Mục tiêu cần đạt: - Bài ''Ông đồ'': Học sinh cảm nhận được tình cảm tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngư[r]
Trang 1Tuần 16 - Tiết 61
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn thuyết minh về một thể loại văn học
A Mục tiêu cần đạt:
- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh
- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
B Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà '';''Đập đá ''
- HS: ôn lại thể thơ TN
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viết theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó
GV dẫn dắt vào bài
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ hai bài thơ: "
Vào nhà ngục '' " Đập đá ở CônLôn''
? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát
cú và giải thích
? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt
được không
*Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ
? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng
trong hai bài thơ đó
- Giáo viên treo bảng phụ sau khi học
sinh ghi kí hiệu
yêu cầu học sinh đối chiếu
- Thanh bằng: thanh huyền, không
- Thanh trắc: sắc hỏi ngã nặng
? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh
đặc điểm một thể loại văn học
1 Tìm hiểu đề bài (10')
a Quan sát
b Nhận xét
- Học sinh đọc diễn cảm hai bài thơ
- Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7
luật
- Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất ngôn)
số dòng số chữ bắt buộc không thể
thêm bớt tuỳ ý
- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ + " Vào nhà ngục QĐCT"
(T B B T, T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
T B T T T B B
T B B T B B T
T T B B T T T
Trang 2các dòng với nhau
? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh
đối thanh, đối từ loại)
? Nhận xét về niêm( dính)
? Luật
* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ hai
tứ, lục phân minh, nhất tam ngũ bất luận
* Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý,
thanh, từ loại
Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2-3,
4-5, 6-7
? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào
trong câu và đó là vần bằng hay trắc
* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần
chân, vần bằng (cũng có thể là vần trắc)
? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt
nhịp như thế nào
? Bố cục của thơ TN
* Nhịp thường là 4/3
* Bố cục: đề, thực, luận, kết
? Từ tìm hiểu trên, em thấy mở bài có
thể trình bày như thế nào
- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?
( Có từ thời Đường- ĐườngThi) Các nhà
thơ áp dụng thơ Đường luật bắt chước
thơ thời Đường- Thơ Đường luật có hai
loại chính: Thất ngôn bát cú , tứ tuyệt
* TNBC: Là một thể thơ thông dụng
trong các thể thơ Đường luật được các
nhà thơ Việt nam ưa chuộng, áp dụng
sáng tác
? Nhiệm vụ của phần thân bài
- Yêu cầu học sinh trình bày từng đặc
điểm dựa vào kết quả phân tích ở trên
? Thể thơ này có ưu điểm gì( nhạc điệu
B T T B B T T
B B B T T B B + Bài đập đá ở Côn Lôn
B B T T T B B
B T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
T B B T B B T
B T B B T T B
T T T B B T T
B B B T T B B
- Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8
- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8
- Nhịp 4/3
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
2 Lập dàn bài: (12')
a Mở bài
- Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đường luật: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt nam ưa chuộng Các nhà thơ cổ điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán và chữ Nôm
b Thân bài
- Nêu các đặc điểm của thể thơ về:
+ Bố cục + Số câu, số chữ trong mỗi bài + Qui luật bằng, trắc của thể thơ
+ Đối, niêm + vần
+ Ngắt nhịp
- Nhận xét ưu, nhược điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam
Trang 3? Thể thơ này có nhược điểm gì
? Phần kết bài có nhiệm vụ gì
? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của
thể loại văn học thì phải làm gì
- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài tập 1
? Truyện có những yếu tố nào
? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra
trong một không gian như thế nào
? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao
+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,
đăng đối, nhịp nhàng
+ Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không được phóng khoáng như thơ tự do
c Kết bài:
- Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay được làm theo thể thơ này và ngày nay vẫn được ưa chuộng
3 Ghi nhớ: (3') ( SGK - tr154 )
- HS khái quát, đọc ghi nhớ
II Luyện tập (10')
Bài tập 1:
a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn
b Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn
- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện ngắn
- Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc
đời người mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn trong sáng
c Kết bài
- Vai trò truyện ngắn
IV Củng cố:(3')
- Học sinh đọc bài tham khảo
? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL
- Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyết minh (1 đồ dùng, )
Trang 4
Tuần 16 - Tiết 62
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản muốn làm thằng cuội
(Hướng dẫn đọc thêm).
