1.Kiến thức: - Quả và hạt: Nêu được các điều kiện bên ngoài cho hạt nảy mầm - Các nhóm thực vật: +Nêu k/n phân loại TV, các bậc phân loại +Nêu cấu tạo và cách sinh sản của rêu - Vi khuẩn[r]
Trang 1Tiết 63 Tuần 32 Bài 51: NẤM(tt)
I Mục tiêu:
1 / Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại và cộng dụng của nấm
- Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm, từ đó liên hệ áp dụng (khi cần thiết)
- Nêu được một số ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với tự nhiên, con người, thực vật
2 / Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và hại của nấm trong đời sống
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận
- Rèn kĩ năng quan sát
- Kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3 / Thái độ:
- Biết cách ngăn chặn sự phát triển của nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do nấm
II / Chuẩn bị:
3.1* Giáo viên:
- Tìm mẫu một số nấm lạ có hại cho người
3.2* Học sinh:
- Nghiên cứu bài 57, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
+ Nấm có tầm quan trọng như thế nào?
III/ Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2/ Kiểm tra miệng:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Mở bài : Màu đỏ, trắng, xen kẽ các
màu với nhau thể hiện một số loại nấm cĩ thể cĩ lợi
hoặc cĩ hại cho bản thân con người, thực vật, động
vật…Vậy chúng cĩ đặc điểm sinh học như thế nào?
Hoạt động 2: Đặc điểm sinh học.
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta chỉ cần
để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong phòng và có
thể vẩy thêm ít nước?
B/ Đặc điểm sinh học và tầm quan trọng của nấm.
I/ Đặc điểm sinh học.
Trang 2+ Tại sao quần áo hay đồ đạc để lâu ngày không
phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
- Tại sao ở chỗ tối nấm vẫn phát triển được?
- HS: thảo luận nhóm trả lời
- GV: mời đại diện nhóm trình bày, mời nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: điều
kiện phát triển của nấm là gì?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời
- GV mời 1 HS trình bày, mời HS khác nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và hỏi: nấm dinh
dưỡng bằng cách nào?
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời
- GV: so sánh cách dinh dưỡng của nấm và vi
khuẩn?
- HS: so sánh…
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của nấm.
* Mục tiêu: HS nêu được tầm quan trọng của nấm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, nấm có công
dụng gì? Cho ví dụ?
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, hoặc mẫu
1 số nấm có ích trả lời: phân giải chất hữu cơ, sản
xuất rượu, bia…
- GV giới thiệu 1 số nấm có ích và công dụng của
chúng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: nấm
gây những tác hại gì cho thực vật?
- HS đọc thông tin SGK, trả lời: nấm than ngô kí
sinh làm hỏng bắp,
- GV: giới thiệu 1 số nấm có hại gây bệnh cho thực
vật
- GV: kể 1 số nấm có hại cho người?
- HS kể 1 số nấm có hại cho người…
- GV: muốn phòng trừ một số bệnh do nấm gây ra
phải làm thế nào?
- HS trả lời
- GV: muốn đồ đạc, quần áo không bị nấm mốc
phải làm gì?
1/ Điều kiện phát triển của nấm
- Nấm chỉ sử dụng chất hữu
cơ có sẵn và cần nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để phát triển
2/ Cách dinh dưỡng
- Nấm là cơ thể dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh, một số nấm cộng sinh
3/ Sinh sản:
- Nấm sinh sản bằng bào tử
II/ Tầm quan trọng của nấm.
1/ Nấm có ích.
- Đối với thiên nhiên: Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
+ Ví dụ: các nấm hiển vi trong đất
- Đối với con người :Sản xuất rượu bia…
+ Làm thuốc
2/ Nấm có hại: Đối với con
người:
- Nấm gây một số tác hại như:
+ Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và cho người
+ Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng…
+ Nấm độc có thể gây ngộ độc
Trang 3- HS trả lời.
- GV: mở rộng tầm quan trọng của nấm: Đối với
thiên nhiên, con người, thực vật, động vật…
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV: Điều kiện phát triển của nấm?
