20 phút * Mục tiêu: -Biết quan sát, so sánh để phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa vµ thùc vËt kh«ng cã hoa, lÊy VD minh ho¹.. phân biệt Tv có hoa cây đã chuẩn bị, H4.2 và víi Tv[r]
Trang 1THCS Xuân Thượng
1
NS:
NG:(6b), (6c)
Mở đầu sinh học Tiết1- Bài 1+ Bài 2 đặc điểm cơ thể sống- nhiệm vụ của sinh học
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Phân biệt vật sống và vật ko sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối
- Nêu những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, VĐ,
SS, cảm ứng
- Nêu các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói riêng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, HĐN, nhận biết.
3 Thái độ: GD ý thức yêu thích thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Chuẩn bị: Một số vật sống và vật ko sống Cây đậu, cải, hòn đá
2 HS:Chuẩn bị một số vật sống và vật ko sống.
III Tổ chức dạy học
1 Khởi động:1 phút
- Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó
là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống
2 Tổ chức dạy học.
Hoạt động1: Đặc điểm của cơ thể sống( 20 phút)
* Mục tiêu: - Phân biệt vật sống và vật ko sống qua nhận biết dấu hiệu từ
một số đối
- Nêu những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, VĐ,
SS, cảm ứng
- Gv cho Hs kể tên 1 số:
Cây, con, đồ vật ở xung
quanh rồi chọn 1 cây, con,
đồ vật đại diện để quan sát
- Gv yêu cầu Hs trao đổi
nhóm, câu hỏi sau:
? Con gà, cây đậu cần điều
kiện gì để sống?
- Hs tìm những sinh vật gần với đời sống cây nhãn, cây cải, cây đậu con gà, con lợn, cái bàn cái ghế
- Hs chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
- Hs nêu
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Trang 2? Cái bàn có cần những điều
kiện giống con gà, cái
bàn để sống không?
? Sau một thời gian chăm
sóc đối nào tăng kích
6 và đối nào
không tăng kích 6Z
- Gv chữa bài bằng cách gọi
Hs trả lời
- Yêu cầu Hs lấy 1 vài ví dụ
về vật sống và vật không
sống
- Gv cho Hs quan sát bảng
SGK tr6 Gv giải thích tiêu
đề của 2 cột 6 và 7
- Yêu cầu Hs hoạt động độc
lập Gv treo bảng phụ
- Gv chữa bài bằng cách
gọi Hs trả lời Gv nhận xét
bổ sung
? Qua bảng so sánh hãy cho
biết đặc điểm của cơ thể
sống
- Con gà và cây đậu sau một thời gian chăm sóc sẽ lớn lên còn cái bàn không thay đổi
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
- Hs quan sát bảng SGK chú
ý cột 6,7
- Hs hoàn thành bảng phụ tr6
- Hs khác đóng góp ý kiến
để hoàn thành bảng phụ
- Vật sống: lấy thức ăn,
6 uống, lớn lên, sinh sản
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên
2 Đặc điểm của cơ thể sống.
- Đặc điểm của cơ thể sống là: Trao đổi chất với môi
3\ Lớn lên và sinh sản
Hoạt động2: Nhiệm vụ của sinh học (15 phút)
* Mục tiêu:-Nêu các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học
nói riêng
- Gv yêu cầu Hs làm bài tập
1 Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
Trang 3THCS Xuân Thượng
3
? Qua bảng thống kê em có
nhận xét gì về thế giới sinh
vật?
? Sự phong phú về môi
khả năng, di chuyển của
sinh vật nói lên điều gì?
? Hãy quan sát lại bảng
thống kê có thể chia thế giới
sinh vật thành mấy nhóm?
- Hs có thể khó xếp nấm
vào nhóm nào, Gv cho Hs
nghiên cứu thông tin tr8 và
quan sát h2.1 SGK
? Thông tin đó cho em biết
điều gì?
? Khi phân chia sinh vật
thành 4 nhóm \ ta dựa
vào những đặc điểm nào?
(Đv: di chuyển, Tv có màu
xanh, nấm không có màu
xanh “ lá” , vi sinh vật vô
cùng nhỏ bé)
- Gv yêu cầu Hs đọc mục
SGK tr8
? Nhiệm vụ của sinh học là
gì?
- Hs nhận xét
Hs: Sinh vật rất đa dạng
.
- Hs xếp loại riêng những ví
dụ thuộc Đv hay Tv
- Hs nghiên cứu độc lập SGK tìm hiểu kiến thức
- Nx Sv trong tự nhiên
chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm, Tv, Đv
- HS quan sát nêu nhận xét
Hs khác nhắc lại lớp ghi
- Hs đọc thông tin ghi nhớ kiến thức
- Gọi 1- 3 em trả lời
Hs nhắc lại
- SV trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng có vai trò rất lớn đến đời sống sinh vật
b Các nhóm sinh vật
- Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia thành 4
nhóm.lớn:Vi khuẩn , nấm ,thực vật ,động vật
2 Nhiệm vụ của sinh học
Trang 4- Gv cho 1 em đọc nội
dung: Nhiệm vụ của thực
vật học cho cả lớp nghe
- Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng các mối quan
hệ giữa các sinh vật với
cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con \
3 Tổng kết và HD học bài: 4 phút
a Tổng kết: - Đọc KL chung sgk.
- Trả lời câu hỏi: Phân biệt vật sống và vật ko sống? Cho VD?
? Nêu nhiệm vụ của thực vật học?
b HD học bài: - Học bài heo câu hỏi sgk.
- N/c bài 3 sgk
Trang 5
THCS Xuân Thượng
5
NS:
NG:(6b), (6c)……….
Đại
Tiết 2- Bài 3 Đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đặc điểm chung của thực vật
- Hiểu sự đa dạng phong phú của TV và trình bày vai trò của TV
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, HĐN, thu thập kt.
3 Thái độ: GD yêu thích thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học.
1 GV:H 3.1.2.3 sgk.
2 HS: Bảng phụ sgk.
IV Tổ chức giờ học
1 Kiểm tra bìa cũ: 4 phút.
? Phân biệt vật sống và vật ko sống? Cho VD?
?TV chia thành mây nhóm?
2 Khởi động: 1 phút
- các em đã biết thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy chúng có đặc điểm chung gì? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài hôm nay
3 Cách tiến hành:
Hoạt động1: Sự đa dạng và phong phú của TV.(18 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu sự đa dạng phong phú của TV và trình bày vai trò của TV
- Y/C Hđ cá nhân
Gv yêu cầu Hs quan sát
tranh
- Hđ nhóm Thảo luận:
? xác định những nơi trên
trái đất có thực vật sống
? kể tên 1, vài cây sống ở
đồi núi, ở đồng bằng, sa
mạc, ao hồ
? Nơi nào Tv phong phú,
nơi nào ít Tv
? Kể tên 1 số cây gỗ sống
lâu năm, to lớn, thân cứng
trắc
- Hs quan sát H3.1- 3.4 tr10 SGK
Chú ý: nơi sống của Tv, tên
Tv
- TL Thực vật sống ở nhiều
nơi trên trái đất
- TL: núi- cao su; đồng
bằng- lúa 6s sa mạc- Q1 rồng; ao hồ- bèo
- TL: nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi
- TL: đinh, lim, xến táu, pơ
mu
1 Sự đa dạng và phong phú của TV
Trang 6? Kể tên 1 số cây sống trên
điểm gì khác cây sống trên
cạn
? Kể tên 1 vài cây nhỏ bé,
thân mềm yếu
?Em có nhận xét gì về Tv
?TV ở 6 ta rất phong
phú, vì sao chúng ta
cần trồng thêm cây v à bảo
vệ chúng?
?Thực vật có vai trò ntn?
?
- TL: cây bèo Cây sống
trên mặt 6 rễ ngắn, thân xốp
- TL: cây cỏ bợ, cây rau
mùi
- TL: Tv đa dạng và phong
phú
sống: TV có thể sống ở: + Các miền khí hậu # nhau:Hàn đới, nhiệt đới + Các dạng địa hình # nhau:
Đồi núi, đồng bằng, trung du
+ Các môi 3\ sống #
- số 5 các loài
- Số 5 cá thể trong loài
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (17 phút)
* Mục tiêu: Nêu đặc điểm chung của thực vật.
- Gv yêu cầu Hs làm bài tập
tr11 SGK
- Gv treo bảng phụ
- Gv chữa nhanh
? Em hãy nhận xét về sự
hoạt động của 1 số sinh vật:
- Con gà, mèo: chạy,đi
- Cây trồng vào chậu đặt ở
cửa sổ 1 thời gian ngọn
cong về chỗ sáng
? Tv có những đặc điểm
chung nào?
- Hs kẻ bảng vào vở và hoàn thành các nội dung
- Gọi 1,2 Hs lên báo cáo
TL: Đv có di chuyển còn Tv không di chuyển và có tính
6 sáng
Hs trả lời
2 Đặc điểm chung của thực vật
- Tự tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn TV ko có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài
Trang 7THCS Xuân Thượng
7
4 Tổng kết và HD học bài: 5 phút
a Tổng kết: - Đọc KL chung sgk.
-Trả lời câu hỏi: ?TV ở 6 ta rất phong phú, vì sao chúng ta cần trồng thêm cây v à bảo vệ chúng?