( Tản Đà 1989-1939)
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối
và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất ngông
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
B Chuẩn bị:
- Gv : Đọc tài liệu tham khảo
- HS: soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
?Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' và ''Đập đá ở "
? Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi về đề tài, chủ đề thể thơ, giọng điệu
? Vì sao lại có sự gần nhau đó
III Tiến trình bài giảng:
- Y/c học sinh đọc chú thích
? Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Tản Đà
- Nhấn mạnh bút danh Tản Đà
+ Nhà nho đi thi không đỗ, chuyển sang
làm báo, viết văn thơ
+ Tính tình phóng khoáng đa cảm, đa
tình, hay rượu, hay chơi thường vào
Nam, ra Bắc
I Tìm hiểu chung(2')
1 Tác giả
- HS đọc
- HS trình bày về cuộc đời, sự nghiệp
- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trước mặt Hắc Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà Tản Đà
- Suốt đời sống nghèo, qua đời năm1939
- Ông được xem là gạch nối, là nhịp cầu,
là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới lãng mạn những năm 30 thế kỉ XX
Trang 5hồn thơ ''sầu, mộng, ngông''
? Nêu xuất xứ văn bản
Khá tiêu biểu cho hồn thơ, phong
cách thơ Tản Đà
- Giọng nhẹ nhàng, buồn mơ màng như
một lời than thở
- GV đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc
? Bài thơ làm theo thể thơ nào
- Giải thích chú thích trong SGK
- Gọi học sinh đọc
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu
thơ đề
* Là tiếng than, lời tâm sự buồn
- Mở đầu bài thơ TNBCĐL rất tự nhiên
thoải mái - 1 tiếng than, 1 tâm trạng, nỗi
lòng khác với các bài thơ khác gò bó
? Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều
gì
? Tại sao thi sĩ không chọn đêm hè, đêm
xuân, đêm đông, mà lại chọn đêm thu để
than thở cùng chị Hằng về nỗi buồn của
mình
* Cách xưng hô chị em thân thiết, đời
thường
* Giọng điệu tự nhiên thoải mái bộc lộ
cảm xúc trực tiếp
? Tâm trạng của Tản Đà trong đêm thu
ấy là tâm trạng gì ? Vì sao Tản Đà chán
trần thế, mà lại chỉ có ''nửa'' thôi
vì thế nên Tản Đà tìm cách trốn đời,
lánh đời: thoát li vào thơ, rượu, những
chuyến đi lang bạt vào Nam ra Bắc để
quên sầu quên đời
? Có nhận xét gì về cách xưng hô của
nhà thơ với mặt trăng, cách xưng hô đó
có ý nghĩa gì
? Em có nhận xét gì về cách bộc lộ cảm
xúc của tác giả
? Qua tâm trạng chán chường nơi cuộc
đời trần thế, em hiểu thêm gì về cuộc
2 Tác phẩm
- Trích trong quyển ''Khối tình con I'' xuất bản 1917
II Đọc hiểu văn bản (25')
1 Đọc
- HS đọc diễn cảm
- Nhịp thơ thay đổi 4/3, 2/2/3
- Thất ngôn, bát cú, Đường luật
2 Phân tích
a Hai câu đề
- Như tiếng than và lời tâm sự của Tản
Đà với chị Hằng
- Than thở về nỗi ''đêm thu buồn lắm''
- Vì với thi sĩ lãng mạn, thu đồng nghĩa với buồn, thu đồng nghĩa với mộng: gió thu gợi buồn hiu hắt, lá thu vàng gợi buồn mênh mông
Đêm thu là một tín hiệu giàu chất thẩm
mĩ Cảnh thu buồn, đêm thu thanh vắng chính là lúc hồn người sâu lắng nỗi buồn thi sĩ mới càng chất chứa trong lòng
- Trần thế em nay chán nửa rồi
- HS căn cứ vào tình hình XH Việt nam thời bầy giờ - trần thế: XH đầu thế kỉ
XX bất công, mất độc lập tự do XH phong kiến nửa thực dân
- Nhưng chán một nửa vì xét từ trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc sống đời thường với những thú vui mà ông tự nghĩ
hoà sâu sắc của nhà thơ với thực tại
than thở thật thương cảm như lời kêu cứu của người hoạn nạn
- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp
Trang 6đời Tản Đà.