5 Hướng dẫn
- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi sgk:
- Xem bài 52, trả lời các câu hỏi sau:
Tiết 64 Tuần : 32
Bài 52: ĐỊA Y
I Mục tiêu:
1 / Kiến thức:
- HS nêu được cấu tạo và vai trị của địa y
+ Hiểu được thành phần cấu tạo địa y
+ Chức năng từng thành phần
+ Vai trị của Địa y : Đối với thiên nhiên, con người, thực vật, động vật
2 / Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát
- Kĩ năng nhận biết
3 / Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II / Chuẩn bị:
1* Giáo viên:
- Mẫu địa y (nếu có)
2* Học sinh:
- Nghiên cứu bài 52, trả lời các câu hỏi sau:
+ Địa y có hình dạng và cấu tạo như thế nào?
+ Vai trò của địa y là gì?
III / Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số HS:
2/ Kiểm tra miệng:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: vào bài : Xung quanh thân cây
lâu năm ta thường thấy các nốt như bạn trả lời
vậy các nốt đĩ cĩ cấu tạo và vai trị như thế nào
và tên là gì?
I/ Quan sát hình dạng, cấu tạo.
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng cấu tạo
của địa y
* Mục tiêu : HS nêu được hình dạng cấu tạo
của địa y
GV: Y / c HS quan sát hình ảnh địa y ở sgk
HS: Quan sát + trả lời câu hỏi
? Địa y sống ở đâu
? Có hình dạng như thế nào
HS: Nghiên cứu thông tin
HS: Thảo luận nhóm + Trả lời câu hỏi :
? Cơ thể chúng có cấu tạo như thế nào
? Chúng có đặc điểm nào giống và khác với
nấm và vi khuẩn
HS: Đại diện nhóm báo cáo
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của địa y
* Mục tiêu : HS nêu được vai trò của địa y
HS: Nghiên cứu thông tin
HS: Trả lời câu hỏi
? Địa y có vai trò như thế nào
HS: Đại diện trả lời
GV: mở rộng vai trò của đđịa y: Đối với thiên
nhiên, con người, thực vật, động vật…
- Địa y có hình vảy hoặc hình cành
- Cấu tạo gồm những sợi nấm xen kẽ lẫn các tế bào tảo
- Công sinh là hình thức sống chung giữa hai cơ thể sinh vật mà cả hai cùng có lợi
II/ Vai trò
- Đối với thiên nhiên: Phân huỷ đá thành đất
- Đối với thực vật: Tạo thành chất mùn
- Đối với động vật: Làm thức ăn cho hươu Bắc cực
- Đối với con người: Làm nguyên liệu chế nước hoa, phẩm nhuộm, làm thuốc
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Địa y có hình dạng , cấu tạo như thế nào ?
- Thành phần của chúng gồm những gì ?
- Địa y có vai trò như thế nào ?
5 Hướng dẫn
- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi sgk:
- Xem bài các bài từ chương VIII đến Chương X tiết sau “Bài tập”
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Yên Lâm, ngày … tháng 05 năm 2011
Kí duyệt
Trang 5Tuần 33-Tiết 65: BÀI TẬP
I Mục tiờu:
- Giỳp HS củng cố lại kiến thức qua chương: Vi khuẩn, nấm, địa y
- Rốn kĩ năng làm bài tập của HS
II Tiến hành: (44')
- GV cho HS làm một số bài tập trong vở bầi tập sinh học 6 của nhà xuất bản giỏo dục
- GV hướg dẫn HS giải:
Điền từ thớch hợp vào chỗ trống:
Bài 1:
Vi khuẩn là những sinh vật rất nhỏ bộ, cú cấu tạo đơn giản (tế bào
hoàn chỉnh)
Hầu hết vi khuẩn khụng cú , hoại sinh hoặc kớ sinh ( trừ một số ớt vi khuẩn
tự dưỡng)
Vi khuẩn rất rộng rói trong tự nhiờn và thường với số lượng lớn
Bài 2:
Quan sỏt hỡnh 51.3 SGK ghi chỳ thớch cỏc phần của nấm Đồng thời cỏc em hóy vẽ hỡnh
Bài 3:
Nấm giống và khỏc tảo ở điểm nào?
+Giống:
+ Khỏc:
Bài 4:
Nấm là những sinh vật (kớ sinh hoặc hoại sinh) Ngoài thức ăn là cỏc .cú sẵn, nấm cần và thớch hợp để phỏt triển
Nấm cú tầm quan trọng lớn trong thiờn nhiờn và đời sống con người
Bờn cạnh những cũng cú nhiều
III Dặn dũ - chuẩn bị: (1')
Tuần 33-34 Tiết 66,67,68: Thăm quan thiên nhiên
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính
- Q/s đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của 1 số ngành Tv chính
- Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của Tv trong điều kiện sống cụ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, thực hành
- Kỹ năng làm việc độc lập theo nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ Tv, yêu thiên nhiên
II- Đồ dùng dạỵ học
Trang 6Tranh hình dạng và cấu tạo của địa y.
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị địa điểm: Gv tìm trước địa điểm
- Dự kiến phân công nhóm, nhóm trưởng trước
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức có liên quan
- Chuẩn bị dụng cụ: đào đất, túi ni lon trắng, kéo cắt cây, kẹp ép tiêu bản, panh, kính lúp, nhãn ghi tên cây theo mẫu
- Kẻ sẵn bảng SGK tr 173
III- Phương pháp:
Phương pháp thực hành, phương pháp hợp tác nhóm nhỏ
IV- Tổ chức dạy học:
1 Khởi động:
- ổn định tổ chức (1’) sĩ số:
2 Các hoạt động:
HĐ1: Quan sát ngoài thiên nhiên 45’
Mục tiêu: HS được quan sát trực tiếp ngoài thiên nhiên
Cách tiến hành:
* Gv nêu các y/c hoạt động theo nhóm.
* Nội dung q/s:
- Q/s hình thái của Tv, nhận xét đặc điểm thích nghi của Tv
- Nhận dạng Tv, xếp chúng vào nhóm
- Thu thập mẫu vật
* Ghi chếp ngoài thiên nhiên: Gv chỉ dẫn các Y/c về nội dung ghi chép.
* Cách thực hiện:
a Quan sát hình thái 1 số Tv.
- Quan sát: rễ, thân, lá, hoa, quả…
- Q/s hình thái các cây sống ở môi trường: cạn, nước … tìm đặc điểm thích nghi
- Lấy mẫu cho vào túi ni lon: hoa hoặc quả, cành nhỏ(cây), cây(cây nhỏ) – buộc nhãn tên cây để tránh nhầm lẫn (lấy mẫu cây mọc hoang dại)
b Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào nhóm.
- Xác định tên 1 số cây quen thuộc
- Vị trí phân loại: tới lớp: đối với thực vật hạt kín, tới ngành: đối với ngành rêu, dương
xỉ, hạt trần…
c Ghi chép.
- Ghi chép ngay các điều q/s được
- Thống kê vào bảng kẻ sẵn
HĐ2: Quan sát nội dung tự chọn 45’
Mục tiêu: HS tự quan sát theo nội dụng mình thích tìm hiểu
Cách tiến hành:
* Hs có thể tiến hành theo 1 trong 3 nội dung.
- Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá
- Q/s mqh giữa Tv với Tv, giữa Tv với Đv
Trang 7- Nhận xét về sự phân bố của Tv trong khu vực tham quan.
* Cách thực hiện:
Gv phân công các nhóm lựa chọn 1 nội dung q/s.
Ví dụ: Q/s
- Hiện tượng cây mọc trên cây: rêu, lưỡi mèo, tai chuột…
- Hiện tượng cây bóp cổ: cây si, đa, đề … mọc trên cây gỗ to
- Q/s hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Rút ra n/x về mqh Tv với Tv, Tv với Đv
HĐ3:Thảo luận toàn lớp 40’
Mục tiêu: HS thảo luận đưa ra nội dung
Cách tiến hành:
- Khi còn khoảng 30 phút, Gv tập trung lớp
- Y/c đại diện nhóm báo cáo kết quả q/s
- Gv giải đáp các thắc mắc của Hs
- Nhận xét đánh giá các nhóm, tuyên dương các nhóm tích cực
- Y/c hs viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr 173
3 Hướng dẫn ở nhà: 4’
1 Hoàn thiện báo cáo thu hoạch.
2 Tập làm cây mẫu khô.
- Dùng mẫu thu hái để làm mẫu khô
- Cách làm: theo hướng dẫn SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Yờn Lõm, ngày … thỏng 05 năm 2011
Kớ duyệt
Tuần 35-Tiết 69 : ôn tập
I Mục tiờu
- Hệ thống húa kiến thức đó học qua cỏc bài tập
- Vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải cỏc bài tập
II Chuẩn bị
1 Học sinh
ễn tập lại cỏc kiến thức đó học
2Giỏo viờn
Biờn soạn hệ thống cõu hỏi và đỏp ỏn
III Tiến trỡnh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 8( Kết hợp trong giờ)
3 Bài mới
Câu 1: Đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
Hạt kín là nhóm thực vật có hoa Chúng có một số đặc điểm chung như sau:
- Cơ quan sinh dưỡng: Phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá
đơn, lákép…), trong thân có mạch dẫn hoàn thiện.
- -Cơ quan sinh sản: Có hoa, quả Hạt nằm trong quả ( trước đó là noãn nằm
trong bầu) làmột ơu thế của cây hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn Hoa và quả có
rất nhiều dạng khác nhau
- Môi trường sống đa dạng Đây là nhóm thực vật tiến hoá nhất
Câu 2: Thực vật hạt kín xuất hiện trong điều kiện nào? Đặc điểm gì giúp chúng thích nghi được với điều kiện đó?
- Điều kiện khí hậu tiếp tục thay đổi, nóng và khô hơn, hạt trần nguyên thuỷ tiếp tục bị chết, thay vào đó là những cây hạt trần ngày nay và các cây hạt kín
- Hạt kín có nhiều điểm tiến hoá hơn hẳn so với những thực vật xuất hiện trước nó như: Hạt được bảo vệ trong quả, có mạch dẫn hoàn chỉnh, có hoa Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản phát triển thích nghi với mọi điều kiện sống và những lối thụ phấn khác nhau giúp chúng trở nên đông đảo và chiếm ưu thế trong giới thực vật ngày nay
Câu 3: Nguồn gốc cây trồng?
Cây trồng bắt nguồn từ cây dại Từ rất xa xưa xuất phát từ nhu cầu của con người
là muốn tạo ra nguồn thức ăn dự trữ, giảm bớt sự khó nhọc phải vào rừng kiếm thức
ăn Con người đã giữ hạt của những cây tìm thấy được mang về giao trồng lại cho mùa sau Từ đó nghề trồng cây xuất hiện và tạo ra cây trồng
Câu 4: Ví sao lượng khí cacbonic (CO2) và oxi (O2) trong không khí luôn ổn định?
- Cây xanh trong quá trình quang hợp đã tạo ra khí oxi (O2) cung cấp cho thực vật, động vật hô hấp
- Quá trình hô hấp và hoạt động đốt cháy tạo ra khí Cácbônic (CO2) được thực vật
sử dụng trong quá trình quang hợp
=> Như vậy nhờ có thực vật mà hàm lượng khí cacbonic (CO2) và Oxi (O2) trong không khí được ổn định
Câu 5: Vai trò của Thực vật đối với động vật và đời sống con người
- Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả oxi và tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của động vật
- Thực vật có công dụng nhiều mặt đối với đời sống con người: Làm thức ăn( cây lương thực, cây thực phẩm, lấy quả hạt…), lấy gỗ, làm thuốc, cây làm gia vị, làm phân bón, tạo bóng mát, làm giấy…cung cấp ôxi
Câu 6: Tại sao nói "rừng cây như một là phổi xanh" của con người?
- Rừng có tác dụng cân bằng khí cacbonic và oxi trong không khí
- Rừng tham gia cản bụi, góp phần tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh
- Tán lá rừng che bớt ánh nắng góp phần làm giảm nhiệt độ không khí
Câu 7: Thực vật có vai trò gì đối với việc điều hoà khí hậu, đất và nguồn nước?.
