Đánh giá 3p Nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu Hoạt động 5: Dặn dò 5p -Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập -Học bài -Chuẩn bị bài tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tìm hiểu[r]
Trang 1TUẦN 1
Thanh Tịnh
A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs :
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầy tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
- Biết trân trọng và giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong buổi đầu đi học
- B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : sgb,sgk , soạn giáo án 2.Học sinh : sgk, bài soạn
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động I : Khởi động 1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.
2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động II Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG
1 Tìm hiểu chung.
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích về tác giả,
tác phẩm
+ GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả
+ HS : Suy nghĩ trả lời
GV chốt bổ sung
GV : Văn bản Tôi đi học trích trong tập truyện nào của
ông? Tập truyện đó được in năm nào?
*Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục
3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích ( Đọc kĩ chú thích
2,6,7)
+ HS nhận xét cách đọc
+ GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình các từ
khó
+ GV cho HS tìm bố cục
- HS trả lời, lưa chọn, tự giải thích
- GV định hướng cho HSvề bố cục
( Tác phẩm được diễn tả theo trình tự nào?)
HS: Theo bố cục thời gian và theo diễn biến tâm trạng
nhân vật, có thể chia VB thành hai phần
- Phần 1: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”
trong buổi đầu đi học
A.Tìm hiểu bài
I.Tác giả, tác phẩm Chú thích */ 8
II Kết cấu : 2 phần
Trang 2
2 Phân tích.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB
2-1: Tâm trạng của nhân vật “ tôi” buổi đầu đi học
HS đọc từ đầu đến “như một làn mây lướt ngang trên
ngọn núi”
GV : Tâm trạng hồi hộp , cảm giác mới mẻ của nhân
vật tôi khi trên đường cùng mẹ tới trường được diễn tả
như thế nào?
+ HS làm việc độc lập , trả lời
GV : Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng như vậy?
HS trả lời
- Câu văn : “ Tôi không lội qua sông thả diều như thằng
Quý và không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa” gợi
cho em suy nghĩ gì?
- HS trả lời
* HS đọc tiếp theo cho đến “ hay xa mẹ tôi chút nào
hết”
GV : Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm
trạng bỡ ngỡ, cảm giác mới lạ của nhân vật tôi và đưa ra
những lời bình về các chi tiết trong tình huống sau ( GV
chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm giải quyết` một vấn
đề ):
+ khi đứng trước ngôi trường ( nhóm 1-4)
+ khi nghe đọc tên (nhóm 2-5)
+ khi rời bàn tay mẹ vào lớp (nhóm 3-6 )
- HS : Hoạt động nhóm trả lời , nhận xét
- GV : Cho HS trao đổi theo nhóm nội dung sau:
Nêu cảm nhận của em qua đoạn văn: “cũng như
tôi…trong cảnh lạ”
Cảm nhận qua đoạn miêu tả cảnh xếp hàng vào lớp
- HS thực hiện, đại diện nhóm trình bày
*HS đọc đoạn cuối, phân tích tâm trạng nhân vật khi ngồi
trong lớp?
Em có nhân xét gì về diễn biến tâm trạng này?
- GV : Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những
người lớn đối với các embé lần đầu tiên đi học?
.HS trao đổi, trình bày
+GV chốt: Qua đây chúng ta thấy trách nhiệm, tấm
lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai
Đó là môi trường giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi
dưỡng các em trưởng thành
III Phân tích
1 Tâm trạng của nhân vật
“ tôi” buổi đầu đi học.
a.Tâm trạng của nhân vật “ tôi” khi trên đường cùng
mẹ tới trường.
- Con đường ,cảnh vật có
sự thay đổi
- Cảm thấy trang trọng và đứng đắn
- Có sự thay đổi lớn - hôm nay đi học Được trở thành một học trò, hiện thực mà như trong mơ
b.Tâm trạng nhân vật “tôi”
+ khi đứng trước ngôi
trường:Hồi hộp , bỡ ngỡ
+ khi nghe đọc tên :Xúc
đông , hồi hộp
+ khi rời bàn tay mẹ vào
lớp:Cảm thấy sợ, khóc nức nở
c Tâm trạng của nhân vật
“tôi” khi ngồi trong lớp.
