Nêu được các biện pháp chính để bảo vệ sù ®a d¹ng cña thùc vËt Rèn kĩ năng phân tích, khái quát, hoạt động nhóm Tự xác định trách nhiệm trong việc tuyên truyền bảo vệ thực vật ở địa [r]
Trang 1Bài 49: bảo vệ sự đa dạng của thực vật
Ngày soạn: ……
Ngày dạy: ………
I) Mục tiêu bài học:
HS phát biểu được sự đa dạng của thực vật là gì hiểu được thế nào là động vật quý hiếm, hậu quả của việc tàn phá rừng khai thác bừa bãi tài nguyên Nêu được các biện pháp chính để bảo vệ
sự đa dạng của thực vật
Rèn kĩ năng phân tích, khái quát, hoạt động nhóm
Tự xác định trách nhiệm trong việc tuyên truyền bảo vệ thực vật ở
địa phương II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh một số thực vật quý hiếm
Sưu tầm tin tranh ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây rừng…
2) Học sinh:
Sưu tầm tin tranh ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây rừng…
3) Phương pháp:
Phương pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
III) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
.Tại sao người ta nói nếu không có thực vật thì cũng không có loài người?
Trang 2.Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại như thế nào?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1:Đa dạng của thực vật
- GV cho HS : Kể tên
những thực vật mà em biết
? Chúng thuộc những
ngành nào? ở đâu?
- GV tổng kết dẫn dắt HS
tới khái niệm đa dạng của
thực vật là gì ?
- HS thảo luận nhóm + Một HS trình bày tên thực vật, HS khác bổ sung + Một HS nhận biết chúng thuộc ngành nào và những cây đó sống ở môi trường nào
1) Đa dạng của thực vật
- Khái niệm SGK
* Hoạt động 2: Tình hình đa dạng thực vật ở Việt Nam
* VN có tính đa dạng cao
về thực vật
- GV yêu cầu HS đọc
đoạnn thông tin mục 2a
→Thảo luận Vì sao nói
VN có tính đa dạng cao về
thực vật?
* Sự suy giảm tính đa dạng
của thực vật ở VN
- GV ở VN trung bình mỗi
năm bị tàn phá từ 100nghìn
đến 200nghìn ha rừng
nhiệt đới
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm nêu nguyên nhân
- HS đọc thông tin mục 2a
và khái niệm mục 1 Thảo luận trong nhóm 2 ý
- Đa dạng số lượng loài
- Đa dạng về môi trường sống
- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận nhóm phát biểu
2) Tình hình đa dạng thực vật ở Việt Nam
a) VN có tính đa dạng cao
về thực vật
- VN có tính đa dạng về thực vật, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học
Trang 3của sự suy giảm tính đa
dạng của thực vật và hậu
quả ?
- GV cho HS đọc thông tin
về thực vật quý hiếm
? Thế nào là thực vật quý
hiếm ?
Kể tên một vài cây quý
hiếm mà em biết
- GV nhận xét bổ sung nếu
cần
- Các nhóm khác bổ sung
- HS đọc thông tin vè thực vật quý hiếm để trả lời
- 1-2 HS phát biểu lớp bổ
những loài thực vật có giá trị và có xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức
4) Củng cố:
.Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút
.Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?
5) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
IV RúT KINH NGHIệM:
Bài 50: Vi khuẩn
Ngày soạn: ……
Ngày dạy: ………
Trang 4I) Mục tiêu bài học:
HS phân biệt được các dạng vi khuẩn trong tự nhiên Nắm được những đặc điểm chính của vi khuẩn
HS kể được các mặt có ích và có hại của vi khuẩn đối với thiên nhiên và đời sống con người Hiểu được những ứng dụng thực tế của vi khuẩn trong đời sống và sản xuất Nắm được những nét đại cương về vi rút
Rèn kĩ năng quan sát phân tích
GD lòng yêu thích môn học
Rèn kĩ năng quan sát
Có ý thức giữ gìn cá nhân, vệ sinh môi trường để tránh tác hại của
vi khuẩn
II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to các dạng vi khuẩn H 50.1 2) Học sinh:
Đọc trước bài mới 3) Phương pháp:
Phương pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
III) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
.Nguyên nhân gì khiến đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút?
.Cần phảI làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của vi khuẩn
Trang 5Họat động của GV Họat động của HS Ghi bảng
- GV cho HS tranh các
dạng vi khuẩn: Vi khuẩn
có những hình dạng nào ?