Trang 9- Đối với việc điều hoà khí hậu: Thực vật làm ổn định khí oxi và cacbonic trong không khí; giúp điều hoà khí hậu; làm giảm ô nhiễm môi trường
- Đối với đất và nguồn nước: Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn, sạt lở đất; góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán; góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm
Câu 8: Thế nào là thực vật quý hiếm? Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng thực vật?
* Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có gí trị về mặt này hay mặt khác và có
xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức
* Biện pháp:
- Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân cùng tham gia bảo vệ rừng, ngăn chặn phá rừng.
- Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm
- Xây dựng các vườn thực vật, khu bảo tồn thiên nhiên …
- Cấm buôn bán, xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt
Câu 9: Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào? chúng sinh sản bằng gì?
* Mốc trắng:
- Cấu tạo: Có dạng sợi, phân nhánh Cơ thể có nhiều tế boà nhưng chưa có vách ngăn, trong tế bào có nhiều nhân Tế bào không có diệp lục và trong suốt
- Sinh sản vô tính bằng bào tử
* Nấm rơm:
-Cấu tạo: Có cấu tạo nhiều tế bào, Giữa tế boà có vách ngăn, Mỗi tế bào có 2 nhân
và không có diệp lục Cơ thể chia làm 2 phần
+ Phần cơ quan sinh dưỡng có dạng sợi ở bên dưới
+ Phần cơ quan sinh sản là mũ nấm gắn vào cuống nấm ở bên trên
- Sinh sản vô tính bằng bào tử
Câu 10: Địa y là gì ? Quan hệ giữa các dạng sinh vật trong địa y thể hiện như thế nào? Địa y có vai trò gì?
- Địa y là sự cộng sinh giữa một số loài nấm và tảo
- Quan hệ giữa đị y và nấm được thể hiện như sau: Các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo Tảo nhờ có diệp lục chế tạo chất do nấm cung cấp thành chất hữu cơ cung cấp cho cả hai bên Trong mối quan hệ này tảo và nấm cùng sống chung và cùng hỗ trợ cho nhau để phát triển ( gọi là hiện tượng cộng sinh)
- Vai trò:
+ Địa y phân huỷ đá thành đất và khi chết tạo thành lớp mùn làm thức ăn cho các thực vật khác
+ Một số địa y là thức ăn chủ yếu của loài hươu bắc cực
+ Địa y còn được dùng để chế tạo rượu, nước hoa, phẩm nhuộm, làm thuốc
D GV nhận xét phần trả lời của HS và kết luận
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài và ôn laị toàn bộ kiến thức đã học của học kì II
VI.Rút kinh nghiệm
Trang 10
Tuần 35-tiết 70
KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn : Sinh học 6 Năm học 2010 - 2011
I Mục đích kiểm tra.
1.Kiến thức:
- Quả và hạt: Nêu được các điều kiện bên ngoài cho hạt nảy mầm
- Các nhóm thực vật: +Nêu k/n phân loại TV, các bậc phân loại
+Nêu cấu tạo và cách sinh sản của rêu
- Vi khuẩn, nấm, địa y: Nêu được công dụng của nấm, lấy được ví dụ
2.Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức điều kiện bên ngoài cho hạt nảy mầm vào sản xuất
Đề ra các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của TV
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức tự giác làm bài của học sinh
II Hình thức kiểm tra
Tự luận
III Ma trận đề kiểm tra
Vận dụng
Quả và hạt
(6t)
Nêu được các điều kiện bên ngoài cho hạt nảy mầm
Vận dụng kiến thức vào sản xuất
60% =1.5đ
1/2 40% =1đ Các nhóm thực
vật
(9t)
Nêu k/n phân loại TV, các bậc phân loại
Nêu cấu tạo và cách sinh sản của rêu
45% =1.5đ
1 55% =2.0đ Vai trò của thực
vật
(5t)
Đề ra các biện pháp bảo
vệ sự đa dạng của TV
100% = 2đ
Vi khuẩn, nấm,
địa y
(4t)
Nêu được công dụng của nấm, lấy được ví dụ
100% = 2đ