* Chán ngán với thực tại, bất hoà sâu sắc
với xã hội đương thời
- Liên hệ với bài thơ khác của Tản Đà:
+ Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi
+ Đời đáng chán biết thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm
+ Gió gió mưa mưa đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo
? Với những tâm hồn lãng mạn như thế
thì thi sĩ muốn thoát li đi đâu? Em có
nhận xét gì về chốn thoát li đó của Tản
Đà
? Có nhận xét gì về ước vọng của tác
giả
* Mong muốn thoát li cõi trần đến nơi
thanh cao đẹp đẽ, trong sáng
? Hãy nhận xét giọng điệu 2 câu thực
? Tác dụng
* Ngòi bút lãng mạn, phóng túng, nhuần
nhị, có duyên
? Trong ý nghĩ của thi sĩ, lên với chị
Hằng sẽ được những gì
- Trong cõi trần gian Tản Đà luôn cảm
thấy buồn vì sự trống vắng, cô đơn khắc
khoải đi tìm tâm hồn tri kỉ
'' Chung quanh những đá cùng mây
Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm''
- Ao ước thả hồn cùng mây gió
Kiếp sau xin chớ làm người
Làm đôi chim nhạc tung trời mà bay
* Khát vọng ngông và đa tình được sống
vui tươi tự do
? Nhận xét giọng thơ
- Giọng thơ cảm xúc nhẹ nhàng, vui vẻ
hóm hỉnh
? Trong hai câu cuối nhà thơ tưởng
tượng ra cảnh gì ? Cảm nhận của em về
hình ảnh đó
li mãnh liệt
- Khao khát được sống khácvới cõi trần muốn vượt lên cái thấp hèn đời
thường
b Hai câu thực
- Thoát li lên cung Quế (cung trăng) - nơi đẹp đẽ, thanh cao trong sáng - ở
mơ mộng tình tứ, thoát li bằng mộng tưởng, táo bạo, khác bình thường
- Câu hỏi + Lời cầu xin giọng thơ nhuần
mơ mộng, ước nguyện ''muốn làm thằng
nhem nhuốc mà ông chán ghét
c Hai câu luận
- Trước hết thi sĩ có bầu có bạn
- Người tri âm tri kỉ không phải buồn tủi vì cô đơn, thoả ước mong thả hồn bay cùng gió cùng mây - vui - giải toả được nỗi buồn chán u uất trong cõi lòng
- Giờ đây là cung quế, Tản Đà được sánh vai bầu bạn với người đẹp Hằng Nga, được vui chơi thoả chí cùng mây gió, còn gì thú vị hơn làm sao có thể cô
đơn sầu tủi được Thân xác ở cõi trần thế
mà tâm hồn thi sĩ như đang say sưa ngây ngất trên cung Quế, bên cạnh chị Hằng
có thể nói đây là giây phút thăng hoa kì diệu trong tâm hồn thi sĩ lãng mạn
d Hai câu kết
- Cảnh: thi sĩ mãi mãi ở trên cung trăng cùng chị Hằng, đêm rằm trung thu tháng
8 thi sĩ kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cười
- Thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát li mãnh liệt, xa lánh hẳn được cõi
Trang 7? Theo em nhà thơ cười ai ? cười cái gì
và vì sao mà cười
* Sức tưởng tượng phong phú táo bạo
? Qua hình ảnh độc đáo và tiếng cười
mãn nguyện của tác giả em thấy tác giả
bộc lộ tâm sự, khao khát nào
? Qua bài thơ em đọc được tâm sự nào
của tác giả
* Ghi nhớ SGK
? Những nét đặc sắc nghệ thuật
này với bài thơ ''Qua đèo ngang'' của
BHTQ hoặc 2 bài thơ của PBC, PCT
trần bụi bặm
- Thể hiện sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian
- Khao khát sự đổi thay XH theo hướng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá nhân
4 Tổng kết(3')
- Một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường
- Thoát li bằng mộng tưởng táo bạo
- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng điệu nhẹ nhàng hóm hỉnh
- Sức tưởng tượng phong phú
- Thi đề độc đáo
IV Luyện tập(5')
Bài tập 2
- Giọng thơ mới mẻ, nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ lãng mạn, không mực thước trang trọng như bài thơ ''Qua Đèo Ngang'', không ngang tàng, kì vĩ, hào hùng như 2 bài thơ của PBC, PCT
IV Củng cố:(3')
- Chốt lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ
- Làm bài tập 1
- Soạn bài ''Hai chữ nước nhà''
Trang 8
Tuần 16 - Tiết 63
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt
ôn tập
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở kì I
- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói viết
B Chuẩn bị:
- GV:Một số bài tập bổ trợ