- GV cung cấp thông tin:
Vi khuẩn có kích thước rất
nhỏ phải quan sát dưới
kính hiển vi có độ phóng
đại lớn
- Cấu tạo: cho HS đọc
thông tin phần cấu tạo
SGK
? Nêu cấu tạo của TB vi
khuẩn
? So sánh với TB thực vật
GV một số vi khuẩn có roi
nên di chuyển được
- HS hoạt động cá nhân quan sát tranh gọi tên từng dạng
- 1-2 HS phát biểu: vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau …
- HS tự nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi
- Vi khuẩn khác tb thực vật không có diệp lục và chưa
có nhân hoàn chỉnh
1) Một số đặc điểm của vi khuẩn
- Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ có nhiều hình dạng
và cấu tạo đơn giản ( chưa
có nhân hoàn chỉnh)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của vi khuẩn
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK vi khuẩn
không có diệp lục vậy nó
sống bằng cách nào ?
- GV giải thích cách dinh
dưỡng của vi khuẩn: dị
dưỡng (chủ yếu); tự dưỡng
một số ít
- yêu cầu HS phân biệt 2
- HS đọc kĩ thông tin trả lời
được vấn đề dinh dưỡng của vi khuẩn
- HS thảo luận phân biệt
2) Cách dinh dưỡng của vi khuẩn
Trang 6cách dị dưỡng là hoại sinh
và kí sinh
- GV cho lớp thảo luận
→ chốt lại cách dinh
dưỡng của vi khuẩn
được kí sinh và hoại sinh
- 1-2 HS phát biểu lớp bổ sung
- Vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng( hoại sinh hoặc kí sinh) Trừ một
số vi khuẩn có khả năng tự dưỡng
* Hoạt động 3: Phân bố và số lượng
Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK trả lời câu
hỏi: nhận xét sự phân bố
của vi khuẩn trong tự nhiên
- GV khi điều kiện bất lợi
(khó khăn về thức ăn và
nhiệt độ ) vi khuẩn kết bào
xác
- GV giáo dục ý thức giữ
gìn vệ sinh cá nhân
- HS đọc thông tin SGK tự rút ra nhân xét
- 1-2 HS phát biểu các em khác bổ sung
3) Phân bố và số lượng
- Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn; trong đất trong nước, trong không khí và trong cơ thể sinh vật
* Hoạt động 4: Vai trò của vi khuẩn
- yêu cầu HS quan sát kĩ
hình 50.2 đọc chú thích
làm bài tập điền từ
- GV cho HS đọc thông tin
SGK tr.162, thảo luận:
? Vi khuẩn có vai trò gì
trong tự nhiên? và trong
đời sống con người
GV giải thích khái niệm
cộng sinh
HS quan sát H50.2 đọc chú thích
- Hoàn thành bài tập điền từ
-1-2 HS đọc bài tập lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm 2 nội dung
+ vài trò của vi khuẩn trong tự nhiên
4) Vai trò của vi khuẩn
Trang 7- GV gọi 2 nhóm phát biểu
tổ chức thảo luận giữa các
nhóm
? Vì sao dưa cà ngâm vào
nước muối sau vài ngày
hóa chua ?
* Tác hại:
- GV yêu cầu HS thảo luận
các câu hỏi
? Hãy kể tên một vài bệnh
do vi khuẩn gây ra
? Các loại thức ăn để lâu
ngày dễ bị ôi thiu vì sao?
Muốn thức ăn không bị ôi
thiu phải làm thế nào
- GV phân tích cho HS cả
2 tác dụng có hại và có ích
+ Vai trò của vi khuẩn trong đời sống
- HS vai trò của công nghê sinh học
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trao đổi ghi một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở người
- Các nhóm khác bổ sung
- HS giải thích thức ăn bị
ôi thiu là do vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn
- Vi khuẩn có vai trò trong
tự nhiên và trong đời sống con người: phân hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ, góp phần hình thành than
đá, dầu lửa, nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công
nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm
* Hoạt động 5: Sơ lược về vi rút
- GV giới thiệu khái quát
về các đặc điểm của vi rút
- GV yêu cầu HS kể một
vài bệnh do vi rút gây ra?
- HS có thể kể một vài bệnh ví dụ cúm gà, sốt do
vi rút ở người, người nhiễm HIV …
5) Sơ lược về vi rút
- Vi rít rất nhỏ, chưa có cấu tạo tế bào sống, kí sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ
4) Củng cố:
- Vi khuẩn có những hình dạng nào ?
- vi khuẩn không có diệp lục vậy nó sống bằng cách nào ?
Trang 8- Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên? và trong đời sống con người.
- Vì sao dưa cà ngâm vào nước muối sau vài ngày hóa chua ?
- Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây ra
5) Dặn dò:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục "Em có biết"
IV) Rút kinh nghiệm:
Bài 51: NẤM Mốc trắng và nấm rơm
Ngày soạn: ……… …
Ngày dạy: ………
I) Mục tiêu bài học:
Ký duyệt
Trang 9 HS nắm được đặc điểm cấu tạo và dinh dưỡng của mốc trắng phân biệt được các phần của 1 nấm rơm Nêu được đặc điểm chủ yếu của nấm nói chung
Rèn kĩ năng quan sát
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh phóng to H51.1;51.3
Mẫu mốc trắng; nấm rơm
kính hiển vi, phiến kính, kim mũi mác 2) Học sinh:
Mẫu mốc trắng; nấm rơm 3) Phương pháp:
Phương pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
III) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
.Vi khuẩn có những hình dạng nào? Cấu tạo của chúng ra sao?
.Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào? Thế nào là vi khuẩn kí sinh, vi khuẩn hoại sinh? 3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát hình dạng và cấu tạo của mốc trắng
- GVnhắc lạii thao tác xem
kính hiển vi
- Hướng dẫn cách lấy mẫu
mốc và yêu cầu quan sát về
- HS hoạt động nhóm + Quan sát mẫu vật + Đối chiếu với hình vẽ Nhận xét về hình dạng cấu
1) Hình dạng và cấu tạo của mốc trắng
Trang 10hình dạng, màu sắc cấu tạo
sợi mốc, hình dạng, vị trí
túi bào tử
- GV tổ chức thảo luận cả
lớp
- GV thông báo cách dinh
dưỡng và sinh sản của mốc
trắng
tạo
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nội dung như thông tin tr.165
* Hoạt động 2: Làm quen một vài loại mốc khác
- GV dùng tranh giới thiệu
mốc xanh, mốc tương mốc
rượu→ phân biệt các loại
mốc này với mốc trắng
- HS quan sát hình 51.2 nhận biết mốc xanh, mốc tương, mốc rượu
Nhận biết loại mốc này trong thực tế
2) Một vài loại mốc khác
- Mốc tương: màu vàng hoa cau → làm tương
- Mốc rượu: màu trắng→ làm rượu
- Mốc xanh: màu xanh hay gặp ở vỏ cam bưởi
* Hoạt động 3: Quan sát hình dạng cấu của nấm rơm
- Yêu cầu HS quan sát mẫu
vật, đối chiếu với hình 51.3
? Phân biệt các phần của
nấm
- GV gọi HS chỉ trên tranh
và gọi tên từng phần của
nấm
- Hướng dẫn HS lấy 1
phiến mỏng dưới mũ nấm
đặt lên phiến kính, dẫm
- HS quan sát mẫu nấm rơm phân biệt:
+ Mũ nấm, cuống nấm và sợi nấm
+ Các phiến mỏng…
3) Hình dạng cấu tạo của nấm rơm
Trang 11nhÑ quan s¸t bµo tö b»ng
kÝnh lóp
- Yªu cÇu HS nh¾c l¹i cÊu
t¹o c¶u mò nÊm
- HS nh¾c l¹i cÊu t¹o HS kh¸c bæ sung
- Néi dung nh th«ng tin SGK tr.167
4) Cñng cè:
5) DÆn dß:
Häc thuéc vµ nhí phÇn tãm t¾t cuèi bµi
Häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái cuèi bµi
§äc môc "Em cã biÕt"
Thu thËp 1 sè bé phËn c©y bÞ bÖnh nÊm IV) Rót kinh nghiÖm:
BÀI 51: NẤM (TT)
§Æc ®iÓm sinh häc vµ tÇm quan träng cña nÊm
Ngµy so¹n: ……….…
Ngµy d¹y: ……….……
I) Môc tiªu bµi häc:
Trang 12 HS biết ]ợc 1 vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm Nêu được 1 số ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với con người
Rèn kĩ năng quan sát kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
Biết ngăn chặn sự phát triển của nấm có hại Phòng ngừa 1 số bệnh ngoài da do nấm
II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Mẫu vật; nấm có ích: Nấm hương nấm rơm, nấm linh chi
Một số bộ phận của cây bị nấm
Tranh 1 số nấm ăn được, nấm độc 2) Học sinh:
Mẫu vật; nấm có ích: Nấm hương nấm rơm, nấm linh chi
Một số bộ phận của cây bị nấm 3) Phương pháp:
Phương pháp chủ yếu là vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm quan sát và làm việc với SGK
III) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp ( 1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: