GV th«ng b¸o ch¬ng tr×nh sinh häc 6 ta sẽ học 3 nhóm còn động vật ta sẽ học trong sinh häc líp 7 Hoạt động 2 20' 2 NhiÖm vô cña sinh häc GV giíi thiÖu nhiÖm vô chñ yÕu cña sinh học, các [r]
Trang 1Ngày soạn: 15 /8 / 2012 Ngày dạy : / 8 / 2012
Tuần 1 - Tiết 1
Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu củacơ thể sống
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật,gây hứng thú
2) Kiểm tra bài cũ: không
3) Bài mới: (2’) Gv giới thiệu các kí hiệu cần dùng trong sgk
Đặt vấn đề : Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, cáccon vật khác nhau Đó là giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm vậtsống và vật không sống Thế nào là vật sống và vật không sống ? bài học này sẽgiúp các em
Hoạt động gv và học sinh
Hoạt Động1: (20 phút)
GV yêu cầu HS quan sát môi trờng
xung quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật, đồ
vật mà em biết
GV chọn ra mỗi loại 1 ví dụ cho hs thảo
luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia lớp thành 4 nhóm.nhóm trởng
chỉ đạo
? Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để
sống
?Hòn đá, cái bàn có cần điều kiện
giống 2 loại trên không Tại sao?
? Sau một thời gian chăm sóc thì đối tợng
nào tăng kích thớc, đối tợng nào không
tăng kích thớc
HS: thảo luận trả lời các câu hỏi trên
GV sửa chữa các ý kiến của học sinh
? Tìm thêm ví dụ về vật sống và vật không
sống ?
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm
giống nhau và khác nhau giữa vật sống
và vật không sống
Đại diện nhóm trả lời
GV: ? xe máy, ô tô có chạy đợc trên
đ-ờng, vậy chúng có phải là vật sống
không ? em hãy giải thích vì sao
a) Quan sát
b) Trả lời câu hỏi ( sgk)
* Vật sống lấy thức ăn, nớc uống,lớn lên và sinh sản
* Vật không sống thì không lấy thức
ăn, không lớn lên
2.Đặc điểm của cơ thể sống.
Trang 2GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin
mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau
mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho
biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung
HS trả lời, GV kết luận
(Bảng phụ kẻ sẵn bảng phụ )
Kết luận :
- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại
+ Lớn lên và sinh sản
E Củng cố (5’)
- Yêu cầu học sinh đọc khung ghi nhớ sgk trang 6,
- Trả lời câu hỏi 1,2 sgk, làm bài tập 2 sgk trang 6
1, Chọn câu đúng trong các câu dới đây tơng ứng với cơ thể sống:
A, Đất C, Cát
B, Chim D, Con ngời
2, Cơ thể sống có những đặc điểm gì ? (Hs trả lời )
g H ớng dẫn về nhà : (2 phút)
Học bài cũ và làm bài tập trong vở bài tập sinh học 6
Xem trớc bài mới
Kẻ phiếu học tập sgk trang 7
Hs: chuẩn bị 1 số tranh ảnh về thựcvật động vật sống trong tự nhiên
Ngày soạn : 18/ 8/ 2012 Ngày dạy : / / 2012
Tuần 1 - Tiết 2:
Bài 2: nhiệm vụ của sinh học
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4 nhóm sinhvật chính
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập.bảo vệ thực vật có lợi cho môi tr ờng
2).kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?
? Nêu đặc điểm chung của cơ thể sống ?
3 Bài mới:
1.Đặt vấn đề
Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên
Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm
Hoạt động 1 :(13') 1)Sinh vật trong tự nhiên
Trang 3GV yêu cầu HS thc hiện lệnh mục a
sgk, các nhóm thảo luận và hoàn thành
sự đa dạng của giới sinh vật
Hãy nêu vai trò của chúng ?
HS trả lời, Gv kết luận
Gv yêu cầu Hs xem lại bảng phụ, xếp
loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và
cho biết
Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ? đó là những nhóm
nào
HS các nhóm thảo luân dựa vào bảng
nôi dung thông tin và quan sát hình 2.1
hiểu và cho biết:
Nhiệm vụ sinh học là gì ?
b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
Sinh vật gồm 4 nhóm : thực vật, độngvật, nấm, vi khuẩn
2) Nhiệm vụ của sinh học
Kết luận : sinh học nghiên cứu cấu tạo ,hình thái đời sống cũng nh sự đa dạngcủa sinh vật nói chung và thực vật họcnói riêng để tìm cách sử dụng chúnghợp lý phục vụ đời sống con ngời
- Nhiệm vụ của thực vật học (sgk ) trang8
E Củng cố (5')
HS đọc phần kết luận cuối bài, trả lời 2 câu hỏi sgk trang 9
GV nhận xét
- làm bài tập sau : Những đối tợng nào sau đây đợc xem là sinh vật
A cây thông, bèo tấm, giun đất, hòn dá
B.Con cá, con khỉ, cây bàng, cột đèn giao thông
C Cây ổi, con rắn, con hổ, san hô
D Cây mít, con chuột, cây nến, cây rong
G: Hớng dẫn về nhà (2')
- Học bài cũ, làm bài tập 3 sgk
- xem trớc bài mới : chuẩn bị phiếu học tập mục 2 sgk
- Chuẩn bị tranh ảnh về các thực vật sống trong các môi trờng khác nhau
- Kẻ bảng sgk trang 11 lấy 10 loại cây vào bảng trang 13, tìm hiểu về cây có hoa
Xác nhận soạn đủ bài tuần 1Ngày….tháng….năm 201
Tổ trởng :
Trang 4Ngày soạn : 23 / 8 /2012 Ngày dạy: / / 2012
Tuần 2 - Tiết 3
Bài 3,4 : đặc điểm chung của thực vật
Có phải tất cả thực vật đều có hoa
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần.
- Nêu đặc điểm chung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật
Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt độngnhóm
- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệchúng.chăm sóc thực vật
- bảng phụ ghi ví dụ một số cây có cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dỡng
HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi ờng khác nhau.một số cây có hoa
tr-D Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có hại
GV treo tranh lên bảng cho học sinh
quan sát yêu cầu:
Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái
đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam cókhoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khácnhau, thích nghi với từng môi trờng sống
Trang 5Kể tên một vài cây gỗ sống lâu năm,to
GV treo bảng phụ gọi một vài học
sinh điền kết quả vào, HS các nhóm
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu
thông tin mục 2 SGK cho biết:
-Kết luận : -Tuy thực vật đa dạng nhng chúng cómột số đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di chuyển+ Phản ứng chậm với các kích thích từmôi trờng ngoài
Hoạt động 3 : có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa? 15’
Hoạt động của giáoviên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và 4.2
sgk, đọc thông tin trong bảng và làm bài
tập từ hình 4.2
? Cây cải có những loại cơ quan nào
? Chức năng của từng loại cơ quan đó
HS trả lời, gv gợi ý theo từng loại cơ quan
Hãy kể tên những cây ra hoa , quả 1 lần
trong đời, và những cây ra hoa tạo quả
nhiều lần trong đời ?
Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ
quan sinh sản là hoa, quả, hạt Thực vậtkhông có hoa cơ qua sinh sản không làhoa, quả
- Thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan là + cơ quan sinh dỡng :rễ, thân ,lá cóchức năng chính là nuôi dỡng cây+ Cơ quan sinh sản ; Hoa, quả, hạt cóchức năng sinh sản duy trì và pháttriển nòi giống
2 Cây một năm và cây lâu năm
Cây 1 năm là cây sống trong vòng 1 năm
Cây lâu năm là cây sống lâu năm, ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời
Trang 61 năm( lúa, ngô, khoai, sắn … )
E Củng cố (2’)
- Đọc ghi nhớ sgk trang 12 và 15
Nêu đặc điểm chung của thực vật ?
Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
G Hớng dẫn về nhà(3’)
Về nhà học bài và làm bài tập 4 sgk trang 15
Trả lời câu 3 trang 12 và câu 3 trang 15 sgk
Câu 3 (trang12) : thực vật nớc ta phong phú nhng chúng ta cần phải bảo vệ và trồng
thêm cây vì : do dân số tăng nên nhu cầu lơng thực tăng
Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý hiếm bị khai thác đến cạn kiệt
Thực vật có vai trò to lớn đối với đời sống con ngời
- Về nhà đọc trớc bài sau, làm bài tập trong vở bài tập sinh 6, mang 1 cành cây có hoa
Ngày soạn: 23 /8 / 2012 Ngày dạy : / / 2012
Tuần 2 - tiết 4
Chơng I : tế bào thực vật
Bài 5: thực hành - kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần
- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi và biết cách sử dụng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính lúp và kính hiển vi
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.bảo vệ thực vật,
vệ sinh môi trờng
? Nêu đặc điểm chung của thực vật
? Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không cóhoa
Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà
Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1: (15 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm
1 kính lúp
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
Gv yêu cầu Hs dùng kính lúp để quan
sát cây rêu, gv kiểm tra cách dùng kính
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnhcủa vật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyểnkính sao cho nhìn rõ vật nhất
Trang 7GV cho HS quan sát tranh cho biết:
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
phận chính
? Hãy kể tên các bộ phận đó
Hs quan sát kĩ các bộ phận của kính và
đối chiếu với sgk
? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất, vì sao ?
Học sinh trả lời , em khác nhận xét
Các bộ phận của kính đều quan trọng
? Kính hiển vi có tác dụng gì
HS nghiên cứu thông tin sgk
? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
+ ống kính:
Thị kính (nơi để mắt quan sát, cóchia độ)
Đĩa quay gắn với vật kính
Vật kính có ghi độ phóng đại
+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát,
có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơng phảnchiếu, để tập trung ánh sáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật
từ 40- 3000 lần (kính điện tử 40.000 lần)
10.000-b, Cách sử dụng
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu
- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không
để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vàokính)
- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to
từ từ trên xuống đến gần sát vật kính
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từtừu ốc to dới lên đến khi thấy vật cầnquan sát
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn
rõ vật nhất
E Củng cố (5’)
? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
G hớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới “ Quan sát Tế bào thực vật”
- Mỗi tổ chuẩn bị 1 củ hành khô và 1 quả cà chua chín đỏ , bút chì màu
- Reo cây đậu xanh trớc 1 tuần trên bông ẩm
Xác nhận soạn đủ bài tuần 2Ngày…… tháng….năm 201
Tổ trởng : Trần Thiệu
Ngày soạn : 1 / 9 /2012 Ngày dạy : / 9 / 2012
Tuần 3 - Tiết 5:
Trang 8Bài 6: quan sát tế bào thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này
- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)
- Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh.Cách vẽ hình quan sát đợc
-Kĩ năng quản lí thời gian trong quan sát TBTV và trình bày kết quả quan sát
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiển vi.giữ gìn phòng học và vệ sinhphòng học
HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín
Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên, học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1: (20 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng
thời GV trình bày các bớc làm tiêu bản
tế bào vảy hành
GV: hớng dẫn học sinh lấy mẫu, cách
sử dụng các dụng cụ thực hành
Lu ý lấy tế bào vảy hành thật mỏng
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo
các bớc đã hớng dẫn
- Đặt vào lam kính rồi nhỏ 1 giọt nớc
cất vào đậy la men lên và cố định vào
1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành
d-ới kính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớccất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọtnớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bảnkính, đậy lá kính, thấm bớt nớc
n-ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB tan
đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt ớc
n Đặt và cố định tấm kính trên bàn kính
b, Quan sát, vẽ hình:
Trang 9sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan
sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối
- Chọn tế bào rõ nhất để vẽ hình
- So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3SGK
E Củng cố ( 2’)
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ
- Hớng dẫn cách lau kính
G hớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi 1,2 cuối bài
Xem trớc bài mới “ cấu tạo tế bào thực vật”
Đánh giá ý thức thực hành của các nhóm
Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ thí nghiệm, dọn vệ sinh phòng học
Ngày soạn: 1 / 9 / 2012 Ngày dạy: /9 / 2012
Tuần 3 - Tiết 6:
Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bằng tế bào, những thành phần chủyếu của tế bào, khái niệm về mô
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật, yêu thích môn học
2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành Hình dạng nh thế nào?
3) Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xếpsát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo tế bào giốngnhau hay không Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
b Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên, học sinh
Hoạt Động 1:(15 phút)
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu
HS quan sát và đọc thông tin, các
nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo tế bào rễ, thân, lá của cây
Hs : các cơ quan của cây đều cấu tạo
- Các cơ quan của thực vật đều đợc cấutạo bằng tế bào
- TBTV có hình dạng khác nhau: hìnhnhiều cạnh, hình trứng, hình sợi, hìnhsao
Trang 10GV kết luận, giải thích (ngay trong
một cơ quan cũng có nhiều tế bào
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
tranh các bộ phận của tế bào thực vật
Lu ý: lục lạp chứa diệp lục làm cho lá
cây có màu xanh
2 Cấu tạo tế bào
* Tế bào thực vật gồm:
- Vách tế bào (chỉ có ở TV), tạo thànhkhung nhất định
- màng sinh chất, bao bọc chất tế bào
- Chất tế bào là chất keo lỏng, chứa cácbào quan nh: lục lạp, không bào…
1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh sáng
2, Chín chữ cái: một thành phần của TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sốngcủa TB
3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB
4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB
5, Chín chữ cái: chất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác
G hớng dẫn về nhà : (3 phút)
- Học bài cũ và trả lời những câu hỏi sau bài
- Đọc mục em có biết cuối bài
- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia tế bào
Trang 11Xác nhận soạn đủ bài tuần 3
Ngày soạn: / 9/ 2012 Ngày dạy : / 9 / 2012
GV: Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK, bảng phụ ghi bài tập
HS: Xem trớc bài, ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
b Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên - học sinh
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thông
tin mục 2 và quan sát hình 8.2 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dầnlên
Trang 12- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
+ Tách đôi thành 2 TB con mới
- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năngphân chia
Ví dụ: tế bào ở mô phân sinh của rễ, thânlá phân chia tế bào non thành tế bào trởngthành
* TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh ởng và phát triển
tr-E Củng cố (8’) : Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điền vào chỗ trống trong các câu sau;
1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phân chiathành hai tế bào con, đó là sự(c)………
2.Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)
……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tế bào
3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………
4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinh trởng và phát triền
5 Tế bào(a)……….đến một kích thớc nhất định thì(b)………
G hớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài
Xem trớc bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi, nhãn …)
Ngày soạn: / 9 / 2012 Ngày dạy : / 9 / 2012
Tuần 4 - Tiết 8:
Chơng II: rễ Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
A Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng
b Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên-học sinh
Trang 13tin cho biết:
? Có mấy loại rễ chính
- Qua phần trên em hãy cho biết:
? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì
? Những cây trong hình 9.2 cây nào thuộc
rễ cọc, cây nào thuộc loại rễ chùm Vì
sao?
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt Động 2: (17 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và đối
chiếu với bảng sau mục 2 SGK
Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi miền
? Chức năng của mỗi miền
Giáo viên yêu cầu học sinh lên chỉ từng
+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu
xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên, từ rễcon có nhiều rễ bé hơn
VD: Cam, bởi, ổi, đào…
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần
bằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân.VD: Lúa, ngô, hành , dừa, cau…
2) Các miền của rễ:
Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trởng thành(mạch dẫn) dẫntruyền
+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc vàmuối khoáng
+ Miền sinh trởng(nơi TB phân chia) Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
E Củng Cố (4’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập trong vở bài tập và sgk
Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại
a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ
b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc
c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm
d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ
2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:
a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc
b, Xới đất tơi xốp
c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ
Học bài cũ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Đọc mục “em có biết”
Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ
GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 sgk trang 31
Xác nhận soạn đủ bài tuần 4
Trang 14Ngày … tháng….năm 2012
Tổ trởng : Trần Thiệu
Ngày soạn: 9 /09 / 2012 Ngày dạy : / 9 / 2012
Tuần 5 - Tiết 9
Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quy ết một số hiện tợng có liên quantới rễ cây
B Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK
- Bảng phụ cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
HS: Xem trớc bài mới
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp : (1 phút)
2.kiểm tra Bài cũ: (5 phút)
? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?
b Triển khai bài :
Hoạt động giáo viên, học sinh
Hoạt Động 1: (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB
lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm những phần.nào
? Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào
Nó có tồn tại mãi mãi không ? ( không tồn
tại mãi vì khi già nó sẽ rụng đi )
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
Nội dung kiến thức
1, Cấu tạo miền hút của rễ.(bảng)
Miền hút gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa+ Vỏ: Gồm biểu bì và thịt vỏ
Biểu bì: có TB kéo dài thành lông hút
Thịt vỏ:
+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột
Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây
Trang 15- GV nhận xét, kết luận + Mạch gỗ : vận chuyễn nớc và muối
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?
a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra
b, Vì mỗi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào
c, Cả a và b đều đúng
d, Cả a và b đều sai
2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?
a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút
b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan
c, Chuyển nớc và muối khoáng đi nuôi cây
Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T1 )
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muốikhoáng chính đối với cây
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt độngnhóm
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế trồng trọt ở địa phơng mình
2 kiểm tra Bài cũ: (5 phút)
? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:
Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muối khoánghoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng ta nghiên cứu bàihọc hôm nay
Triển khai bài :
Hoạt động giáo viên-học sinh
1.Nhu cầu n ớc của cây
a, Thí nghiệm 1:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nớc
Trang 16- HS trả lời, GV kết luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm đã làm ở nhà về lợng nớc chứa
trong các loại cây, quả và hạt
? hãy kể những cây cần nhiều nớc, những
cây cần ít nớc ? ( câylúa, ngô,vải
?Vì sao cung cấp đủ nớc, đúng lúc cây sẽ
sinh trởng tốt cho năng suất cao ?
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm
hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu hỏi
sau phần thí nghiệm
- HS trả lời, GV kết luận
? Dựa vào thí nghiệm của bạn tuấn Một
em hãy thiết kế 1 thí nghiệm để giải thích
về tác dụng của muối lân hoặc kali đối với
cây trồng
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK
? em hiểu nh thế nào về vai trò của muối
khoáng đối với cây
HS : muối khoáng giúp cây sinh trởng và
phát triển tốt
? Qua thí nghiệm trên em khẳng định điều
gì
? Lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối
khoáng của các loại cây,các giai đoạn
khác nhau trong chu kỳ sống của cây
không giống nhau ?
- HS đại diện nhóm trả lời: giai đoạn sinh
trởng cây cần nhiều muối khoáng
2, Nhu cầu muối khoáng của cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém
a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây
và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây
b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyển qua
………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây
G: hớng dẫn về nhà (1 phút)
Học bài cũ và trả lời những câu hỏi sau bài
Xem trớc phần II SGK Làm bài tập trong sgk
- Giáo viên hớng dẫn trả lời câu3
- Cây trồng ăn lá, thân ( rau cải bắp, su hào…) cần nhiều muối đạm
- Cây trồng ăn quả, lấy hạt ( lúa, ngô, cà chua… ) cần nhiều muối lân
Trang 17Xác nhận soạn đủ bài tuần 5Ngày… tháng….năm 2012
Tổ trởng : Trần Thiệu
Tuần 6- tiết 11 Ngày soạn: 16 /9 / 2012 Ngày dạy : / / 2012
Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (Tiếp)
- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ , nắm đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên
Câu 1 ? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây
Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nớc và muối khoáng ?
