1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1 đến 10 - Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài Thương

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá 3p Nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu Hoạt động 5: Dặn dò 5p -Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập -Học bài -Chuẩn bị bài tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tìm hiểu[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thanh Tịnh

A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs :

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầy tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh

- Biết trân trọng và giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong buổi đầu đi học

- B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên : sgb,sgk , soạn giáo án 2.Học sinh : sgk, bài soạn

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.

2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động II Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

1 Tìm hiểu chung.

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích về tác giả,

tác phẩm

+ GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả

+ HS : Suy nghĩ trả lời

GV chốt bổ sung

GV : Văn bản Tôi đi học trích trong tập truyện nào của

ông? Tập truyện đó được in năm nào?

*Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục

3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích ( Đọc kĩ chú thích

2,6,7)

+ HS nhận xét cách đọc

+ GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình các từ

khó

+ GV cho HS tìm bố cục

- HS trả lời, lưa chọn, tự giải thích

- GV định hướng cho HSvề bố cục

( Tác phẩm được diễn tả theo trình tự nào?)

HS: Theo bố cục thời gian và theo diễn biến tâm trạng

nhân vật, có thể chia VB thành hai phần

- Phần 1: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”

trong buổi đầu đi học

A.Tìm hiểu bài

I.Tác giả, tác phẩm Chú thích */ 8

II Kết cấu : 2 phần

Trang 2

2 Phân tích.

 GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB

2-1: Tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu đi học

HS đọc từ đầu đến “như một làn mây lướt ngang trên

ngọn núi”

GV : Tâm trạng hồi hộp , cảm giác mới mẻ của nhân

vật tôi khi trên đường cùng mẹ tới trường được diễn tả

như thế nào?

+ HS làm việc độc lập , trả lời

GV : Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng như vậy?

HS trả lời

- Câu văn : “ Tôi không lội qua sông thả diều như thằng

Quý và không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa” gợi

cho em suy nghĩ gì?

- HS trả lời

* HS đọc tiếp theo cho đến “ hay xa mẹ tôi chút nào

hết”

GV : Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm

trạng bỡ ngỡ, cảm giác mới lạ của nhân vật tôi và đưa ra

những lời bình về các chi tiết trong tình huống sau ( GV

chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm giải quyết` một vấn

đề ):

+ khi đứng trước ngôi trường ( nhóm 1-4)

+ khi nghe đọc tên (nhóm 2-5)

+ khi rời bàn tay mẹ vào lớp (nhóm 3-6 )

- HS : Hoạt động nhóm trả lời , nhận xét

- GV : Cho HS trao đổi theo nhóm nội dung sau:

Nêu cảm nhận của em qua đoạn văn: “cũng như

tôi…trong cảnh lạ”

Cảm nhận qua đoạn miêu tả cảnh xếp hàng vào lớp

- HS thực hiện, đại diện nhóm trình bày

*HS đọc đoạn cuối, phân tích tâm trạng nhân vật khi ngồi

trong lớp?

Em có nhân xét gì về diễn biến tâm trạng này?

- GV : Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những

người lớn đối với các embé lần đầu tiên đi học?

.HS trao đổi, trình bày

+GV chốt: Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm, tấm

lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai

Đó là môi trường giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi

dưỡng các em trưởng thành

III Phân tích

1 Tâm trạng của nhân vật

“ tôi” buổi đầu đi học.

a.Tâm trạng của nhân vật “ tôi” khi trên đường cùng

mẹ tới trường.

- Con đường ,cảnh vật có

sự thay đổi

- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn

- Có sự thay đổi lớn - hôm nay đi học Được trở thành một học trò, hiện thực mà như trong mơ

b.Tâm trạng nhân vật “tôi”

+ khi đứng trước ngôi

trường:Hồi hộp , bỡ ngỡ

+ khi nghe đọc tên :Xúc

đông , hồi hộp

+ khi rời bàn tay mẹ vào

lớp:Cảm thấy sợ, khóc nức nở

c Tâm trạng của nhân vật

“tôi” khi ngồi trong lớp.