Cảm thấy hồi hộp, bâng khuâng dâng lên man mác trong lòng
2.Thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học.
- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp cùng con em mình
- Ông đốc: rất từ tốn ,bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình yêu thương
3 Những nét đặc sắc về nghệthuật.
+ Sử dụng hình ảnh so sánh + Truyện được bố cục theo
Trang 3* GV:Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà
văn sử dụng.
HS tìm và trao đổi ý kiến
GV:Ngoài việc sử dụng các hình ảnh so sánhđó, truyện
còn có nét đặc sắc nào đáng chú ý?
HS trao đổi, nêu ý kiến.
*GV cho HS trao đổi theo nhóm câu hỏi sau : Chất trữ
tình thiết tha, trong trẻo của truyện còn được tạo nên từ
đâu?
HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày
Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (5p)
* GV: Nêu nội dung và nghệ thuật của của bài?
GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết
HS: Suy nghĩ, trả lời HS đọc ghi nhớ SGK / 9
*GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập
- Bài 1 HS trao đổi
+ GV hướng dẫn HS biết tổng hợp, khái quát lại dòng
cảm xúc, tâm trạng của nhân vật “ tôi” thành các bước
theo trình tự thời gian
+ Cần kết hợp hài hoà giã trữ tình(biểu cảm) với miêu tả,
tự sự của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh
- Bài 2: HS viết bài văn ngắn ( HS về nhà làm)
GV gợi ý, định hướng cho HS cách viết Chú ý
trình bày có cảm xúc các ấn tượng riêng
dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian
+ Sự kết hợp hài hoà giữa
kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc
IV : Tổng kết
Ghi nhớ SGK / 9
B Luyện tập
1 Phát biểu cảm nghĩ
2 HS viết bài văn ngắn
Hoạt động IV: Đánh giá
Chất trữ tình của tác phẩm thể hiện ở chi tiết nào?
Hoạt động V Dặn dò:
Học bài, làm BT 1,2 Chuẩn bị bài tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập
Trang 4
TIẾT 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs:
- Hiểu rõ cấp độ cấp khái quát của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng
BChuẩn bị:
1.Giáo viên : sgk , sgv , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : sgk,bài soạn
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động I : Khởi động (5p)
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh
2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới :
Hoạt động II Dạy và học bài mới (20p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
1 Tìm hiểu khái niệm
Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
*GV : Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
- GV nêu câu hỏi
- HS : Suy nghĩ trả lời
a Nghĩa của từ động vật rộnghơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú, chim , cá? Tại sao ?
b So sánh nghĩa của từ thú với nghĩa cảu các từ
động vật, voi, hươu.
c Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa
của những từ nào, hẹp hơn nghĩa của những từ
nào?
* Sau khi HS đã trả lời đúng các câu hỏi, GV
có thể dùng sơ đồ ghi ở bảng phụ để biểu diễn
mối quan hệ bao hàm này
GV : Từ bài tập trên em rút ra được bài học gì
về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- HS trao đổi, nêu ý kiến
- GV củng cố lại ba điều kiện kết luận đã được
nêu ra ở phần Ghi nhớ
* GV mời HS đọc to Ghi nhớ , HS khác đọc
thầm theo bạn
Hoạt động III Luyện tập - Củng cố (15p)
*GV tổ chức cho HS làm hai BT luyện tập
+ Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ: SGK/10
Phân tích sơ đồ
hươu thú voi Động vật chim
cá thu
trích
2 Ghi nhớ : SGK/ 10
II Luyện tập
1 Bài tập 1
HS làm theo mẫu
Trang 5theo các từ cho sẵn.
