1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16, 17, 18 - GV: Nguyễn Thị Yến

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học * KiÓm tra: Sù chuÈn bÞ cña HS * Khởi động: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học * Bµi míi: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: HD[r]

Trang 1

Tuần 16

Bài 16 - Tiết 61

Ngày soạn: 14/12/2009 Ngày dạy: 21/12/2009

Thuyết minh một thể loại văn học

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh

- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải đưa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

- Hiểu sâu hơn về một số thể loại văn học trên các phương diện nội dung, nghệ thuậ

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK,SGV Ngữ văn 8

- 100 bài văn ứng dụng 8

- Những bài văn hay, Những bài văn mẫu 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra:

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: HD học sinh quan sát, mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

GV chép đề bài lên bảng

? Hãy đọc và xác định yêu cầu đề?

- GV chuẩn xác

? Kể tên các tác phẩm đã học làm

theo thể thơ này?

? Em hiểu ntn về tiếng B-T trong

thơ cổ

? Thế nào là đối, niêm trong thơ

cổ?

I Từ qsát đến mô tả TM đặc điểm một thể loại VH

* Đề bài: TM đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú.

1 Tìm hiểu đề

- 1 HS đọc đề và xác định yêu cầu đề

- HTL:

+ ND: thể thơ thất ngôn bát cú ( đặc điểm về số câu, số chữ, vần, luật B-T, bố cục, nghệ thuật đối, niêm, nhịp thơ )

+ HT: + Kết hợp các PPTM + Bố cục, ngôn ngữ: chính xác, hấp dẫn

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL: - Qua Đèo Ngang (BHTQ)

- Bạn đến chơi nhà (NK)

- Vào nhà ngục Quảng Đông

- HS trả lời -> Nhận xét:

- HTL: Tiếng B: những tiếng có thanh huyền, ngang

Tiếng T: Những tiếng có thanh trắc: (?.~, ‘, )

- HTL:

+ Đối: dòng trên tiếng B ứng với dòng dưới tiếng

Trang 2

? Thế nào là vần, nhịp?

- GV: Lựa chọn một các TP đã nêu:

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác - yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Gv treo bảng phụ lên bảng có ngữ

liệu là bài thơ

? Xác định vần B - T?

? Hãy quan sát bài thơ và mô tả các

đặc điểm thể thơ theo yêu cầu

- GV kẻ bảng

T + Niêm: Dòng trên tiếng B ứng với dòng dưới tiếng B

- HTL: + Vần: những tiếng có bộ phận vần giống nhau

+ Nhịp: ngắt nghỉ

2 Quan sát a) VB: “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

- 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ -> Nhận xét

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu

T B B T T B B

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

T T B B T T B

Đã khách không nhà trong bốn biển

T T B B B T T

Lại người có tội giữa năm châu

T B T T T B B

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

T B B T B B T

Mở miệng cười tan cuộc oán thù

B T B B T T B

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp

B T T B B T T

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

B B B T T B B b) Nhận xét

- Một số HS lên bảng xác định các yêu cầu về

đặc điểm thể thơ theo yêu cầu

- Nhận xét

- HTL:

Thể thơ thất

Số dòng, số chữ 8 dòng, mỗi câu 7 chữ

Luật B - T Bài thơ làm theo luật B - T (Nội dung như trên)

Đối Câu 3 & 4: + đối B - T: chữ 2, 4, 6

5 & 6 : + đối từ loại: DT - DT, ĐT - ĐT,

+ đối ý Niêm Tiếng B dòng trên ứng với tiếng B dòng dưới (hào - chân, lưu - tù ) Vần -5 vần chân (lưu, tù, châu, thù,đâu): chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối

của các câu chẵn 2, 4, 6, 8 -Vần B: ( hữ thứ 2 vần B) Nhịp thơ Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3; đọc hơi ngừng lại một chút

Trang 3

? Từ những tri thức về thể thơ quan

sát được, hãy lập dàn ý cho đề bài?

? Hãy đọc dàn ý mẫu SGK và rút ra

nhận xét gì về dàn ý?

? Để có dàn ý đó người viết cần làm

ntn

? Bài viết cần kết hợp các PPTM

nào? VD?

