MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh : - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người[r]
Trang 1Ngày soạn :11 / 9 /08
Tiết 13-14 : Văn học LÃO HẠC
* Nam Cao
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc qua đó hiểu
thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam
trước cách mạng tháng tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn, Nam Cao thể hiện chủ yếu qua nhân vật
ông Giáo thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngăn Nam Cao : khắc họa nhân vật tài
tình, cách dẫn chuyện tự nhiên hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình
B CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn bài, SGK, SGV, đọc và giới thiệu sách Nam Cao, tác giả và tác phẩm cho
HS
- HS: Đọc kĩ văn bản Lão Hạc, trả lời ngắn các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ;
1 Ổn định
2 Kiểm tra :
- Phân tích tính cách tên Cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ ?
- Nêu diễn biến tâm lý và hành động của chị Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ ?
Qua đó, em có nhận xét gì về tính cách chị Dậu ?
- Nhan đề văn bản phản ánh điều gì ?
3 Bài mới :
A HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài.
Giới thiệu chung về Nam Cao và sách Nam Cao, về tác gia và tác phẩm
A.HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu tác giả và tác
phẩm.
-Cho HS đọc xuất xứ bài văn, đọc phần tác
giả Nam Cao và phần tác phẩm Lão Hạc ở
SGK
-Giới thiệu chung về nhà văn Nam Cao
trong dòng văn hiện thực, các đề tài sáng
tác chính của ông trước CM, thành công
ctruyện ngắn là viết về đề tài
người nông dân và người trí thức
C.HOẠT ĐỘNG 3 : Đọc và tìm hiểu văn
I.Tìm hiểu tác giả và tác phẩm.
-Đọc phần giới thiệu tác giả
I/ ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả Nam Cao - Trần
Hữu Trí (1915-1951), quê Hà Nam Nhà văn hiện thực xuất sắc
2 Tác phẩm
Truyện ngắn xuất sắc viết về người
TUẦN 4 Tiết 13,14: Lão Hạc Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong
văn bản
Trang 2*Bước 1:
-Hướng dẫn HS đọc phần in chữ nhỏ ở đầu
truyện và tóm tắt các ý chính trong phần
văn bản trên
-Hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu, gọi
HS đọc chữ lớn Sau đó đọc chú thích
*Bước 2: Tìm hiểu văn bản
-Em hãy cho biết nguyên nhân vì sao lão
Hạc phải bán con chó Vàng ?
-Lão Hạc nói nhiều lần về ý định bán
“Cậu Vàng” Vì sao lão Hạc lại suy tính
đắn đo nhiều như vậy?
-Sau khi bán chó vàng lão mang tâm trạng
gì ? Tâm trạng ấy được thể hiện như thế
nào qua bộ dạng cử chỉ lúc kể chuyện với
ông Giáo
-Qua đó, em thấy lão Hạc là người như
thế nào ?
-Gọi HS đọc đoạn viết về cái chết của Lão
hạc
-Lão Hạc đã chết như thế nào ?
-Em hiểu thế nào về nguyên nhân của cái
chết lão Hạc?
-Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy
ông Giáo rồi sau đó tìm đến cái chết, em có
suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của
lão Hạc?
-Em thấy thái độ tình cảm của nhân vật tôi
đối với lão Hạc như thế nào ?
-Khi nghe lão Hạc xin bả chó và khi chứng
kiến cái chết đau đớn của nhân vật lão Hạc,
nhân vật Tôi có hai ý nghĩ khác nhau, em
hiểu ý nghĩ đó như thế nào ?
-Tại sao, tác giả lại chọn cái chết của lão
Hạc bằng cách tự tử ? Ý nghĩa của cái chết
đó?
II.Đọc - hiểu văn bản 1.Tóm tắt các ý chính:
+Tình cảnh của lão Hạc +Tình cảm của lão Hạc đối với con chó Vàng
+Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão Hạc
-Đọc văn bản
-Đọc chú thích
2.Tìm hiểu văn bản.
- Nguyên nhân : Do tình cảnh túng quẫn do tấm lòng thương yêu con sâu sắc
-Lão xem việc này là hệ trọng vì đây là người bạn thân thiết ,là kỉ vật của người con trai để lại
-Lão ăn năn day dứt (lão cố làm vui
vẻ, cười như mếu đôi mắt, vết nhăn, cái đầu, cái miệng, khóc)
Cõi lòng đang vô cùng xót xa ân hận, đau đớn
=> Lão Hạc là người sống tình nghĩa,
thuỷ chung, trung thực, giàu lòng thương con.