HS thực hiện : 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ, 1 HS
kháclên điền vào sơ đồ
+ GV nêu yêu cầu của BT2
HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên
bảng
+ GV nêu yêu cầu của BT3
HS làm theo nhóm
Nhóm 1- a Nhóm 2- b Nhóm 3- c
Nhóm 4- d Nhóm 5,6- e
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,GV gút
- GV nêu yêu cầu của BT4
Hs trao đổi cặp, trả lời
Lớp nhận xét -> GV gút
- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT5
ĐT có nghĩa rộng : khóc
ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi
Y phục
Quần Áo
quần đùi áo dài quần dài áo sơ mi
2.Bài tập 2
Từ ngữ có nghĩa rộng( khái quát ) so với nghĩa các từ cho sẵn:
a.Chất đốt b.Nghệ thuật
c Thức ăn d Nhìn e Đánh 3.Bài tập 3
a.Xe cộ : ô tô, xe máy, xe đạp…
b.Kim loại : vàng ,bạc, đồng…
c.Hoa quả : cam, quýt, dừa d.Họ hàng : cô, dì, chú, bác…
e.Mang: xách, khiêng, vác…
4.Bài tập 4 Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm
a.thuốc lào b.thủ quỹ c.bút điện d.hoa tai
Hoạt động 4 : Đánh giá (3p)
Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng ? từ ngữ nghĩa hẹp ? Cho ví dụ
Hoạt động 5 : Dặn dò (2p)
- Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT5/11 , BT 6,7 SBT/5-6
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Đọcvà trả lời tất cả các câu hỏi vào vở soạn, xem trước phần luyện tập
Trang 6
TIẾT 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
A.Mục tiêu cần đạt: giúp hs :
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một bài văn bảo đảm tính thống nhất về chủ đề ; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
BChuẩn bị:
1.Giáo viên : Nghiên cứu SGK – SGV , soạn giáo án, bảng phụ 2.Học sinh : Chuẩn bị kĩ phần dặn dò, bảng nhóm
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động I : Khởi động
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.
2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG
1 Tìm hiểu chủ đề văn bản Gv nêu câu hỏi để trao đổi :
- Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình.
- Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những ấn tượng gì trong lòng
tác giả?
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
GV chốt: Chủ đề văn bản là đối tượng, vấn đề chính mà văn
bản biểu đạt
2 Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề văn bản
GV nêu câu hỏi :
1.Căn cứ vào đâu để biết được văn bản Tôi đi học nói lên
những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ?
2a Hãy tìm những từ ngữ, câu văn thể hiện tâm trạng của
tác giả.
2b Tìm những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen
lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi đến trường, khi theo các bạn
vào lớp.
GV chia lớp làm 3 nhóm ( các nhóm lớn chia thành nhóm
nhỏ theo đơn vị bàn )
Nhóm 1- 4 : câu 1
Nhóm 2 – 5 : câu 2a
Nhóm 3 – 6 : câu 2b
HS: các nhóm trao đổi trình bày
GV : nhận xét, thống nhất ý kiến
GV : Như vậy, từ sự phân tích , các em đã cảm nhận được
những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi”
buổi đầu đến trường
GV : Nêu câu hỏi cho HS trao đổi:
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản ? Tính thống
I Chủ đề của văn bản
*Văn bản Tôi đi học
* Chủ đề văn bản là đối tượng,
vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề
văn bản
+ Căn cứ vào nhan đề văn bản : Tôi đi học
Trang 7nhất này thể hiện ở phương diện nào ?
- HS thảo luận trình bày ý kiến
-Gọi HS đọc Ghi nhớ
-GV chốt lại các ý ở Ghi nhớ cho HS nắm:
-Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện trong
sự nhất quán về chủ đề : các ý trong chủ đề đều bám sát chủ
đề, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Tính thống nhất được thể hiện ở chỗ :
+ Văn bản có đối tượng xác định
.+ Có tính mạch lạc
+ Tất cả các yếu tố của văn bản đều tập trung thể hiện ý đồ,
ý kiến, cảm xúc của tác giả
- Để tìm hiểu tính thống nhất cần :
+ Tìm hiểu nhan đề
+ Quan hệ giữa các phần của văn bản
+ Phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề
đó như thế nào
Hoạt động III Luyện tập-Củng cố
GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
Bài tập 1 HS đọc văn bản
GV : Nêu yêu cầu cho HS thảo luận
a Căn cứ vào đâu em biết văn bản trên nói về rừng cọ quê
tôi ?
b.Hãy cho biết các ý lớn trong phần thân bài và trật tự sắp
xếp của chúng Các ý này đã mạch lạc liên tục chưa? Tại sao
? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không ?