? Cảm nhận chung của em về vẻ

đẹp của bài thơ

3 Lập dàn bài

- HS lập dàn ý và trình bày

- Nhận xét, sửa chữa

- HTL: - Bố cục: 3 phần

- Lần lượt trình bày các đặc điểm tiêu biêủ quan trọng của thể thơ (số câu, chữ, lụật

B-T, vần, ngắt nhịp )

- HTL: - Cần quan sát 1 VB cụ thể - nhận xét, khái quát thành các đặc điểm

- Chẳng hạn:

PP nêu định nghĩa (Đây là thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường, được các nhà thơ VN yêu chuộng)

PP nêu số liệu: (con số về câu chữ )

PP nêu VD: (câu thơ 3+4; 5+6 trong bài để trình bày)

PP so sánh: (với thể thơ Đường luật khác)

HS nêu cảm nhận về thể thơ

- Chẳng hạn:

Ưu điểm: vẻ đẹp hài hoà, cân đối, cổ điển, nhạc

điệu trầm bổng, phong phú Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc

4 Kết luận (SGK) Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập

? Đọc và xác định yêu cầu bài?

- GV nêu câu hỏi gợi ý

? Kể tên các TN mà em đã học?

? Nhận xét về số lượng chữ (so với

các thể loại khác)?

? So với thể loại Tiểu thuyết, cốt

truyện của các VB này có tính chất

ntn, số lượng nhận vật, không gian

NT diễn ra sự việc

? Nhận xét gì về cách kể và xây

dựng nhân vật

II Luyện tập

- HS đọc và xác định yêu cầu

- HTL: Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL: Tôi đi học (TT); Lão Hạc (NC); Chiếc lá cuối cùng (O-Hen-ri)

- HTL: Dung lượng chữ: vài chục dòng (TN mi-ni) -> vài trăm dòng

- HTL: Cốt truyện: đơn giản( chỉ là chuyện của một mảnh đời), ít nhân vật, sự việc; không gian nghệ thuật hẹp (-khoảng thời gian ngắn, từ con

đường đến trường ( Tôi đi học); nhà ông giáo, lão Hạc (Lão Hạc); căn gác xép (Chiếc lá cuối cùng )

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL: - Sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản

để làm nổi bật chủ đề (Chiếc lá cuối cùng )

* Củng cố:

- Để làm một bài văn TM về một đặc điểm VH, cần làm ntn?

Trang 4

`- Ngoài 2 thể loại trên, em đã học những thể loại nào?

* Câu hỏi dành cho HS khá: Cho bài ca dao sau:

Có thương thì thương cho chắc Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn

Đừng như con thỏ đứng ở đầu truông Khi vui giỡn bóng, khi buồn bỏ đi

a) Quan sát và nhận xét về hiện tượng biến thể của thơ lục bát trong bài ca dao Hiện tượng biến thể ấy có tá dụng gì?

b) Viết một đoạn văn TM về sự sáng tạo của tác giả dân gian trong việc sử dụng thể thơ lục bát để sáng tác ca dao

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, nắm cách làm bài

- Viết hoàn chỉnh một bài văn TM ngắn về thể loại TN ( dựa trên các gợi ý tìm được + tìm hiểu thêm)

- Chuẩn bị bài: Huơng dẫn đọc thêm Muốn làm thằng Cuội

+ Đọc trước văn bản

+ Tìm hiểu các câu hỏi trong phần: Đọc - hiểu văn bản

Bài 1 - Tiết 62

Ngày soạn: 15/12/2009 Ngày dạy: 21/12/2009 Hướng dẫn đọc thêm:

Muốn làm thằng Cuội

(Tản Đà)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu được sức hấp dẫn nghệ thuật (nét thơ mới trong thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà)

- Rèn kĩ năng tự học, tự tìm hiểu, kĩ năng đọc tác phẩm thơ trừ tình kết hợp cổ điển và hiện đại

- Cảm nhận được những tình cảm cao đẹp đối với đất nước cảu tác giả

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- Ôn tập Ngữ văn 8

- Để học tốt Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài “Đập đá ở Côn Lôn” và cảm nhận của em về hình tượng người chí

sĩ CM đầu thế kỉ XX qua bài thơ đó?

* Khởi động:

- GV giới thiệu vào bài mới

* Bài mới:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm

? Vị trí của Tản Đà trong lịch sử

thơ văn VN và nét đặc trưng riêng

của thơ Tản Đà là gì?

- GV chốt ý

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

nào? Nội dung chủ yếu của bài thơ

là gì?

I Giới thiệu chung

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: - Tản Đà (1889-1939):

+ Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm bản sắc dân tộc, có những tìm tòi, sáng tạo

+ được coi như một gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại

- Bài thơ nằm trong tập “Khối tình con I” (1917)

- Là lời tâm sự: tâm trạng buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy băng một ước mộng rất “ngông”

Hoạt động 2: HD học sinh đọc - hiểu VB

? Với bài thơ này, nên đọc giọng

ntn?

- GV yêu cầu đọc và giải đáp thắc

mắc

? Những chi tiết nào trong 2 câu

đầu bộc lộ tâm trạng nhà thơ? đó là

tâm trạng gì?

?.Theo em, vì sao Tản Đà lại có tâm

trạng ấy?

? Theo em, tại sao Tản lại bộc lộ

tâm sự ấy với chị Hằng?

? Nhan đề bài thơ cho ta thấy điều

gì ở con người nhà thơ?

? Nói ước muốn đó thể hiện một

hồn thơ “ngông” Vậy em hiểu

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiẻu chú thích

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL:

+ 4 câu đầu: Giọng thiết tha, trầm lắng thể hiện nỗi buồn chán của nhà thơ

+ 4 câu cuối: giọng vui nhộn pha chú khôi hài thể hiện cái ngông của Tản Đà

- 3 -> 4 HS đọc -> Nhận xét

- Đọc và tìm hiểu chú thích, nêu thắc mắc

2 Phân tích

a Tâm trạng nhà thơ

- HS suy nghĩa trả lời -> Nhận xét

- HTL: + Tiếng than: “ơi”

+ Tâm trạng: “buồn lắm”, “chán”

-> Là một người có tài, tâm với đất nước nhưng tài không được XH thừa nhận (hai lần hỏng thi) + sống trong XH thực dân nửa phong kiến

đầy rẫy xấu xa, nhơ bẩn, bon chen danh lợi (nguyên nhân chính)

+ Cộng hưởng nỗi buồn đêm thu: nỗi buồn thường tình của các thi sĩ ( N Du, X Diệu ) + Không có bạn tri âm, tri kỉ nơi trần thế

- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét

- HTL: Muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng (làm thằng cuội) để bầu bạn với chị Hằng

- HTL: “Ngông” có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường

-> thể hiện bản tính mạnh mẽ, không chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghi, lấy

Trang 6

“ngông” ở đây là gì? Ngông trong

văn chương thể hiện điều gì?

? Cái “ ngông” của Tản Đà thể hiện

ở điểm nào khác trong bài

? Em đánh giá ntn về khát vọng này

của Tản Đà?”

? Em hiểu cái cười ở cuối bài có ý

nghĩa gì?

? Bài thơ làm theo thể thơ gì?

? Theo em sự sáng tạo, tìm tòi của

Tản Đà thể hiện ntn trong thể thơ cổ

này?

- GV yêu cầu HS khái quát những

giá trị chính của bài thơ

sự ngông ngạo để chống đối lại vòng kìm hãm khắc nghiệt (VD: Nguyễn Công Trứ, Tú Xương)

- HTL: + Ước muốn + xưng hô thân mật, suồng sã với chị Hằng

->Thể hiện 1 tâm hồn lãng mạn, cá tính

“ngông” đầy bản lĩnh, khát vọng chính đáng về một cuộc sống đích thực với những niềm vui, hạnh phúc (mà không thể tìm thấy ở cõi trần)

- HS trao đổi trả lời -> Nhận xét

- HTL: 2 nghĩa:

+ Cười thoả mãn vì đạt được khát vọng thoát li,

xa lánh cõi trần bụi bặm + Cười: mỉa mai, khinh bỉ cõi trần bé nhỏ khi mình bay bổng trên nó

=> Cái “cười”: đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn

và ngông của Tản Đà

b Nghệ thuật

- HS trao đổi nhóm nhỏ trả lời -> Nhận xét

- HTL: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Nguồn cảm xúc: thể hiện một cách tự nhiên, giọng tâm tình, thân mật