Cảm thấy hồi hộp, bâng khuâng dâng lên man mác trong lòng

2.Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần

đầu tiên đi học.

- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp cùng con em mình

- Ông đốc: rất từ tốn ,bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình yêu thương

3 Những nét đặc sắc về nghệthuật.

+ Sử dụng hình ảnh so sánh + Truyện được bố cục theo

Trang 3

* GV:Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà

văn sử dụng.

HS tìm và trao đổi ý kiến

GV:Ngoài việc sử dụng các hình ảnh so sánhđó, truyện

còn có nét đặc sắc nào đáng chú ý?

HS trao đổi, nêu ý kiến.

*GV cho HS trao đổi theo nhóm câu hỏi sau : Chất trữ

tình thiết tha, trong trẻo của truyện còn được tạo nên từ

đâu?

HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày

Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (5p)

* GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của của bài?

GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết

HS: Suy nghĩ, trả lời  HS đọc ghi nhớ SGK / 9

*GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập

- Bài 1 HS trao đổi

+ GV hướng dẫn HS biết tổng hợp, khái quát lại dòng

cảm xúc, tâm trạng của nhân vật “ tôi” thành các bước

theo trình tự thời gian

+ Cần kết hợp hài hoà giã trữ tình(biểu cảm) với miêu tả,

tự sự của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh

- Bài 2: HS viết bài văn ngắn ( HS về nhà làm)

 GV gợi ý, định hướng cho HS cách viết Chú ý

trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng

dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian

+ Sự kết hợp hài hoà giữa

kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc

IV : Tổng kết

Ghi nhớ SGK / 9

B Luyện tập

1 Phát biểu cảm nghĩ

2 HS viết bài văn ngắn

Hoạt động IV: Đánh giá

Chất trữ tình của tác phẩm thể hiện ở chi tiết nào?

Hoạt động V Dặn dò:

Học bài, làm BT 1,2 Chuẩn bị bài tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập

Trang 4

TIẾT 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs:

- Hiểu rõ cấp độ cấp khái quát của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa

từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung

và cái riêng

BChuẩn bị:

1.Giáo viên : sgk , sgv , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : sgk,bài soạn

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động I : Khởi động (5p)

1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh

2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới :

Hoạt động II Dạy và học bài mới (20p)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

1 Tìm hiểu khái niệm

Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

*GV : Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

- GV nêu câu hỏi

- HS : Suy nghĩ trả lời

a Nghĩa của từ động vật rộnghơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ thú, chim , cá? Tại sao ?

b So sánh nghĩa của từ thú với nghĩa cảu các từ

động vật, voi, hươu.

c Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa

của những từ nào, hẹp hơn nghĩa của những từ

nào?

* Sau khi HS đã trả lời đúng các câu hỏi, GV

có thể dùng sơ đồ ghi ở bảng phụ để biểu diễn

mối quan hệ bao hàm này

GV : Từ bài tập trên em rút ra được bài học gì

về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

- HS trao đổi, nêu ý kiến

- GV củng cố lại ba điều kiện kết luận đã được

nêu ra ở phần Ghi nhớ

* GV mời HS đọc to Ghi nhớ , HS khác đọc

thầm theo bạn

Hoạt động III Luyện tập - Củng cố (15p)

*GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập

+ Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1 Ví dụ: SGK/10

Phân tích sơ đồ

hươu thú voi Động vật chim

cá thu

trích

2 Ghi nhớ : SGK/ 10

II Luyện tập

1 Bài tập 1

HS làm theo mẫu

Trang 5

theo các từ cho sẵn.