Câu 3: theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
Dự kiến trả lời :Cây cần nhiều nớc và muối khoáng vào các giai đoạn sinh trởng, mọc cành,đẻ nhánh và lúc sắp ra hoa, vì ở các giai đoạn này cây phải tạo nhiều chất hữu cơ
để lớn lên hoặc để tạo bộ phận mới cho cây
III Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này
b Triển khai bài :
Hoạt động giáo viên,học sinh
Hoạt Động 1: (17 phút)
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu
HS quan sát, đồng thời tìm hiểu thông tin
SGK
- HS các nhóm thảo luận để hoàn thành
bài tập mục 1 SGK vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, bổ sung
- GV nhận xét: 1- lông hút ; 2- vỏ
3- mạch gỗ; 4 – lông hút
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nớc và muối khoáng hoà tan (lông
- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận
chuyển nớc và muối khoáng trên tranh
Nội dung kiến thức
II, Sự hút n ớc và muối khoáng của
rễ
1, Rễ cây hút nớc và muối khoáng.
- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tanchủ yếu nhờ lông hút
- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông hútqua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến thân, lá sựhút nớc và muối khoáng không thể táchrời nhau vì rễ cây chỉ hút nớc và muốikhoáng hoà tan trog nớc
Trang 18- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt Động 2: (13 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng
đến sự hút nớc và muối khoáng hoà tan
? Muốn cho cây sinh trởng và phát triển
tốt, cho năng suất cao chúng ta cần phải
làm gì
- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2, Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng
đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
a) các loại đất trồng khác nhau
b) thời tiết khí hậu Các yếu tố bên ngoài nh:
- Các loại đất trồng khác nhau
- Thời tiết khí hậu có ảnh hởng tới sự hútnớc và muối khoáng của cây
- Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốtcần cung cấp đủ nớc và muối khoáng
E Củng cố (5 phút) : Hs đọc phần kết luận
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài
Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở
Xem trớc bài mới Chuẩn bị củ sắn, cà rốt, trầu không, cành tầm gửi, dây tơ hồng
Tuần 6 - Tiết 12: Ngày soạn : 16 / 9 / 2012 Ngày dạy : / 10 / 2012
Bài 12: thực hành- quan sát biến dạng của rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu đợc đặc
điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa
B Phơng pháp:
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 12.1-3 SGK, bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng
HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị các loại cây có rễ biến dạng
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: (7 phút)
? Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan cho cây
? Vì sao bộ rễ thờng ăn sâu , lan rộng
III Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ biến dạng Vậy rễ biến dạng làgì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
Trang 19
b Triển khai bài
Hoạt động của giáo viên ,học sinh
Nội dung kiến thức
1 Cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
STT biến dạng Tên rễ Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng với cây
1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt, củ đậu,
Chứa chất dự trữ cho cây khi
ra hoa tạo quả
2 Rễ móc Cây trầu không,cây hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và cành trênmặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên
3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây
bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất
Lấy oxi cung cấp cho rễ dới mặt đất
4 Giác mút Dây tơ hồng,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâmvào thân hoặc cành cây khác. Giúp cây bám và lấy thức ăn
từ cây chủ
Họat Động 2: (10 phút)
- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu
HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần
? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc
khi cây ra hoa
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
2 Khái niệm về rễ biến dạng.
- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)
- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nớc, muối khoáng vànâng đỡ cây
E Củng cố:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Những cây có rễ biến dạng.
a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
b, Cây cải củ, su hào, khoai tây
c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng
d, Cả a và c
2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả
a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng
b, Khi ra hoa chất dinh dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng
củ
c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng
d, Khi ra hoa chất dinh dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột
G hớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới, bài 13 mang 1 số cành cây khế Bàng, bòng cây xanh, cỏ mầm trầu, rau má…
Reo cây đậu xanh vào 2 chậu trớc 2 tuần lên 2 lá bấm ngọn 1 cây
………
Xác nhận soạn đủ bài tuần 6
Trang 20Ngày… tháng…….năm 2012
Tổ trởng : Trần Thiệu
Tuần 7 - Tiết 13: Ngày soạn: 26 / 9/ 2012 Ngày dạy : / 10/ 2012 Chơng III: thân
Bài 13: cấu tạo ngoài của thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngọn, chồi
nách.phân biệt 2 loại chồi nách( chồi hoa và chồi lá )
Nhận biết đợc các loại thân leo, thân đứng, thân bò
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
? Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa
III Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên và học
? Từ hình 13.2 nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa chồi hoa và chồi lá
HS : trả lời
Gv: giống là đều có mầm lá bao bọc, khác
là chồi hoa có mầm hoa, chồi lá có mô
phân sinh ngọn
-Khi ta bóc ngọn cây bí ngô có những vảy
Nội dung kiến thức
1, Cấu tạo ngoài của thân
Thân chính Cành
Thân cây:
Chồi ngọn Chồi nách
- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn
- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2 loại + Chồi hoa phát triển thành cành manghoa
+ Chồi lá phát triển thành cành mang lá
Trang 21nhỏ đó chính là mầm lá và mầm hoa của
chồi lá và chồi hoa
Hoạt Động 2: (10 phút)
- GV treo tranh các loại thân,
HS quan sát mẫu vật rồi đối chiếu với
tranh
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Dựa theo vị trí, cách mọc của thân trên
mặt đất mà chia thân thành mấy loại chính
? Đặc điểm của mỗi loại thân ? cho ví
- Thân leo : Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn (mùng tơi )+ Leo bằng tua cuốn (mớp, gấc )+ Leo bằng gai móc (mây )+ Leo bằng rễ móc(trầu không, thanh long
- Thân bò: Mềm, yếu, bò sát mặt đất.( raumá, bí ngô )
E Củng cố (5’) HS đọc phần ghi nhớ sgk
- 1) Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk trang 15, trả lời câu hỏi 1 sgk
2) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
b, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:
a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò
b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c, Thân đứng, thân leo, thân bò
d, Thân cứng, thân mềm, thân bò
F Hớnhg dẫn về nhà: (2 phút)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới Mang 2 cây đậu đã trồng ở nhà lên lớp
Tuần 7 - Tiết 14 Ngày soạn: 2 6/09/2012 Ngày dạy: / 10/2012
Bài 14: thân dài ra do đâu ?
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thích các hiện tợngtrong thực tế
II Bài cũ: ( kiểm tra 15 phút)
Câu1 ( 1đ) : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
a) Căn cứ vào hình dạng bên ngoài, chia rễ cây làm 2 loại:
A.rễ cọc và rễ chùm B.rễ cọc và rễ mầm C.rễ mầm và rễ chùm D.rễ chính và rễ phụ
b) Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì ?