- Lời lẽ giản dị, trong sáng (không cầu kì) biểu hiện đa dạng (than, nhắn hỏi, cầu xin)

- Sức tưởng tượng phong phú, táo bạo, với nhiều chi tiết gợi cảm, bất ngờ

- Thể thơ Đường vẫn tuân thủ về vần, luật, nhưng không gò bó công thức

III Tổng kết

- HS trả lời -> Nhận xét

- HTL: Như Ghi nhớ

* Củng cố:

- Đọc diễn cảm lại bài thơ (3 -> 4 HS đọc) -> Nhận xét

- Nêu giá trị bài thơ ( NT, ND)

- Em thích nhất câu thơ nào ( hình ảnh nào) trong bài ? Vì sao?

* Câu hỏi dành cho HS khá: Nhà thơ buồn chán nơi trần thế nên muốn làm thằng Cuội Em hãy chỉ ra mặt tiêu cực và mặt đáng quý trong nỗi buồn chán đó?

* Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích giá trị chính của bài thơ

- Tìm đọc thêm thơ Tản Đà

- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt

Trang 7

Bài 16 - Tiết 63

Ngày soạn: 17/12/2009 Ngày dạy: 26/12/2009

Ôn tập Tiếng Việt

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở Học kì I

- HS thực hành các bài tập để chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì

- Rèn kĩ năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp vào văn nói, văn viết

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK,SGV Ngữ văn 8

- Ôn tập Ngữ văn 8

- Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp với bài mới)

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: HD học sinh ôn tập phần từ vựng

? Nêu tên các bài về từ vựng trong

HK I

- GV treo bảng phụ có sơ đồ, yêu

cầu HS lên bảng điền từ thích hợp

? Giải thích những từ ngữ có nghĩa

hẹp trong sơ đồ

- GV chuẩn xác

I Từ vựng

1 Lí thuyết

- HTL: - Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

-Trường từ vựng -Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH

- Các biện pháp tu từ từ vựng ( nói quá, nói giảm nói tránh)

2 Thực hành

a Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- HTL:

a Tuyện dân gian

Truyền thuyết T Cổ tích T.Ngụ ngôn T cười

- HTL:

+ Truyền thuyết: TDG về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố thần kì

+ T Cổ tích: TDG kể về cuộc đời số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc, nhiều yếu tố kì

ảo + T ngụ ngôn: TDG mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người

Trang 8

? Trong những câu giải thích ấy có

từ ngữ nào chung

- GV lưu ý: khi giải thích nghĩa của

từ ngữ có nghĩa hẹp hơn so với một

từ ngữ khác, ta thường phải xác

định được từ ngữ có nghĩa rộng hơn

? Tìm trong ca dao VN 2 VD về

biện pháp tu từ noí quá hoặc nói

giảm nói tránh

- GV chuẩn xác

? 2 HS lên bảng đặt câu có dùng

TTH,TTT

+ T cười : TDG dùng tình huống gây cười để mua vui hoặc phê phán, đả kích

- HTL:

Từ ngữ chung: Truyện dân gian ( từ ngữ có nghĩa rộng hơn)

- HS nghe

b Nói quá, nói giảm nói tránh

- Chẳng hạn:

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

-> nhấn mạnh sự hoà thuận của vợ chồng về vượt qua mọi khó khăn thử thách

“ Đồn rằng bác mẹ anh hiền Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư”

( Ca dao) -> Nói quá để tăng sức biểu cảm-phê phán “ Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành””

( Quang Dũng-Tây Tiến)

-> Nói giảm, nói tránh : tránh gây cảm giác đau buồn

c Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 2 HS lên bảng đặt câu

- Nhận xét -> Sửa lỗi Hoạt động 2: HD học sinh ôn tập phần Ngữ pháp

? ND phần NP đã học

? 2 HS lên bảng đặt câu có dùng trợ

từ, TTT,thán từ

? Đọc đoạn trích SGK, xác định câu

ghép

? Nếu tách câu ghép thành các câu

1 Lí thuyết

- Trợ từ, thán từ, tình thái từ, câu ghép

2 Thực hành

a Trợ từ, tình thái từ

- HS đặt câu theo yêu cầu

- Nhận xét + sửa lỗi Chẳng hạn:

Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng thôi à?

Trợ từ TTT Trời ơi! ở đây có những hai cây sồi già

Thán từ Trợ từ

b Câu ghép

- HTL:

Câu ghép: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

Trang 9

đơn có được không?Việc tách đoa

có làm thay đổi ý cần diễn đạt

không?

? Đọc đoạn trích-SGK

? Xác định câu ghép và cách nối các

vế câu

- Có thể tách thành 3 câu đơn

- Nếu tách thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không được thể hện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép

c Cách nối các vế câu ghép

- 1 HS đọc

- Câu ghép: Câu thứ nhất và thứ 3

- Các vế câu đều được nối với nhau bằng quan hệ

từ (cũng như, bởi vì)

* Củng cố:

- Phân biệt trợ từ, thán từ, TTT

- Phân biệt câu đơn câu ghép

- Đặt câu có chứa các trợ từ, thán từ, TTT; đặt câu ghép -> biến thành câu ghép mới bằng các cách đã học

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập toàn bộ chương trình Tiếng Việt HK I

- Hoàn thành các bài tập TV ( SGK chưa làm)

- Chuẩn bị bài: Trả bài Tập làm văn số 3

Bài 16 - Tiết 64

Ngày soạn: 18/12/2009 Ngày dạy: 26/12/2009

Trả bài Tập làm văn số 3

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài

- Hình thành nă3ng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình

B Phương tiện và tài liệu tham khảo

- SGK, SGV Ngữ văn 8

- 108 bài văn lớp 8

- Hướng dẫn tự học Ngữ văn 8

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

* Kiểm tra bài cũ:

* Khởi động:

* Bài mới:

Hoạt động 1: HD học sinh xác định yêu cầu đề

? Đọc đề bài 1 Đề bàiThuyết minh về chiếc bút máy

Trang 10

? Đề bài yêu cầu gì về nội dung +

hình thức

? Hãy trình bày dàn ý

2 Yêu cầu

- ND: đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng và bảo quản của bút

- HT: bài văn Thuyết minh: + Bố cục: 3 phần;

đoạn văn + Các PP Thuyết minh

+ ngôn ngữ,

3 Lập dàn ý

- HS trình bày dàn ý

- Nhận xét

- HTL: (Như tiết 55+56)

Hoạt động 2: GV đánh gia bài làm của HS

1 Ưu điểm:

- Trình bày bài tương đối khoa học, chữ viết đẹp: Huyền, Ngân

- Đa số các em nắm được những kiến thức cơ bản học trên lớp

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra

- Bài viết thể hiện việc quan sát tìm hiểu kĩ về chiếc bút máy, nắm được nguyên lí hoạt

động, công dụng của chiếc bút máy

2 Nhược điểm

- Một số bạn chữ viết xấu: Thắng, Triệu, Chiến

- Còn sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, cấu trúc câu

- Sử dụng “khẩu ngữ” trong văn viết không phù hợp

- Một số bài viết còn sơ sài, chưa thuần thục các phương pháp thuyết minh

Hoạt động 3: HS tự đánh giá và sửa chữa bài

? Hãy tự đánh giá bài viết của mình

bằng cách trả lời câu hỏi SGK

? Hãy đọc lại bài và sửa lỗi chính

tả, ngữ pháp, dùng từ (nếu có)

3 Sửa bài

a Đánh giá

- 1 HS đặt câu hỏi

- 1 HS khác trả lời (dựa vào bài viết của mình) sau đó tự đánh giá bài viét của mình đạt ở mức nào

Các câu hỏi đánh giá:

1 Bài viết có theo bố cục nhất định không? Phần thân bài có viết thành các đoạn không?

2 MB có nêu được định nghĩa chung, xác đáng

về đồ dùng có ích với con người?

3 TB đã nêu được các đặc điểm về cấu tạo, lợi ích, cách sử dụng, bảo quản?

4 Bài TM đã vận dụng những PP nào?

5 Ngôn từ có chính xác, sinh động, hấp dẫn không?

b Sửa bài

- HS tự sửa bài và báo cáo kết quả

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w