HS thực hiện : 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ, 1 HS

kháclên điền vào sơ đồ

+ GV nêu yêu cầu của BT2

HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên

bảng

+ GV nêu yêu cầu của BT3

HS làm theo nhóm

Nhóm 1- a Nhóm 2- b Nhóm 3- c

Nhóm 4- d Nhóm 5,6- e

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,GV gút

- GV nêu yêu cầu của BT4

Hs trao đổi cặp, trả lời

Lớp nhận xét -> GV gút

- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT5

ĐT có nghĩa rộng : khóc

ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi

Y phục

Quần Áo

quần đùi áo dài quần dài áo sơ mi

2.Bài tập 2

Từ ngữ có nghĩa rộng( khái quát ) so với nghĩa các từ cho sẵn:

a.Chất đốt b.Nghệ thuật

c Thức ăn d Nhìn e Đánh 3.Bài tập 3

a.Xe cộ : ô tô, xe máy, xe đạp…

b.Kim loại : vàng ,bạc, đồng…

c.Hoa quả : cam, quýt, dừa d.Họ hàng : cô, dì, chú, bác…

e.Mang: xách, khiêng, vác…

4.Bài tập 4 Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm

a.thuốc lào b.thủ quỹ c.bút điện d.hoa tai

Hoạt động 4 : Đánh giá (3p)

Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho ví dụ

Hoạt động 5 : Dặn dò (2p)

- Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT5/11 , BT 6,7 SBT/5-6

- Chuẩn bị bài tiết sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập

Trang 6

TIẾT 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs :

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một bài văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

BChuẩn bị:

1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò, bảng nhóm

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động I : Khởi động

1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.

2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

1 Tìm hiểu chủ đề văn bản Gv nêu câu hỏi để trao đổi :

- Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình.

- Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những ấn tượng gì trong lòng

tác giả?

HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

GV chốt: Chủ đề văn bản là đối tượng, vấn đề chính mà văn

bản biểu đạt

2 Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề văn bản

GV nêu câu hỏi :

1.Căn cứ vào đâu để biết được văn bản Tôi đi học nói lên

những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ?

2a Hãy tìm những từ ngữ, câu văn thể hiện tâm trạng của

tác giả.

2b Tìm những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi đến trường, khi theo các bạn

vào lớp.

GV chia lớp làm 3 nhóm ( các nhóm lớn chia thành nhóm

nhỏ theo đơn vị bàn )

Nhóm 1- 4 : câu 1

Nhóm 2 – 5 : câu 2a

Nhóm 3 – 6 : câu 2b

HS: các nhóm trao đổi trình bày

GV : nhận xét, thống nhất ý kiến

GV : Như vậy, từ sự phân tích , các em đã cảm nhận được

những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi”

buổi đầu đến trường

GV : Nêu câu hỏi cho HS trao đổi:

Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ? Tính thống

I Chủ đề của văn bản

*Văn bản Tôi đi học

* Chủ đề văn bản là đối tượng,

vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề

văn bản

+ Căn cứ vào nhan đề văn bản : Tôi đi học

Trang 7

nhất này thể hiện ở phương diện nào ?

- HS thảo luận trình bày ý kiến

-Gọi HS đọc Ghi nhớ

-GV chốt lại các ý ở Ghi nhớ cho HS nắm:

-Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện trong

sự nhất quán về chủ đề : các ý trong chủ đề đều bám sát chủ

đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Tính thống nhất được thể hiện ở chỗ :

+ Văn bản có đối tượng xác định

.+ Có tính mạch lạc

+ Tất cả các yếu tố của văn bản đều tập trung thể hiện ý đồ,

ý kiến, cảm xúc của tác giả

- Để tìm hiểu tính thống nhất cần :

+ Tìm hiểu nhan đề

+ Quan hệ giữa các phần của văn bản

+ Phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề

đó như thế nào

Hoạt động III Luyện tập-Củng cố

GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập

Bài tập 1 HS đọc văn bản

GV : Nêu yêu cầu cho HS thảo luận

a Căn cứ vào đâu em biết văn bản trên nói về rừng cọ quê

tôi ?

b.Hãy cho biết các ý lớn trong phần thân bài và trật tự sắp

xếp của chúng Các ý này đã mạch lạc liên tục chưa? Tại sao

? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không ?