A.Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất
B Gồm 2 phần là vỏ và trụ giữa
C.Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng hòa tan
D Có ruột chứa chất dự trữ
Câu 2(2đ):Chọn cụm từ thích hợp ( phân sinh, phân chia, lớn lên) điền vào chỗ trống
sau
Trang 22- Các tế bào ở mô ………….có khả năng………
- Tế bào ……… và …………giúp cây sinh trởng và phát triển
Câu 3 : (7đ) Kể tên các loại thân chính thờng gặp Lấy ví dụ một số loại thân cây đó ?
ví dụ : cây nhãn, bạch đàn, cây cỏ mần trầu (1,5đ)
- Thân leo : leo bằng tua cuốn; leo bằng thân quấn ; leo bằng gai móc; leo bằng rễ móc (1đ)
ví dụ : cây mớp, cây bìm bìm, cây mây, cây trầu không (1đ)
- Thân bò ( rau má ) (0,5đ)
Đề 2:
Câu1 ( 1đ) : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
a) Rễ chùm thờng mọc:
A Ăn sâu xuống đất B Ăn nông gần mặt đất nhng phát triển rộng
C.Câu A và B đúng D Câu A và câu B đều sai
b) Quan sát các cây : ngô, cải, mớp, bầu , bí
A chúng thuộc loại cây xanh có hoa C Câu A và B đều sai
B chúng thuộc loại cây 1 năm D Câu A và B đều đúng
Câu 2(2đ) : hãy chọn nội dung ở cột A sao cho phù hợp với nội dung ở cột B, để viết vào cột trả lời
Cột A (các miền của rễ ) CộtB(chức năng chính của từng miền ) Trả lời
Câu 3 (7đ) :
a)Nêu cấu tạo và chức năng các thành phần chủ yếu của tế bào thực vật ?
b)Thành phần nào có chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá có chức năng gì ?
Đáp án đề 2 Câu1: a) B ( 0,5đ) b) D ( 0,5đ)
Câu 2 : 1 – d (0,5đ) 2 – a (0,5đ) 3 – b (0,5đ) 4 – c (0,5đ)
Câu 3 (7đ) :
Tế bào thực vật gồm những thành phần sau : vách tế bào, màng sinh chất , chất tế bào
và nhân và một số thành phần khác nh không bào, lục lạp (2,5đ)
Vách tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định (0,75đ)
Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào (0,75 đ)
Chất tế bào có chứa các bào quan nh lục lạp ( chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá có chức năng quang hợp) (2đ)
Nhân chỉ có 1 nhân, cấu tạo phức tạp có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo
cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo
Trang 23? Xem lại bài sự lớn lên và phân chia của
tế bào giải thích vì sao thân dài ra đợc
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến thức
đẫ học, các nhóm thảo luận giải thích 2
cách làm của ngời dân sau mục 2 SGK
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và hỏi:
? Hãy giải thích vì sao ngời ta thờng
bấm ngọn,tỉa cành cho cây
? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những loại
cây nào? Vì sao
- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại cây
mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa cành vàonhững giai đoạn thích hợp
- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà phêtrớc khi cây ra hoa để tăng năng xuất
+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi để tăngchiều cao cây để lấy gỗ
E Củng Cố: (4’)
- Đọc ghi nhớ sgk, trả lời các câu hỏi sgk trag 47
- làm bài tập sgk/ 47
G Hớng dẫn về nhà : (1 phút)
-Học bài cũ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
-Đọc mục em có biết, ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, xem trớc bài sau
Xác nhận soạn đủ bài tuần 7
Ngày 29 tháng 09 năm 2012
Tổ trởng : Trần Thiệu
Trang 24Tuần 8 - Tiết 15: Ngày soạn: 2/ 10/ 2012 Ngày dạy : / 10 / 2012
Bài 15: cấu tạo trong của thân non
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạo trong của rễvới cấu tạo trong của thân non
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế
B Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK, mô hình thân non, tranh cấu tạo miền hút rễ
- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non
HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập
D Tiến trình lên lớp :
I ổn định lớp
II Kiểm tra 7’
? 1) Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?
? 2) Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì ? những loại cây nào thờng bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành ?
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề:
Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thờng có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này
2 Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên học sinh
Hoạt Động 1: (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và tìm
hiểu nội dung thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Thân non có cấu tạo nh thế nào
? Chức năng của từng bộ phận
? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã
chuẩn bị tiết trớc
Gv: chỉ trên mô hình thân non
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên
bảng điền vào bảng phụ, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận bằng bảng kiến
thức chuẩn
Nội dung kiến thức
1, Cấu tạo và chức năng của thân non.
Trang 25Một số TB chứa chất diệp lục Một vòng
? So sánh cấu tạo trong của miền hút rễ và
thân non, chúng có điểm gì giống nhau
? Sự khácnhau trong cấu tạo bó mạch của
- Mạch gỗ và mạchrây nằm xen kẽnhau
Thân non
- Biểu bì không cólông hút
- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài
- thân non có diệplục
E Củng cố : (6’)
Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:
Học bài, trả lời câu hỏi sau bài,mỗi tổ chuẩn bị 1 đoạn thân cây già ca ngang
( hoặc thớt gỗ mang đi)
Đọc phần em có biết, xem trớc bài sau
Tuần 8 – tiết 16 Ngày soạn: 2 /10/2012 Ngày dạy : / 10 / 2012
Bài 16: thân to ra do đâu?
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng và dác,xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…
B Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK
- Một đoạn thân cây già ( thớt gỗ)
HS: Chuẩn bị vật mẫu, đọc trớc bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: (10 phút)
? Chỉ trên tranh các bộ phận chính của thân non Chức năng của nó?
? So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
III Bài mới:
Trang 261 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra Vậythân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên- học sinh
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to ra
đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)
- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan sát
hình 16.1 SGK
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2 mục
1 SGK
? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào
? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào
? Vậy thân cây to ra do đâu
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt Động 2: (8 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và
tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có đặc điểm
gì
? Vòng gỗ cho ta biết điều gì
? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
HS :dựa vào số vòng gỗ xác định tuổi của
- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu
vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây gỗ già có
những phần nào
Hs : có dác và ròng
? Dác có đặc điểm gì Chức năng của nó ?
? Ròng có đặc điểm gì Chức năng ?
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét chỉ có cây gỗ già mới có 2
+ Ròng: là lớp gỗ màu thẫm phía tronggồm những TB chết vách dày nâng đỡ cây
- Cây gỗ lâu năm có dác và ròng
E Củng cố : (4’)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra
a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn
b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ
d, Cả b và c
2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm
Trang 27c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b
G h ớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới, chuẩn bị thí nghiệm ở nhà và mang 2 bông hoa hồng cắm trong 2 lọ (nớc và 1 lọ mực đỏ )
- Trả lời câu 4 : Chọn phần Ròng cứng chắc để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt
………
…
Xác nhận soạn đủ bài tuần 8Ngày 06 tháng 10 năm 2012
Tổ trởng : Trần Thiệu
Tuần 9 - Tiết 17 Ngày soạn : 10 /10/ 2012 Ngày dạy : / 10/ 2012
Bài 17: vận chuyển các chất trong thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vậnchuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong thân đợc vận chuyểnnhờ mạch rây
- Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi của cây?
