1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học 6 tiết 1 đến 5

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 174,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc các - Học sinh đọc thao tác tiến hành kết cách lấy mẫu.GV làm mẫu cho HS quan hợp với H6.1, 1 Học sinh chu[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày

soạn: 5/8/10

Tiết 1 Ngày

dạy: 9-14/8/10

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

&NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu của từng đối tượng

- Đặc điểm của cơ thể sống: lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

- Nêu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng

2 Kỹ năng:

So sánh Quan sát.Nhận biết

3 Thái độ:

Bảo vệ các sinh vật trên quả đất để bảo vệ sự sống cho con người

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

Không có

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

 Mở bài:

Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau

Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật sống và vật không sống,

giữa chúng khác nhau như thế nào? Chúng ta cần tìm hiểu bài: “Đặc Điểm Của Cơ

Thể Sống”

HĐ1/NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG:.

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

(?) Hãy nêu tên 1 vài cây, con vật, đồ vật mà

em biết ở môi trường xung quanh?

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

> trả lời câu (?):

(?).Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?

(?).Hòn đá (cái bàn) có cần những điều kiện

giống như con gà, cây đậu để tồn tại không?

(?).Con gà, cây đậu có lớn lên sau một thời

HS thực hiện yêu cầu của GV:

> Cây nhãn, cây cải… Con gà, con lợn… Cái bàn, cái ghế…

- Học sinh hoạt động nhóm:

>Con gà, cây đậu cần được chăm sóc, lấy các chất cần thiết vào cơ thể, thải các chất không cần thiết

>Không cần điều kiện giống như con gà, cây đậu

Trang 2

gian được nuôi, trồng không? Trong khi đó

hòn đá có tăng kích thước hay không? >Con gà, cây đậu lớn lên sau một thời gian nuôi trồng > Hòn đá không tăng kích thước

Tiểu Kết:

I Phân biệt vật sống và vật không sống.

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản VD: Con gà, cây đậu…

- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên VD: Hòn đá, Cái bàn….

HĐ2/ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG:

Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân và nhóm.

- Giáo viên yêu cầu Học sinh nghiên cứu

thông tin

Học sinh nghiên cứu thông tin hiện bảng sau

Xếp loại

lên Sinh sản chuyểnDi chất cần Lấy các

thiết

Loại bỏ các chất

-Tiểu Kết:

II Đặc điểm của cơ thể sống.

Đặc điểm của cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môi trường(lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài).

- Lớn lên và sinh sản.

HĐ3/ SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN:

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

a/ Giáo viên treo bảng phụ có kẻ bảng bài 2 - Học sinh điền vào các cột chi tiết

thước Khả năng di chuyển Lợi, hại cho con người

- Giáo viên yêu cầu học sinh điền một số vd

thêm

Trang 3

(?) Dựa vào bảng nhận xét về sự đa dạng của

thế giới sinh vật và giai trò của chúng đối vời

đời sống con người?

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trả

lời câu hỏi

(?) Sinh vật chia thành mấy nhóm?

(?) Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia?

> Sinh vật phong phú về nơi sống, kích thước,

di chuyển Đa số có lợi cho con người

Hs nghiên cứu thông tin trả lời các câu hỏi:

> Sinh vật chia làm 4 nhóm: Vi khuẩn, nấm , động vật, thực vật

> Đặc điểm: Hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống

Tiểu Kết:

I, Sinh vật trong tự nhiên.

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng bao gồm 4 nhóm lớn sau: Vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật… Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mặt thiết với nhau và với con người.

HĐ4/NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC:

Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông

tin và trả lời câu hỏi:

(?) Nhiệm vụ của thực vật học?

HS đọc TT và trả lời câu hỏi:

> Nhiệm vụ của thực vật học

- Nghiên cứu tổ chức cơ thể, cùng các dặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác

- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống của con người Trên cơ sở đó tìm cách

sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và bảo vệ chúng

Tiểu Kết:

II Nhiệm vụ của sinh học.

- Nghiên cứu tổ chức thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo các hoạt động sống của thực vật.

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau.

- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người Trên cơ sở

đó tìm hiểu cách sử dụng hợp lí, bảo vệ phát triển và cải tạo chúng.

IV CỦNG CỐ:

1/ Phân biệt vật sống và vật khôing sống ? Cho ví dụ

2/ Đặc điểm của cơ thể sống ?

3/ Nêu nhiệm vụ của sinh học ?

V DĂN DÒ:

- Học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài 3 với nội dung:

Trang 4

Sự đa dạng và phong phú của thực vật thể hiện ở điểm nào?

Thực vật có những đặc điểm chung nào?

Tuần 1 Ngày soạn:8/8/10

Tiết 2 Ngày dạy:9-14/8/10

Bài 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Vai trò của thực vật trong việc tạo chất hữu cơ cung cấp cho đời sồng con người

2 Kỹ năng:

- Quan sát phân tích tổng hợp và so sánh.

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Yêu tự nhiên bảo vệ thực vật

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: - Tranh ảnh về các loài thực vật ở các môi trường khác

nhau (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước, và ở trong cơ thể người

b/ Nhiệm vụ của thực vật học là gì?

c/ Hãy nêu 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng trong sgk

Giới thiệu:

Trang 5

Thực vật rất đa dạng và phong phú vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?

3 Các hoạt động dạy học:

HĐ1/ SỰ ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT:

Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình H3.1, H3.2, H3.3, H3.4 > Trả

lời câu hỏi

(?) Xác định những nơi trên trái đất

có thực vật sống

(?) Kể tên một vài cây sống ở đồng

bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc…

(?).Nơi nào thực vật phong phú nơi

nào ít thực vật?

(?) Kể tên một số cây sống trên mặt

đất?

(?) Kể tên một số cây lâu năm thân

cây to lớn, cứng rắn?

(?) Kể tên một số cây sống trên mặt

nước, theo am chúng có những điểm

gì khác với cây sống trên cạn?

(?) Kể tên 1 vài cây nhỏ bé, thân

mềm, yếu

(?) Em nhận xét gì về thực vật

- Học sinh quan sát

> Thực vật sống ở đồng bằng, rừng, xa mạc và trong nước

> Cây sống ở đồng bằng: Lúa, ngô, khoai, sắn…Cây sống ở đồi núi: Lim, thông, Trắc… Cây sống ở ao hồ: Súng, sen, bèo tây… Cây sống ở sa mạc: Cỏ lạc đà, xương rồng…

> Thực vật rất phong phú (đồng bằng, đồi núi, ao hồ) Nơi ít thực vật(sa mạc, Nam cực, Bắc cực)

> Cây xoài, cây nhãn, cây bưởi…

> Cây đa, Cây lim, cây sến…

> Cây xen, cây sún, cây bèo tây…Khác với cây sống trên cạn: Thân xốp có nhiều ống rỗng để chứa khí

> Cây lúa, Cây cỏ, cây cải…

> Thực vật sống mọi nơi trên trái đất,

có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống

Tiểu Kết:

I Sự đa dạng và phong phú của thực vật.

- Thực vật sống mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều hình dạng khác

nhau, thích nghi với môi trường sống.

- Thực vật trên trái đất khoảng 250.000 – 300.000 loài thực vật Ở VN có

khoảng 12.000 loài

HĐ2/: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT:

Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

- Giáo viên yêu cầu hs quan sát TT SGK và

treo bảng phụ có kẻ bảng Học sinh quan sát TT và điền vào bảng Tr 11 SGK.

CÂY CÓ KHẢ NĂNG TỰ TẠO CHẤT

DINH DƯỠNG

LỚN

Trang 6

-2 Cây ngô + + +

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

(?) Lấy roi đánh con chó, con chó vừa

chạy, vừa sủa, quật vào cây, cây vẫn đứng

yên?

(?) Khi trồng cây vào chậu, rồi đặt lên bệ

cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây sẽ mọc

công bên phía có nguồn sáng?

(?) Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật?

> Con chó là động vật có khả năng di chuyển, cây là thực vật không có khả năng di chuyển

> Cây có tính hướng sáng, phản ứng chậm với các kích thích của môi trường

> Đặc điểm chung của thực vật

+ Tổng hợp được chất hữu cơ

+ Phần lướn không có khả năng di chuyển

+ Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

Tiểu Kết:

II Đặc điểm chung của thực vật: - Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

- Phần lướn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

IV CỦNG CỐ:

- Cho HS đọc mục “ em có biết”

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

V DẶN DÒ:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk.Làm bài tập trang 12.

- Chuẩn bị bài : “có phải tất cả thực vật đều có hoa?” Kẻ bảng bài 4 vào vở

bài tập

+ Thực vật gồm những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan?

+ Thế nào là cây lâu năm, cây một năm? Cho ví dụ

Tuần 2 Ngày

soạn: 12/8/10

dạy: 16-21/8/10

THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết quan sát so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa

dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản ( hoa, quả)

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng:

Quan sát, so sánh, hoạt động nhóm,hoạt động cá nhân

3 Thái độ:

Trang 7

Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Bảng phụ

Tranh phóng to H 4.2 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Kẻ bảng bài 4 vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

b/ Đặc điểm chung của thực vật là gì?

c/ Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận

ra sự khác nhau giữa chúng Vậy chúng ta cần phải tìm hiểu bài: “ Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”

Các hoạt động dạy học:

HĐ1/ THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA.

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình H4.1 đối chiếu bảng cạnh bên

(?) Cây cải gồm có các cơ quan nào?

(?) Chức năng của các cơ quan?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình H4.2 và nghiên cứu thông tin

Điền vào bảng sau:

- Học sinh quan sát và đối chiếu > Trả lời câu hỏi

> Cơ quan sinh dưỡng là (rễ, thân, lá),

cơ nquan sinh sản (hoa, quả, hạt)

> Cơ quan sinh dưỡng là nuôi dưỡng

Cơ quan sinh sản: Duy trì và phát triển nồi giống

- Học sinh quan sát nghiên cứu thông tin hoàn thành bảng

CƠ QUAN SINH

Trang 8

5 Cây sen √ √ √ √ √ √

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào

bảng trên và thông tin > Hãy chia các

cây trong bản thành 2 nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn

thành điền từ

- Học sinh chia thành 2 nhóm cây:

+ Cây không có hoa: Rêu, rau bợ, dương xỉ

+ Cây có hoa: Chuối, sen, khoai tây

- Tìm từ thích hợp(Cây không có hoa, Cây có hoa) điền vào chỗ trống trong các câu sau:

+ Cây cải là cây có hoa, cây lúa là cây

có hoa

+ Cây dương xĩ là cây không có hoa

Tiểu Kết:

I Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

- Thực vật được chia thành hai nhóm: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.

- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

- Cơ thể thực vật có hoa gồm 2 loại cơ quan:

+ Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nồi giống.

+ Cơ qua dinh dưỡng : Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.

HĐ2/ CÂY 1 NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM

Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi

(?) Kể tên những loài cây có vòng

đời kết thúc trong 1 năm?

(?) Kể tên 1 số cây sống lâu năm,

thường ra hoa kết quả nhiều lần

trong đời?

HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:

> Lúa, ngô, khoai, sắn…

> Xoài, mít, ổi, cam…

Tiểu Kết:

II Cây 1 năm và cây lâu năm.

- Cây 1 năm ra hoa kết quả một lần trong vòng đời VD: Lúa, ngô,

khoai…

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời VD: Xoài, ổi, mít…

IV CỦNG CỐ:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ, mục em có biết.

Trang 9

- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

- Hãy kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa?

V DẶN DÒ:

- Học bài trả lời câu hỏi sgk – làm bài tập trang 15.

- Chuẩn bị bài: “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng”

Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

soạn:17/8/10

16-21/8/10

CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 5: KÍNH LÚP – KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kinh hiển vi

2 Kỹ năng: Rèn luyện Kỹ năng thực hành.

3 Thái độ: Có thái độ giữ gìn kính lúp và kính hiển vi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kính lúp cầm tay và kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cây nhỏ hoặc vài bộ phận cây: Cành , lá, hoa của một cây bất kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

a/ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

b/ Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa

c/ Kể tên 1 vài cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực là cây

một năm hay là cây lâu năm?

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Muốn có hình ảnh lớn hơn vật thật ra phải dùng kính lúp và kính hiển vi

Cách sử dụng như thế nào? Chúng ta cần tìm hiểu bài “Kính lúp – kính hiển vi và

cách sử dụng”

Các hoạt động dạy học:

H ĐI/ KÍNH LÚP VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

Trang 10

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin > trả lời câu hỏi

(?) Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

(?) Cách quan sát vật mẫu bằng kính

lúp cầm tay?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

các vật mẫu mang theo bằng kính lúp

- Học sinh nghiên cứu thông tin → trả lời câu hỏi

> Kính lúp có 2 phần: Tay cầm bằng kkim loại (nhựa), tấm kính trong dày,

20 mặt loài có khung bằng (nhựa) > Tay cầm kính lúp để vật kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp ; lên cao cho đến khi nhìn rõ thấy vật

- Học sinh quan sát các vật mẫu thành thạo

Tiểu Kết:

I Kính lúp và cách sử dụng.

- Kính lúp cầm tay gồm 1 tay cầm bằng kim loại (hoặc nhựa) được gắn với tấm kính, trong dày 2 mặt lồi có khung bằng kim loại (hoặc nhựa) có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 – 20 lần.

- Cách quan sát: Tay trái cầm kính lúp để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn thật rõ vật.

II/ KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin và quan sát H5.3 > Trả

lời câu hỏi

(?) Gọi tên nêu chức năng của từng bộ

phận của kính?

(?) Bộ phận nào của kính hiển vi là

quan trọng nhất? Vì sao?

- HS nghiên cứu thông tin và H5.3 trả lời các câu hỏi:

> Ống kính:+ Thị kính: Là nơi để mắt vào quan sát + Đĩa quay: Gắn vào vật kính: Để di chuyển các vật kính

+ Vật kính: Phóng to vật

 Bàn kính: Để tiêu bản

 Chân kính: Nâng đở kính

+ Gương phẳng chiếu ánh sáng : Để lấy ánh sáng

+ Ốc nhỏ: Điều chỉnh độ nrox mờ của vật

+ Ốc lớn: Di chuyển ống kính lên xuống

+ Bộ phận thân kính là quan trọng nhất

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:42

w