ cây, cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của các từ ngữ cây dừa, cỏ gà, hoa cúc
b, Trường từ vựng
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có
Trang 8? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ với trường từ vựng Cho vd? ( HSTLN)
HS: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh
c, Từ tượng hình , từ tượng thanh :
? Thế nào gọi là Từ tượng hình, từ tượng
thanh? Cho vd
? Hãy nêu tác dụng của từ tượng hình và từ
tượng thanh ? cho vd
HS: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh
d, Từ địa phương và biệt ngữ xh:
? Thế nào là từ địa phương ? cho vd
? Thế nào là biệt ngữ xh ? cho vd
HS: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh
e, Nói quá
? Thế nào là nói quá ? Cho vd minh hoạ
HS: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: Ôn lại lý thuyết cho học sinh
g, Nói giảm nói tránh :
? Thế nào là nói giảm nói tránh ? cho vd
HS: Nhắc lại khái niệm
GV: Nhận xét
ít nhất một nét chung về nghĩa
VD : tàu, xe, thuyền, máy bay cùng trường
tư vựng về phương tiện giao thông
- Cấp độ khái của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệ bao hàm nhau giữa các từ ngữ có cùng từ loại
- Trường từ vựng tập hợp các từ có ít nhất
có một nét chung về nghĩa nhưng co thể khác nhau về từ loại
VD : Trường từ vựng về người :
- Chức vụ của người: tổng thống, bộ trưởng, giám đốc
- Phẩm chất ttrí tuệ của người: thông minh, sáng suốt, ngu, dốt
c, Từ tượng hình, từ tượng thanh :
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh
củ tự nhiên, của con người
* Tác dụng : - Từ tuợng hình, từ tượng
thanh gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
d, Từ địa phương và biệt ngữ xh
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
VD : bắp, trái, …
- Biệt ngữ xh là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xh nhất định
VD : - Tầng lớp vua chúa ngày xưa: trẫm, khanh, long sàng
- Tầng lớp hs, sv : ngỗng, gậy …
e, Nói quá
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy
mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD : Lỗ mũi thì tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho
g, Nói giảm nói tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt
tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD : Chị ấy không còn trẻ lắm
2, THỰC HÀNH
* Bài tập 1 : Điền từ thích hợp vào chổ
trống
Trang 9* HOẠT ĐỘNG 2: Thực hành
Bài tập 1: Yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
Gv hướng dẫn Hs thực hành nêu Gv cùng
cả lớp nhận xét
HS: Nhắc lại khái niệm
GV: Nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 3: Ngữ pháp :
a, Trợ từ , Thán từ
? Trợ từ là gì ? cho vd
? Thán từ là gì ? cho vd
GV : Chốt : thán từ thường đứng ở đầu câu
, có khi nó tách ra thành một câu đặc biệt
b, Tính thái từ
? Thế nào là tình thái từ ? cho vd
? Có thể sử dụng tình thái từ một cách tuỳ
tiện được không ? Tại sao ? cho vd
c, Câu ghép
? Câu ghép là gì ? cho vd
? Cho biết các quan hệ về ý nghĩa giữa các
vế trong câu ghép ?
2, Thực hành
Gọi hs đọc bài tập 1
HS: Đọc yêu cầu bài tập
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Truyện dân gian (Truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười )
- Từ chung : Là truyện dân gian
II, NGỮ PHÁP :
1, Lí thuyết
a, Trợ từ , Thán từ
Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu
VD: Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm được
mỗi 1 bài tập
- Thán từ là những từ dùng làm dâíu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
VD : ô hay, tôi tưởng anh cũng biết rồi!
b, Tính thái từ
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu
để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
VD : Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?
Con nghe thấy rồi ạ !
* Sử dụng tình thái từ
- Không thể sử dụng tình thái từ một cách tuỳ tiện được vì: Phải chú ý đế quan hệ tuổi tác, thứ bậc xh và tình cảm đối với người nghe, đọc
VD: Đối với người lớn tuổi: Bác giúp cháu
1 tay a! Đối với bạn bè: Bạn giúp mình một tay nào!
c, Câu ghép
- Câu ghép là câu có từ 2 cụm C-V trở lên
và chúng không bao chứa nhau Mỗi cụm
C-V của câu ghép có dạng một câu đơn và được gọi chung là một vế của câu ghép
VD : Gío thổi, mây bay, hoa nở
Vì trời mưa nên đường lầy lội
* Quan hệ giữa các vế trong câu ghép
- Quan hệ bổ sung, nối tiếp, nguyên nhân – kết quả, tương phản
2, THỰC HÀNH
* Bài tập 1
a, Cuốn sách này mà chỉ 2000 đồng à?
b, Câu đầu của đoạn trích là câu ghép, có thể tách câu ghép thành 3 câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành
3 vế của câu ghép
Trang 10* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.
c, Đoạn trích gồm 3 câu câu 1 và câu thứ 3
là câu ghép
- Trong cả 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng quan hệ từ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
Học thuộc bài cũ
* Bài soạn:
Soạn bài : “ Thuyết minh một thể loại văn học ; chuẩn bị kiểm tra tiếng việt”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………