+ HS đọc yêu cầu của BT2 / 14

HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên bảng, nhận xét

+ GV nêu yêu cầu của BT3

HS làm theo nhóm, lựa chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý

cho thật sát với yêu cầu đề bài

Đại diện nhóm trình bày

Lớp nhận xét -> GV gút

3 Ghi nhớ : SGK / 12

II Luyện tập

1.Bài tập 1

Văn bản : Rừng cọ quê tôi

a Căn cứ để xác định chủ đề

của văn bản là nhan đề :Rừng

cọ quê tôi

b Ý chính của từng đoạn : Đoạn 1: hình ảnh cây cọ Đoạn 2 : cây cọ gắn bó với con người

Đoạn 3 : cây cọ với cuộc sống của người dân sông Thao

Trật tự sắp xếp liên tục, rành mạch cùng hướng về một chủ

đề, không thể thay đổi trật tự sắp xếp này

2.Bài tập 2

- Đáp án : ( ý b, d) 3.Bài tập 3

- Đáp án : ( ý c, h )

Hoạt động 4 Đánh giá (3p)

- Chủ đề của văn bản là gì ?

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở phần nào ?

Hoạt động IV: Dặn dò (2p)

- Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT 3,4 SBT/7- 8

- Chuẩn bị bài tiết sau: Văn bản Trong lòng mẹ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Đọc văn bản và trả lời câu hỏi Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn, xem trước phần luyện tập

Trang 8

TUẦN 2

TIẾT 5 - 6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

(Trích Những ngày thơ ấu) Nguyên Hồng

A Mục tiêu cần đạt: giúp hs:

- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên : sgk – sgv , soạn giáo án

2.Học sinh : sgk,bài soạn

C Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động I : Khởi động

1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.

2.Bài cũ : Trình bày hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh

Nêu nội dung và nghệ thuật của VB Tôi đi học

Làm BT 2

3.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động II Dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích *về

tác giả, tác phẩm

+ GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả

+ HS : Suy nghĩ trả lời

GV chốt bổ sung

GV : Giới thiệu tác phẩm chính

*Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục

GV yêu cầu HS đọc VB

3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích

+ HS nhận xét cách đọc

+ GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình

các từ khó

2 GV cho HS tìm bố cục.

GV Truyện được kể ở ngôi thứ mấy Tác dụng

của việc lựa chọn ngôi kể ? Hãy nêu bố cục của

đoạn trích

HS trao đổi, trình bày

3 Phân tích.

 GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB

2-1: HS đọc từ đầu đến “sống bằng cách đó”

A.Tìm hiểu bài

I Tác giả, tác phẩm

Chú thích */ 18 – 19

II Kết cấu văn bản

Hai phần

III Phân tích

1 Tâm địa của bà cô qua cuộc đối thoại

với chú bé Hồng

Trang 9

GV : Cảnh ngộ của bé Hồng như thế nào?Thời

gian xảy ra câu chuyện

+ HS làm việc độc lập , trả lời

- Hoàn cảnh của bé Hồng : Cha mất, mẹ bỏ đi,

bé Hồng ở với họ hàng

- Thời gian : sau khi cha mất gần 1 năm…

HS đọc đoạn tiếp theo đến “ cuối năm thế nào

mợ cháu cũng về”

GV : Em có nhận xét gì về tiếng cười của bà

cô?

-Bé Hồng đã có thái độ như thế nào trước câu

hỏi của bà cô ?

HS thảo luận, trả lời

GV diễn giảng

HS đọc tiếp đến “ người ta hỏi đến chứ”

GV : Tâm địa độc ác của bà cô tiếp tục được

bộc lộ như thế nào? Em hãy phân tích làm rõ.

GV : Em có suy nghĩ gì về câu nói : “ mày dại

quá… em bé chứ”?