+ HS đọc yêu cầu của BT2 / 14
HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày trên bảng, nhận xét
+ GV nêu yêu cầu của BT3
HS làm theo nhóm, lựa chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý
cho thật sát với yêu cầu đề bài
Đại diện nhóm trình bày
Lớp nhận xét -> GV gút
3 Ghi nhớ : SGK / 12
II Luyện tập
1.Bài tập 1
Văn bản : Rừng cọ quê tôi
a Căn cứ để xác định chủ đề
của văn bản là nhan đề :Rừng
cọ quê tôi
b Ý chính của từng đoạn : Đoạn 1: hình ảnh cây cọ Đoạn 2 : cây cọ gắn bó với con người
Đoạn 3 : cây cọ với cuộc sống của người dân sông Thao
Trật tự sắp xếp liên tục, rành mạch cùng hướng về một chủ
đề, không thể thay đổi trật tự sắp xếp này
2.Bài tập 2
- Đáp án : ( ý b, d) 3.Bài tập 3
- Đáp án : ( ý c, h )
Hoạt động 4 Đánh giá (3p)
- Chủ đề của văn bản là gì ?
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở phần nào ?
Hoạt động IV: Dặn dò (2p)
- Học bài, xem lại các BT đã làm, làm BT 3,4 SBT/7- 8
- Chuẩn bị bài tiết sau: Văn bản Trong lòng mẹ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Đọc văn bản và trả lời câu hỏi Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn, xem trước phần luyện tập
Trang 8TUẦN 2
TIẾT 5 - 6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu) Nguyên Hồng
A Mục tiêu cần đạt: giúp hs:
- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên : sgk – sgv , soạn giáo án
2.Học sinh : sgk,bài soạn
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động I : Khởi động
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số , sách vở học sinh.
2.Bài cũ : Trình bày hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh
Nêu nội dung và nghệ thuật của VB Tôi đi học
Làm BT 2
3.Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động II Dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích *về
tác giả, tác phẩm
+ GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả
+ HS : Suy nghĩ trả lời
GV chốt bổ sung
GV : Giới thiệu tác phẩm chính
*Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục
GV yêu cầu HS đọc VB
3 HS đọc VB, 1 HS đọc chú thích
+ HS nhận xét cách đọc
+ GV cho HS giải chú thích lại bằng lời của mình
các từ khó
2 GV cho HS tìm bố cục.
GV Truyện được kể ở ngôi thứ mấy Tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể ? Hãy nêu bố cục của
đoạn trích
HS trao đổi, trình bày
3 Phân tích.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB
2-1: HS đọc từ đầu đến “sống bằng cách đó”
A.Tìm hiểu bài
I Tác giả, tác phẩm
Chú thích */ 18 – 19
II Kết cấu văn bản
Hai phần
III Phân tích
1 Tâm địa của bà cô qua cuộc đối thoại
với chú bé Hồng
Trang 9GV : Cảnh ngộ của bé Hồng như thế nào?Thời
gian xảy ra câu chuyện
+ HS làm việc độc lập , trả lời
- Hoàn cảnh của bé Hồng : Cha mất, mẹ bỏ đi,
bé Hồng ở với họ hàng
- Thời gian : sau khi cha mất gần 1 năm…
HS đọc đoạn tiếp theo đến “ cuối năm thế nào
mợ cháu cũng về”
GV : Em có nhận xét gì về tiếng cười của bà
cô?
-Bé Hồng đã có thái độ như thế nào trước câu
hỏi của bà cô ?
HS thảo luận, trả lời
GV diễn giảng
HS đọc tiếp đến “ người ta hỏi đến chứ”
GV : Tâm địa độc ác của bà cô tiếp tục được
bộc lộ như thế nào? Em hãy phân tích làm rõ.
GV : Em có suy nghĩ gì về câu nói : “ mày dại
quá… em bé chứ”?