-Đọc đoạn viết về cái chết của Lão Hạc
-Lão Hạc tự vẫn bằng cách ăn bả chó
-Nguyên nhân về cái chết lão Hạc:
+Tình cảnh đói khổ
+Lòng thương con âm thầm lớn lao, lòng tự trọng đáng kính
-Qua những điều mà lão Hạc thu xếp nhờ cậy chứng tỏ lão có suy nghĩ tỉnh táo, cẩn thận chu đáo, lòng tự trọng cao
-Hành động, cách cư xử chứng tỏ Tôi
có sự đồng cảm, xót xa, yêu thương và quí trọng lão Hạc
-Ý nghĩ về tình cảnh và nhân cách của lão Hạc
Chi tiết xin bả chó có vị trí nghệ thuật quan trọng chứng tỏ tình thương =>
nông dân (1943)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1.Diễn biến tâm trạng của lão Hạc quanh việc bán chó:
a/ Tâm trạng lão Hạc:
-Suy tính, đắn đo trong việc bán chó -Day dứt, ăn năn vì
đã trót lừa, xót xa ân hận
b/ Sống tình nghĩa,
thủy chung, trung thực, thương con vô
bờ
2 Nguyên nhân cái chết lão Hạc:
-Tình cảnh đói khổ, túng quẫn
-Từ lòng thương con, lòng tự trọng
3 Thái độ tình cảm của nhân vật Tôi:
- Thái độ thương cảm
-Cách cư xử thể hiện lòng đồng cảm, xót
Trang 3-GV đọc đoạn cuối truyện.
-Em hiểu thế nào về ý nghĩ của nhân vật
“Tôi” qua đoạn văn “Chao ôi ! ”
-Theo em, cái hay của truyện được thể
hiện rõ nhất ở những điểm nào ?
-Cách xây dựng nhân vật có gì đặc sắc ?
Việc truyện được kể bằng lời của nhân vật
“Tôi” có hiệu quả nghệ thuật gì ?
-Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ
có tác dụng như thế nào ?
D.HOẠT ĐỘNG 4 : Tổng kết.
-Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và
truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu thế nào
về cuộc đời và tính cách của người nông
dân trong xã hội cũ ?
-Cho HS nêu những nét lớn về nghệ thuật
và nội dung của truyện
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
chuyển hướng suy nghĩ đẩy tình huống truyện lên đến đỉnh điểm
-Khi nghe lão Hạc chết : ông Giáo buồn về cuộc đời
-Cái chết gây ấn tượng mạnh ở người đọc, phản ảnh tình cảnh khốn cùng, phản ảnh, thể hiện tâm hồn cao thượng của người nông dân hiền lành, lên án chế độ thực dân nửa phong kiến hồi bấy giờ
-Đây là triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót
xa khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo
-Cái hay là xây dựng nhân vật người
kể chuyện Cách kể chuyện gần gũi, chân thực tự nhiên linh hoạt, tác phẩm
có nhiều giọng điệu
-Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ có tác dụng làm cho người đọc bất ngờ, buộc người đọc phải suy nghĩ
Tác giả vừa tự sự vừa trữ tình có khi hoà lẫn triết lý sâu sắc, kết hợp nhuần nhuyễn hiện thực và trữ tình
Bút pháp khắc họa nhân vật tài tình : đoạn lão Hạc khóc, đoạn lão Hạc vật
vã sắp chết
III.Tổng kết:
-Hiểu tình cảnh nghèo khổ bế tắc của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn cao quí của họ
+Tức nước vỡ bờ : sức mạnh tình
thương, tinh thần phản kháng
+ Lão Hạc : ý thức về nhân cách, lòng tự
trọng
-Đọc phần ghi nhớ SGK
xa yêu thương
-Ý nghĩ tốt về nhân cách của lão Hạc
4 Nghệ thuật:
-Kể bằng nhân vật ông giáo
-Câu truyện gần gũi, chân thực, dẫn dắt tự nhiên,linh hoạt
-Kết hợp tự sụ, trữ tình và triết lý
III TỔNG KẾT:
*Ghi nhớ / SGK.