HS trao đổi, trả lời

GV : Đoạn văn “ nước mắt tôi ròng ròng…

người ta hỏi đến chứ” tiếp tục thể hiện tâm địa

bà cô như thế nào ?

HS thảo luận, trả lời.

GV diễn giảng

TIẾT 6

GV : Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra bản chất

của bà cô

2- 2

GV : Khi nghe bà cô hỏi Hồng đã có cảm xúc

như thế nào ?

HS trao đổi, trả lời

GV : Câu hỏi thứ hai và ba đã gieo vào lòng

cậu bé nỗi đau như thế nào?

HS trao đổi, trả lời

GV : Khi nghe bà cô kể về tình cảnh của mẹ

mình thì tâm trạng của bé Hồng ra sao ?

HS trao đổi, trả lời

GV diễn giảng

HS đọc từ “nhưng đến ngày giỗ” đến hết

GV : Cảm giác sung sướng cực điểm khi được

ở trong lòng mẹ của bé Hồng được diễn tả như

thế nào?

HS trao đổi, trả lời

*Tâm địa của bà cô

- “Cười hỏi”: Chứa đựng ý nghĩ cay độc, một sự giả dối

- Cử chỉ vỗ vai, cười nói thể hiện sự giả dối độc ác

- Câu nói không chỉ lộ rõ sự ác ý mà

còn chuyển sang chiều hướng châm

chọc, nhục mạ Giọng điệu của bà cô là

giọng điệu cay nghiệt, độc ác.

- Sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà

cô đã phơi bày toàn bộ

- Bản chất : lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

*Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mũ ruột rà trong xã hội thực dân – phong kiến lúc đó

2.Tình yêu thương mãnh liệt của bé

Hồng đối với mẹ

a.Ý nghĩ cảm xúc của bé Hồng khi trả

lời bà cô

- Kí ức sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu

rầu và sự hiền từ của mẹ.

- Trả lời bà cô : lòng chú bé thắt lại,

khoé mắt đã cay cay Đau đớn phẫn uất.

- Cười dài trong tiếng khóc để hỏi lại Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức

tưởi đang dâng lên trong lòng.

- Nghe cô kể về mẹ: tâm trạng đau

đớn, uất ức dâng lên đến cực điểm

b.Cảm giác sung sướng cực điểm khi

được ở trong lòng mẹ

- Hành động : Chạy đuổi theo xe với các

cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập.

Trang 10

nào là hồi kí ? Chất trữ tình được thể hiện như thế

nào trong tác phẩm?

HS trao đổi, trả lời.

GV diễn giảng

GV : Vì sao có nhà phê bình văn học lại nhận xét

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi

đồng ?

HS thảo luận, nêu ý kiến.

GV diễn giảng

Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (15p)

* GV: Qua văn bản này, em hãy cho biết nội dung

của bài muốn nói lên điều gì ?

GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết

HS: Suy nghĩ, trả lời  HS đọc ghi nhớ SGK /

21

*GV tổ chức cho HS luyện tập

HS độc lập suy nghĩ, trình bày ý kiến của

mình

- Cảm giác sung sướng đến cực điểm

khi ở trong lòng mẹ.

 Hình ảnh người mẹ là hình ảnh của

một thế giới dịu dàng đầy ắp tình mẫu

tử.

- Trong lòng mẹ Hồng không mảy may

nghĩ ngợi Những lời cay độc của bà cô

bị chìm đi trong dòng cảm xúc ấy

III : Tổng kết

Ghi nhớ SGK / 21

B Luyện tập

Em có cảm nghĩ gì về nhân vật trong truyện này ? Qua văn bản này nhà văn muốn nói gì với người đọc ?

Hoạt động 4 Đánh giá (3p)

Hoạt động 5: Dặn dò (2p)

Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập

Học bài, làm BT 4 SBT/10 Chuẩn bị bài tiết sau: Trường từ vựng Tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào vở soạn Thế nào là trường từ vựng xem trước phần luyện tập

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w