HS trao đổi, trả lời
GV : Đoạn văn “ nước mắt tôi ròng ròng…
người ta hỏi đến chứ” tiếp tục thể hiện tâm địa
bà cô như thế nào ?
HS thảo luận, trả lời.
GV diễn giảng
TIẾT 6
GV : Từ sự phân tích trên, em hãy rút ra bản chất
của bà cô
2- 2
GV : Khi nghe bà cô hỏi Hồng đã có cảm xúc
như thế nào ?
HS trao đổi, trả lời
GV : Câu hỏi thứ hai và ba đã gieo vào lòng
cậu bé nỗi đau như thế nào?
HS trao đổi, trả lời
GV : Khi nghe bà cô kể về tình cảnh của mẹ
mình thì tâm trạng của bé Hồng ra sao ?
HS trao đổi, trả lời
GV diễn giảng
HS đọc từ “nhưng đến ngày giỗ” đến hết
GV : Cảm giác sung sướng cực điểm khi được
ở trong lòng mẹ của bé Hồng được diễn tả như
thế nào?
HS trao đổi, trả lời
*Tâm địa của bà cô
- “Cười hỏi”: Chứa đựng ý nghĩ cay độc, một sự giả dối
- Cử chỉ vỗ vai, cười nói thể hiện sự giả dối độc ác
- Câu nói không chỉ lộ rõ sự ác ý mà
còn chuyển sang chiều hướng châm
chọc, nhục mạ Giọng điệu của bà cô là
giọng điệu cay nghiệt, độc ác.
- Sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà
cô đã phơi bày toàn bộ
- Bản chất : lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
*Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mũ ruột rà trong xã hội thực dân – phong kiến lúc đó
2.Tình yêu thương mãnh liệt của bé
Hồng đối với mẹ
a.Ý nghĩ cảm xúc của bé Hồng khi trả
lời bà cô
- Kí ức sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu
rầu và sự hiền từ của mẹ.
- Trả lời bà cô : lòng chú bé thắt lại,
khoé mắt đã cay cay Đau đớn phẫn uất.
- Cười dài trong tiếng khóc để hỏi lại Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức
tưởi đang dâng lên trong lòng.
- Nghe cô kể về mẹ: tâm trạng đau
đớn, uất ức dâng lên đến cực điểm
b.Cảm giác sung sướng cực điểm khi
được ở trong lòng mẹ
- Hành động : Chạy đuổi theo xe với các
cử chỉ vội vã, bối rối, lập cập.
Trang 10nào là hồi kí ? Chất trữ tình được thể hiện như thế
nào trong tác phẩm?
HS trao đổi, trả lời.
GV diễn giảng
GV : Vì sao có nhà phê bình văn học lại nhận xét
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng ?
HS thảo luận, nêu ý kiến.
GV diễn giảng
Hoạt đông III : Tổng kết - Luyện tập (15p)
* GV: Qua văn bản này, em hãy cho biết nội dung
của bài muốn nói lên điều gì ?
GV yêu cầu HS thảo luận và tổng kết
HS: Suy nghĩ, trả lời HS đọc ghi nhớ SGK /
21
*GV tổ chức cho HS luyện tập
HS độc lập suy nghĩ, trình bày ý kiến của
mình
- Cảm giác sung sướng đến cực điểm
khi ở trong lòng mẹ.
Hình ảnh người mẹ là hình ảnh của
một thế giới dịu dàng đầy ắp tình mẫu
tử.
- Trong lòng mẹ Hồng không mảy may
nghĩ ngợi Những lời cay độc của bà cô
bị chìm đi trong dòng cảm xúc ấy
III : Tổng kết
Ghi nhớ SGK / 21
B Luyện tập
Em có cảm nghĩ gì về nhân vật trong truyện này ? Qua văn bản này nhà văn muốn nói gì với người đọc ?
Hoạt động 4 Đánh giá (3p)
Hoạt động 5: Dặn dò (2p)
Nhắc lại Ghi nhớ , làm BT luyện tập
Học bài, làm BT 4 SBT/10 Chuẩn bị bài tiết sau: Trường từ vựng Tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào vở soạn Thế nào là trường từ vựng xem trước phần luyện tập