- HS : xem trước nội dung ôn tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
- KT phần chuẩn bị ôn tập
III Tiến trình bài giảng:
? Thế nào là1 từ ngữ có nghĩa rộng và 1
từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ
- Chú ý: tính chất rộng hẹp của nghĩa từ
ngữ chỉ là tương đối vì nó phụ thuộc vào
phạm vi nghĩa của từ
VD: Cây cỏ hoa ứng với loài thực vật do
đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn cây,
cỏ, hoa và nghĩa của 3 từ cây, cỏ, hoa
I Lí thuyết(20')
A Từ vựng
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- HS trả lời
- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối
- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bào hàm trong phạm vi
Trang 9rộng hơn nghĩa của các từ: cây dừa, cỏ
gà, hoa cúc
? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ
? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ với trường từ vựng
? Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì?
Cho VD
? Tác dụng của từ tượng hình, tượng
thanh
? Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho
VD
? Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ
? Nói quá là gì ? Cho ví dụ
nghĩa của từ ngữ khác
Vd: cá thu hẹp hơn cá
2 Trường từ vựng
- trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Phương tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay
- Vũ khí: súng, gươm, lựu đạn
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói
về mối quan hệ bao hàm nhau trong các
từ ngữ có cùng từ loại VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT) Trường từ vựng tập hợp các từ có ít nhất
1 nét chung về nghĩa nhưng có thể khác nhau về từ loại
VD: trường từ vựng người Chức vụ: Bộ trưởng, giám đốc DT Phẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu đần TT
3 Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật VD: lom khom, ngất ngưởng
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh
- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả
và tự sự
4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất
định VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào
Nam bộ: bắp, trái thơm, vô
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ
được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xưa: trẫm, khanh
5 Một số biện pháp tu từ từ vựng
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
Trang 10? Nói giảm, nói tránh là gì? Cho ví dụ.
? Trợ từ là gì? Cho ví dụ
VD: đừng nói người khác, chính anh
cũng lười làm bài tập
? Thán từ là gì ? Cho ví dụ
VD: Dạ, em đang học bài
- Chú ý: thán từ thông thường đứng đầu
câu, có khi tách thành một câu đặc biệt
? Tình thái từ là gì ? Cho ví dụ
VD: Anh đọc xong cuốn sách rồi à?
? Có thể sử dụng tình thái từ tuỳ tiện
được không
? Câu ghép là gì? Cho ví dụ
? Cho biết quan hệ về ý nghĩa trong
những câu ghép
VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan
- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Chị ấy không còn trẻ lắm
B Ngữ pháp
1 Một số từ loại
* Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu
VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi,
đích thị
* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng, dạ, ừ
* Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
VD; à, ư, hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ, nhé, nhỉ, mà
- Không sử dụng được tuỳ tiện vì:
+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với người nghe, đọc
2 Các loại câu ghép
- Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành VD: Vì trời mưa nên đường ướt
- Quan hệ nhân quả thường dùng cặp QHT: vì-nên, do-nên, tại -nên
- Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì
- Quan hệ tương phản: Tuy-nhưng, dẫu-nhưng, dù-vẫn, mặc dù vẫn
- Quan hệ mục đích: để, cho
- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và
- Quan hệ nối tiếp: rồi
- Quan hệ lựa chọn: hay