? Em hãy tìm sự khácnhau cơ bản giữa dác và ròng ? ngời ta thờng chọnphần nàocủa gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt Tại sao ?
III Bài mới :
Triển khai bài :
Hoạt động giáo viên và học sinh
ngang cành hoa và trả lời
? Vậy nớc và muối khoáng đợc vận
chuyển qua phần nào của thân
HS : nớc và muối khoáng đợc vận chuyển
Nội dung kiến thức
1 Vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan.
b Kết luận:
Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ
lên thân nhờ mạch gỗ.
Trang 28qua mạch gỗ
Hoạt Động 2: (15 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK, quan
sát hình 17.2 A,B
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau
? Nêu cách tiến hành và kết quả thí
nghiệm
? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ
cắt phình to ra Còn mép vỏ phía dới
+ Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk
+Treo bảng phụ bài tập sau:Điền các cum từ thích hợp vào chỗ trống…
- Mạch gỗ gồm những…không có chất tế bào, có chức năng…
- Mạch rây gồm những…có chức năng…
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào
Học bài cũ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)
………
…
Tuần 9 – tiết 18 Ngày soạn : 10/ 10/ 2012 Ngày dạy : / 10/ 2012
Bài 18: thực hành – quan sát biến dạng của thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng một sốloại thân biến dạng qua quan sát, mẫu vẽ, tranh ảnh
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật yêu thích bộ môn, yêu thiên nhiên
Trang 29II.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
?1 Trình bày thí nghiệm chứng minh mạch gỗ vận chuyển nớc và muối khoáng
2) Hoàn thành bài tập sau : chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câusau
- Mạch gỗ gồm những………., không có chất tế bào có chức năng…………
III Bài mới:
a Đặt vấn đề:
Ngoài thân đứng, thân leo, thân bò, thực vật còn có thân biến dạng Vậy thân biến dạng
là thân nh thế nào? Có chức năng gì ? cây su hào mà ta quen gọi là củ thì có phải là củkhông ? hay do bộ phận nào của thân biến đổi thành ? ta vào bài học
b Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên và học sinh
Hoạt Động 1: (15 phút)
- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên
bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo
- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,
hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin
SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh mục a SGK
? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây có
đặc điểm gì giống và khác nhau.chức năng
?
? tìm xem chúng có những đặc điểm nào
chứng tỏ chúng là thân
? Câu hỏi phần lệnh
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
Hs: cây cỏ tranh, nghệ ( thân rễ)
Hs: cây
- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng rồng,
tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:
? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì
? Câu hỏi phần lệnh SGK
- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại
Hoạt Động 2: (15 phút)
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần một
để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
Nội dung kiến thức
1 Quan sát và ghi lại những thông tin
- Khoai tây: to tròn, nằm dới mặt đất thân
củ
b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh
Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thânmọng nớc để dự trữ nớc
ví dụ : cây giao, quỳnh giao , húngchanh…
2 Đặc điểm và chức năng của một số thân biến dạng.
STT Tên vậtmẫu Đặc điểm của thân biếndạng Chức năng với cây Tên Thân biến dạng
1 Củ Su hào Thân củ nằm trên mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ
2 Khoai tây Thân củ dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ
3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ
Trang 304 Dong ta Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ
5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọc trênmặt đất Dự trữ nớc và quanghợp Thân mọng nớc
- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác bổ sung
- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho HS
đối chiếu với kết quả của mình
IV Củng cố : 6’
- Giáo viên củng cố nội dung chính của bài học
- Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?
a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối
b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh
c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành
d, Cây cải củ, cây dong ta, cây cà rốt
2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?
a, Cây xơng rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng
b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo
c, Cây su hào, cây cải, cây ớt
d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc
V hớng dẫn về nhà: (2 phút)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
- Về nhà ôn tập từ chơng I đến chơg III, làm bài tập trong vở bài tâp sinh 6
Đọc mục em có biết, chuẩn bị cho tiết ôn tập
Trang 31Tuần 10 - Tiết 19 Ngày soạn: 18 / 10/ 2012 Ngày dạy: / / 2012
Bài : ôn tập chơng I- iii
A, Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học từ chơng I-III
- Sơ lợcvề tổ chức cơ thể từ tế bào mô cơ quan cơ thể, hình thái, cấu tạo, chức năngcủa rễ, thân
GV: Hệ thống câu hỏi để học sinh ôn tập trớc
- chuẩn bị phơng án trả lời các câu hỏi
HS: Xem lại những bài đẫ học từ chơng 1 đến chơng 3
2, Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên và học
Kể tên các loại rễ biến dạng ? ví dụ ?
Nội dung kiến thức
- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất,chất TB, nhân và một số thành phần khác ( không bào, lục lạp)
3, Mô và các loại mô:
- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạogiống nhau cùng thực hiện một chức năngriêng
- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô nâng đỡ…
4, Các miền của rễ chức năng của nó:
- Miền sinh trởng làm cho rễ dài ra
- Miền trởng thành dẫn truyền
- Miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
5, có 4 loại rễ biến dạng ; rễ củ, rễ móc, rễ
Trang 32HS : trả lời, gv nhận xét, bổ sung
? Thân cây có những loại nào? cho ví dụ?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của
thân non? So sánh miền hút của rễ
Trình bày thí nghiệm chứng minh mạch gỗ
và mạch rây vận chuyển nớc và muối
đổi sang màu đỏ, dùng dao cắt ngang vàdùng kính lúp quan sát thấy phần bị nhuộmmàu là mạch gỗ
Học lại toàn bộ những bài đẫ học
Hôm sau kiểm tra 1 tiết
………
Bản đồ t duy tiết ôn tập sinh 6
Tuần 10- Tiết 20 Ngày soạn: 18/ 10/ 2012 Ngày kiểm tra : / / 2012
kiểm tra viết 45’
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học
- Rèn luyện cho HS kĩ năng diễn đạt, trình bày bài tập trắcnghiệmvà bài tập tự luận
- Giáo dục cho HS tính trung thực trong thi cử.làm bài cẩn thận
B Nội dung kiểm tra
GV: Chuẩn bị Ma trận Đề, đáp án , biểu điểm
Tế bào thực
vật
Các bộ phận chính của
Trang 33Số câu
Số điểm tỉlệ% 12đ
1 (2đ) 20%
trò của
rễ củ
Sự hút nớc và muối khoáng
Số câu
Số điểm tỉ lệ% 1
3 (4đ) 40%
30%
1 câu 3,5đ
35%
1 câu 2,5 đ 25%
1 câu 1đ
10%
6 10đ 100%
C Đề bài
I Phần Trắc nghiệm(3đ)
Câu 1(2đ): Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống … trog các câu sau
- Hình dạng, kích thớc của các tế bào thực vật khác nhau Nhng chúng đều gồm các thành phần sau:…(1)… … ; (2)……… …….; (3)…… ….; (4)……….; và một số thành phần khác nh không bào , lục lạp
Câu 2: Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: (1đ)
a) Theo thứ tự các miền hút của rễ từ dới lên trên là ?