D.HOẠT ĐỘNG 4 :
4 Củng cố: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc
5 Dặn dò: -Nắm vững nội dung và nghệ thuật truyện ngắn Lão Hạc
-Chuẩn bị bài mới “Từ tượng hình, từ tượng thanh”
****************************************
Trang 5Ngày soạn :15/9 / 08
Tiết 15 - Tiếng Việt TỪ TƯỢNG HÌNH , TỪ TƯỢNG THANH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng tính
hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài, SGV, SGK, đèn chiếu
- HS: Đọc lại văn bản Lão Hạc, giấy trong, bảng con
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: - Thế nào là trường từ vựng ?
- Cho ví dụ minh hoạ 4 lưu ý ở SGK /Tiết 7
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Tổ chức hoạt động
A.HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc
điểm, công dụng của từ tượng hình, từ
tượng thanh
-Cho HS đọc đoạn trích trong bài
“Lão Hạc” của Nam Cao
-Trong các từ in đậm trên, những từ
nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật ?
những từ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên của con người ?
-Nếu gọi những từ gợi tả hình ảnh
dáng vẻ là từ tượng hình, em hiểu thế
nào là từ tượng hình ?
-Nếu gọi những mô phỏng âm thanh là
từ tượng thanh, em hiểu thế nào là từ
tượng thanh?
-Những từ trên có tác dụng gì trong
văn miêu tả và văn tự sự
-Tìm một số đoạn trích trong văn bản
đã học như Tôi đi học, Trong lòng
mẹ có chứa hai lớp từ trên ?
-Cho HS tự tìm đoạn văn, đoạn thơ chỉ
ra hai lớp từ này
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGk
I Tìm hiểu đặc điểm, công
dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
-Đọc đoạn trích
-Từ gợi tả hình ảnh dáng vẻ
: móm mém, xồng xộc, vật
vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
-Từ gợi tả âm thanh : hu hu,
ư ử
-Trả lời
-Tác dụng : gợi được hình ảnh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao
-VD : Lượm Cháu bé loắt choắt
Cái đầu nghênh nghênh
I BÀI HỌC:
Từ tượng hình, từ tượng thanh
1 Đặc điểm và công dụng của
từ tượng hình và từ tượng thanh
2 Tác dụng của từ tượng hình,
từ tượng thanh
*Ghi nhớ /SGK
Trang 6-Trả lời theo ghi nhớ SGK
B.HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
-Hướng dẫn HS lần lượt giải các
BT/SGK
1/ Xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo
khoẻo, chỏng quèo
2/
II.Luyện tập
1/ Xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo
3/ Ha hả : tả tiếng cười to,
rõ tỏ ra rất khoái chí
Hì hì : mô phỏng tiếng cười phát cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành
Hô hố: Cười to, có vẻ thô
lỗ :
Hơ hớ : tiếng cười thoải mái vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn
II.LUYỆN TẬP.
4 Củng cố: Cho HS đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò: - Học thuộc bài
- Làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
****************************************
Trang 7
Ngày soạn:15 /9 / 08
Tiết 16 - Tập làm văn LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
-Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý
liền mạch
-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc chặt chẽ
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn bài, SGK, SGV, đèn chiếu
-HS: Đọc kĩ văn bản Lão Hạc, giấy trong, bút lông
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra: -Thế nào là đoạn văn ?
- Cho biết từ ngữ chủ đề của đoạn văn ?
- Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn ?
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Tổ chức hoạt động
A.HOẠT ĐỘNG 1: Tác dụng của
việc liên kết các đoạn văn trong văn
bản.
-Đèn chiếu ghi 2 đoạn văn ở phần 1
SGK
-Cho HS đọc lại hai đoạn văn
- Hai đoạn văn trên có mối quan hệ
gì về ý nghĩa không ? Vì sao?
-Hai đoạn văn tuy cùng viết về một
ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh
hiện tại với cảm giác về ngôi trường
ấy không có sự gắn bó với nhau
-Cho HS đọc lại hai đoạn văn của
Thanh Tịnh
-Cụm từ “Trước đó” “mấy hôm” bổ
sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai
?
-Hai đoạn văn này khác hai đoạn văn
trước ở cụm từ “Trước đó, mấy hôm”
-Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn
văn đã liên hệ với nhau như thế nào ?
-Cụm từ “Trước đó mấy hôm” là
phương tiện liên kết đoạn Hãy cho
biết tác dụng của việc liên kết đoạn
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Hai đoạn văn không có mối quan hệ về ý nghĩa +Đoạn 1 : Tả cảnh sân trường những ngày tựu trường
+Đoạn 2 : Cảm giác của nhân vật tôi một lần, ghé thăm trường trước đây
-Đọc lai hai đoạn văn
-Trước đó mấy hôm : bổ sung ý
nghĩa về thời gian, là phương tiện liên kết hai đoạn văn
-Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn sau với đoạn văn trước
-Thể hiện quan hệ ý nghĩa của các đoạn
I BÀI HỌC:
1 Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản
Trang 8trong văn bản ?
B.HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách
liên kết đoạn văn trong văn bản
-Cho HS đọc hai đoạn văn trên
-Liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh
hội và cảm thụ tác phẩm văn học Đó
là những khâu nào ?
-Tìm từ ngữ liên kết hai đoạn văn
trên?
-Để liên kết các đoạn văn có quan hệ
liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có
tác dụng liệt kê Hãy kể tiếp các
phương tiện liên kết có quan hệ liệt
kê?
-Cho HS đọc lại đoạn văn b
-Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn
văn ?
-Từ ngữ liên kết đoạn và vị trí của
chúng?
-Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa
đối lập thường dùng từ ngữ biểu thị ý
nghĩa đối lập ?
-Cho HS đọc lại hai đoạn văn trích từ
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
-Cho biết “đó” thuộc từ nào ? Trước
đó là khi nào ?
-Chỉ từ, đại từ cũng được làm
phương tiện liên kết đoạn Hãy kể
tiếp các từ có tác dụng này?
-Cho HS đọc hai đoạn văn của Hồ
Chí Minh
-Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa
hai đoạn văn đó?
-Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn
văn đó?
-Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể
với đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn
có ý nghĩa tổng kết khái quát ta
thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa
tổng kết, khái quát sự việc Hãy kể
tiếp các phương tiện liên kết mang ý
nghĩa tổng kết, khái quát
-Cho HS đọc đoạn trích từ “Ngày
công đầu tiên của cu Tí”
II.Tìm hiểu cách liên kết đoạn văn trong văn bản
-Đọc hai đoạn văn
-Khâu 1: Tìm hiểu -Khâu 2: Cảm thụ
-Từ ngữ : Bắt đầu, sau
-Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một
là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra
-Đọc đoạn văn b
- Quan hệ đối lập tương phản
-Từ ngữ : Nhưng: vị trí đầu câu
-Từ biểu thị ý nghĩa đối lập :
Nhưng
-Đọc đoạn trích “Tôi đi học.”
-Đó : chỉ từ.
-Trước đó là trước lúc nhân vật
tôi lần đầu tiên cắp sách đến trường
-Đó, này, ấy, vậy, thế
-Đọc hai đoạn văn
-Đoạn hai tổng kết, khái quát đoạn 1
-Từ ngữ : Nói tóm lại
-Tóm lại, nhìn chung nói tóm lại,
tổng kết lại
-Đọc đoạn trích ở phần 2/53
2 Cách liên kết đoạn văn trong văn bản: a/ Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
Trang 9
-Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn
trên? Tại sao câu đó lại có tác dụng
liên kết ?
-Khi chuyển từ đoạn văn này sang
đoạn văn khác ta làm gì để hai đoạn
văn liên kết với nhau ?
-Nêu các phương tiện chủ yếu để liên
kết đoạn ?
-GV chốt rồi cho HS đọc ghi nhớ ở
SGK
-Câu liên kết: Ái chà, lại còn
chuyện đi học nữa cơ đấy!
-Câu đó có tác dụng liên kết vì nội dung của nó lập lại ý của đoạn trước đó
-Dùng phương tiện liên kết
-Các phương tiện liên kết đoạn:
Từ ngữ có tác dụng liên kết hoặc câu nối
-Đọc ghi nhớ
b/ Dùng câu nối
*Ghi nhớ/ SGK
C.HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn
luyện tập
1/ a_Nói như vậy
b_Thế mà
c_Cũng
Tuy nhiên
III Luyện tập:
BT1
a/ Nói như vậy
b Thế mà
c Cũng, Tuy nhiên
BT 2
a Từ đó
b Nói tóm lại
c Tuy nhiên
d Thật khó trả lời
III LUYỆN TẬP :
* Bài tập 1
* Bài tập 2
D.HOẠT ĐỘNG 4 :
4 Củng cố: Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài mới “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”