A, Miền chóp rễ, miền sinh trởng, miền trởng thành, miền hút
B, Miền chóp rễ, miền trởng thành, miền sinh trởng, miền hút
C, Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng, miền chóp rễ
D, Miền chóp rễ, miền sinh trởng, miền hút, miền trởng thành
khoáng hoà tan ?
Câu 4 (2,5đ) : Vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa ?
Câu 5(1,0đ) : Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
Cắm 2 bông hồng trắng vào 2 cốc trên và để ra chỗ sáng sau khoảng
1 tuần ta thấy cánh hoa ở cốc nớc màu đỏ chuyển sang màu đỏ, dùng dao cắt ngang thân
- dùng kính lúp để quan sát thì phần bị nhuôm màu là mạch gỗcủa thân
Chứng tỏ mạch gỗ đã vận chuyển nớc và muỗi khoáng
* Vậy nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
0,75đ 0,75đ 0,75đ 0,75đ 0,5đ
Trang 34còn nữa,Làm cho củ xốp, teo nhỏ lại làm chất lợng và khối lợng của củgiảm do đó năng suất cây trồng thấp
Vì vậy cần phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi chúng ra hoa
0,75đ 0,5 đ Câu 5
(1đ) Giai đoạn cây cần nhiều nớc và muối khoáng nhất là :giai đoạn
sinh trởng( phát triển cành lá, đẻ nhánh) ( 0,5đ);
-Ra hoa, kết quả, sắp đến thời kì thu hoạch (0,5)
1,0đ
E, Thu bài, dặn dò: nhận xét bài làm của học sinh
- Về nhà xem trớc bài mới, giờ sau mang lá rau muống, lá lúa, sen , khoai lang, lá bèo tây, dâm bụt, lá trầu không có cả cuống, cây mùng tơi, cành lá hoa hồng, lá rẻ quạt
Xác nhận soạn dủ bài tuần 10Ngày… tháng… năm 2012
Ngày soạn: 23 /10/ 2012
Ngày dạy: / /2012
Tuần 11- Tiết 21: chơng IV: lá
Bài 19: đặc điểm bên ngoài của lá
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên cây phùhợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ Phânbiệt đợc 3 kiểu gân lá,lá đơn, lá kép
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt độngnhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thực vật
B, Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Các loại lá, một số cánh hoa, tranh hình 19.1-5 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài mẫu vật một số loại lá
2, Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên- học sinh
HĐ 1: (28 phút)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu hình
19.1 các bộ phận của lá, trả lời các câu
hỏi phần tam giác
Hs: lá cây gồm cuống lá, phiến lá có
gân lá, lá cây thu nhận ánh sáng để
quang hợp ( phiến lá rộng )
- GV giới thiệu vài nét đặc điểm của lá
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19 2
Trang 35SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Mặt sau của lá có đặc điểm gì
? Có mấy loại gân lá Tìm một số cây
thuộc các loại gân lá đó
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin và
quan sát hình 19.4 SGK (mẫu vật) cho
2, Các kiểu xếp lá trên thân và cành.
- Có 3 kiểu xếp lá trên cây:
+ Mọc cách+ Mọc đối+ Mọc vòng
- Lá trên các mấu thân xếp so le nhaugiúp cây nhận đợc nhiều ánh sáng
IV, Củng cố: 5’
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Lá có đặc điểm giúp cây nhận đợc nhiều ánh sáng:
a, Phiến lá hình bản dẹt
b, Phiến lá là phần rộng nhất của lá
c, Các lá thờng mọc so le
d, Cả a, b, c
2, Vì sao nói lá rất đa dạng ?
a, Vì phiến lá có nhiều hình dạng với kích thớc khác nhau
Bài 20: cấu tạo trong của phiến lá
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nắm đợc những đặc điểm cấu tạo bên trong của lá phù hợp với chức năng củanó
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt độngnhóm
- HS giải thích đợc mùa sắc hai mặt của lá
Trang 36I, ổn định:
II, Bài cũ: (7 phút)
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của lá
? Hãy cho ví dụ về 3 kiểu xếp lá trên cây ? những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề: 3’
Vì sao lá cây có thể chế tạo đợc chất dinh dỡng cho cây Ta có thể giải đáp đợc
điều này khi đã hiểu rõ cấu tạo bên trong của phiến lá
2, Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên- học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
? Những đặc điểm của lớp biểu bì phù
hợp với chức năng bảo vệ và thu nhận
ánh sáng nh thế nào
? Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao
đổi khí và hơi nớc với môi trờng ngoài
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Biểu bì là lớp tế bào trong suốt, khôngmàu giúp ánh sáng xuyên qua
- Trên biểu bì ( nhất là mặt dới) có nhiều
lỗ khí giúp trao đổi khí và hơi nớc
- Lỗ khí hình hạt đậu luôn đóng, mở
2, Thịt lá.
- Các TB thịt lá ở hai mặt đều chứa diệplục, gồm nhiều lớp TB có đặc điểm khác Nhau thu nhận ánh sáng
- Lớp TB thịt lá phía trêncó nhiều lục lạpcấu tạo phù hợp với chức năng quanghợp
- Lớp TB thịt lá phía dới có nhiều lỗ khíphù hợp với chức năng trao đổi khí vàhơi nớc
3, Gân lá.
Gân lá nằm xen kẽ giữa phần thịt lá, baogồm mạch gỗ và mạch rây Vận chuyểncác chất
IV, Củng cố: 4’
Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài
Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
1, Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ?
Trang 37Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận, khi có ánh sáng lá có thểchế tạo tinh bột và nhả khí oxi
- Rèn luyện cho HS thao tác làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
- HS giải thích đợc một vài hiện tợng thực tế diễn ra hằng ngày
?Lỗ khí có những chức năng gì ? những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Nh ta đã biết khác với động vật, cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ đểnuôi sống mình là nhờ lục lạp Vậy cây xanh chế tạo chất hữu cơ nh thế nào ? Nhờvào đâu ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên- học sinh
HĐ 1: (17 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin và quan sát hình 21.1 SGK
- GV tiến hành làm thí nghiệm cho HS
quan sát, đồng thời đối chiếu với hình
21.1 cho biết:
? nêu kết quả của thí nghiệm
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận trả lời
Trang 38các câu hỏi lệnh mục 1 SGK.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (16 phút)
- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm,
mỗi HS tự tìm hiểu thí nghiệm, bằng
cách tìm hiểu thông tin và quan sát hình
21.2 SGK
- GV tiến hành làm thí nghiệm cho HS
quan sát, theo dõi cho biết:
? Thí nghiệm thu đợc kết quả nh thế
b, Kết luận:
Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá câynhả khí oxi ra môi trờng ngoài
IV Củng cố: 5’
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ?
1, Vì sao ngời ta thờng thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh ?
a, Cây rong quang hợp tạo tinh bột và nhả khí oxi
b, Góp phần cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của cá
c, Làm đẹp thêm cho bể cá
d, Cả a và b
Hớng dẫn học sinh trả lời câu 3 sgk / 70
V H ớng dẫn về nhà : (1 phút)
Học bài cũ trả lời các câu hỏi sau bài
Xem trớc bài mới: Quang hợp tiết 2
………
Ngày soạn: 1/ 11/ 2012
Ngày dạy: / 11/ 2012
Tuần 12- tiết 24:
Bài 21: quang hợp (tiếp)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS vận dụng kiến thức đã học và kỉ năng phân tích thí nghiệm để biết đợc nhữngchất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột, nêu đợc khái niệm quang hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày và phân tích thí nghiệm
- HS vận dụng kiến thức giải quyết một số hiện tợng trong thực tế hằng ngày
? Làm thế nào để biết đợc lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ?
? Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng ( vì có đủ ánh sáng để lá cây quang hợp….)
III Bài mới:
Trang 391 Đặt vấn đề:
Nh ta đã biết khác với động vật, cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ đểnuôi sống mình là nhờ lục lạp Vậy cây xanh chế tạo chất hữu cơ nh thế nào ? Nhờvào đâu ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên- học sinh
HĐ 1: (16 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
- GV trình bày thí nghiệm, HS theo dõi,
đồng thời quan sát hình 21.4-5 SGK cho
biết:
? Thí nghiệm có kết quả nh thế nào ?
- Dựa vào thí nghiệm và kết quả thí
nghiệm HS các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi lệnh mục 1 SGK
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (17 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
sơ đồ quang hợp, đồng thời vận dụng kiến
thức đã học cho biết:
? Để chế tạo đợc tinh bột lá cây cần sử
dụng những nguyên liệu nào
- Lá cây trong chuông A có màu vàng
- Lá cây trong chuông B có màu xanh
b, Kết luận:
Không có khí cacbonic lá không chế tạo
đợc tinh bột
2, Khái niệm về quang hợp.
* Quang hợp là quá trình lá cây nhờ cóchất diệp lục, sử dụng nớc, khí cacbonic vànăng lợng ánh sáng mặt trời để chế tạotinh bột và nhả khí oxi
* Tinh bột cùng với muối khoáng hoà tan,lá còn chế tạo đợc những chất hữu cơ kháccần thiết cho cây
*Sơ đồ quang hợp:
Nớc + CO2 Tinh bột + O2
IV Củng cố: 5 : ’ trả lời câu hỏi 3 sgk/ 72
Chọn câu trả lời đúng nhất trong nhữnh câu sau ?
1, Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột ?
Học bài cũ, trả lời những câu hỏi sau bài, đọc mục em có biết?
Xem trớc bài mới: Bài 22
Ngày soạn: 7 /11/2012
Ngày dạy: / 11/2012
Tuần 13 - Tiết 25:
Bài 22: ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài
đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này
- HS nêu đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp, ý nghĩa củaquang hợp
- Rèn luyện cho HS kỉ năng vận dụng kiến thức đã học giải thích nghĩa của mộtvài biện pháp kĩ thuật trồng trọt
- Giáo dục cho HS biết quý trọng, bảo vệ thực vật Bảo vệ bầu không khí tronglành
Trang 40D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: lớp 6A, B
II Bài cũ: (5 phút)
?Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột ? lá lấy những
nguyên liệu đó từ đâu (hs1)
? Viết sơ đồ quang hợp và phát biểu khái niệm quang hợp ? (hs2)
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề: 1’
Quang hợp của cây xanh diễn ra trong môi trờng có rất nhiều điều kiện khácnhau Vậy những điều kiện bên ngoài nào đã ảnh hởng đến quang hợp ? Đó là câuhỏi mà hôm nay chúng ta phải trả lời qua bài học này
2, Triển khai bài:
Hoạt động giáo viên – học sinh
HĐ 1: (20 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm suy nghĩ thảo luận trả lời câu
hỏi lệnh mục 1 SGK
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng
đến quang hợp
?Tại sao trong trồng trọt muốn thu hoạch
cao thì không nên trồng cây với mật độ
quá dày
Hs: cây cần ánh sáng để quang hợp nếu
trồng quá dày thì cây thiếu ánh sáng làm
năng xuất thấp ( nhất là cây ăn quả )
? Tại sao nhiều loại cây trồng trong chậu
trong nhà mà vẫn xanh tốt ? ( cây a bóng)
? tại sao phải chống nóng cho cây… và
chống rét cho cây
Hs: vì nắng quá cây thiếu nớc mà nớc là
nguyên liệu cho quang hợp, nếu nhiệt độ
quá thấp trời rét thì quang hợp của cây bị
ngừng trệ
? Các cây khác nhau đòi hỏi điều kiện môi
trờng ngoài nh thế nào
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kêt luận
HĐ 2: (10 phút)
- Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết
của mình, HS suy nghĩ hoàn thiện những
câu hỏi phần lệnh mục 2 SGK
- GV yêu cầu HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Gv : yêu cầu học sinh đọc thêm mục em
- Các loại cây khác nhau đòi hỏi các điềukiện bên ngoài không giống nhau
2, Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì
- Điều hoà không khí : Góp phần giữ cânbằng lợng khí cacbonic và oxi trong khôngkhí
-Cung cấp chất hữu cơ : Hầu hết các loài
động vật và con ngời đều sử dụng trực tiếphoặc gián tiếp chất hữu cơ
- Chất hữu cơ do quang hợp tạo ra cungcấp nhiều sản phẩm cho con ngời nh : gỗ,thực phẩm, lơng thực, dợc phẩm
IV Củng cố: 7’
? Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên trái đất, điều đó có dúng không ? Vì sao ?
Học sinh trả lời
Chọn những câu trả lời đúng nhất trong những câu sau ?
1 Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến quang hợp ?