? Tv có những đặc điểm chung nào?
b HD học bài: - Học bài theo câu hỏi sgk.
- N/c 36 bài4 sgk
Trang 8
NG:(6b) 23/8.(6c) 26/8/ 2011
Tiết 3- Bài 4 Có phải tất cả thực vật đều có hoa
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
-Biết quan sát, so sánh để phân biệt đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa, lấy VD minh hoạ
-Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm, nêu các VD minh hoạ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, quan sát, HĐN.
3 Thái độ: GD ý thức môn học.
1 GV: Một vật một số cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.
2 HS: Mang 1 số mẫu vật cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.
IV Tổ chức giờ học.
1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
? Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
? Đặc điểm chung của TV?
2 Khởi động: 1 phút
- TV có một số đặc điểm chung, nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng
3 Bài mới:
Hoạt động1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa ( 20 phút)
* Mục tiêu: -Biết quan sát, so sánh để phân biệt đặc điểm của thực vật có hoa
và thực vật không có hoa, lấy VD minh hoạ
- Gv yêu cầu quan sát cây
cải:
? Cây cải có những cơ quan
nào?
?Chức năng của từng loại cơ
quan đó?
- Y/c Hs quan sát H4.2 sgk
+ HĐN phân biệt Tv có hoa
với Tv không có hoa
- Hs quan sát ghi nhận các cơ quan bộ phận của cây
TL: có 2 loại cơ quan: cơ
quan sinh &z và cơ quan sinh sản
TL: cơ quan sinh sản- duy
trì nòi giống( hoa, quả, hạt ), cơ quan sinh &z
nuôi &z cây( rễ, thân, lá )
- Hs quan sát những mẫu cây đã chuẩn bị, H4.2 và tiến hành phân biệt
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
Trang 9THCS Xuân Thượng
9
+ Yêu cầu hoàn thành bảng
2 tr13
- Gv: cây &1 xỉ không
có hoa có cơ quan
sinh sản đặc biệt
? Dựa vào đặc điểm có hoa
của Tv thì có thể chia thành
mấy nhóm
? Thế nào là Tv có hoa, Tv
không có hoa?
Gv 5# ý: cây thông- có hạt,
hoa cúc không có quả, su
hào cải bắp không có hoa
- GV y/c HS làm BT tr14
sgk
- GV nhận xét, lấy thêm
VD
- Hs hoàn thành + Cây có hoa: Cây chuối, khoai tây, sen
+ Cây không có hoa: Rêu,
&1 xỉ, rau bợ
- Hs trả lời
Hs làm bài tr14
+ Cây có hoa:
- TV có hoa: Đến một thời kì nhất định trong đời sốngthì ra hoa tạo quả và kết hạt
-Cây không có hoa:thì cả
đời chúng không bao giờ có hoa
Hoạt động2: Cây một năm và cây lâu năm ( 15 phút)
* Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm, nêu các VD minh hoạ.
- Gv viết lên bảng một số
cây
a Cây lúa, ngô, )6M (gọi
là cây 1 năm)
b Cây hồng xiêm, mít, vải
(gọi là cây lâu năm)
?Tại sao \ ta lại nói
vậy
? Em hãy phân biệt cây 1
Hs quan sát, TL:
Vì Tg sống ngắn, nhanh thu hoạch chỉ 1 lần duy nhất trong đời
Vì Tg sống dài, thu hoạch
nhiều lần trong đời
Hs trả lời
2 Cây một năm và cây lâu năm.
Trang 10năm với cây lâu năm.
- Gv cho Hs kể 1 số cây 1
năm, cây lâu năm
- Y/C HS rut ra KL Hs kể tên HS rut ra KL - Cây 1 năm ra hoa kết quả
1 lần trong đời
- Cây lâu năm ra hoa kêt quả nhiều lần trong đời
4 Tổng kết và HD học bài: 5 phút
a Tổng kết: - Đọc KL chung sgk.
- Trả lời câu hỏi:Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt TV có hoa và không có hoa? Cho VD?
b HD học bài: Làm bài tập cuối bài.
Đọc em có biết Chuẩn bị 1 số cây rêu \
Trang 11THCS Xuân Thượng
11
NS:23/8/2011
NG :(6b) 24/8 ; (6c)
Tiết 4- Bài 5 Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi
- Biết cách sử dụng, nhớ các 6 sử dụng kính hiển vi
2 Kĩ năng: HĐN, nhận biết, quan sát.
3 Thái độ: GD ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng.
1 GV: Kính lúp, kính hiển vi Một vài cành cây, một vài bông hoa.
2 HS: N/c 36 sgk Một vài cành cây, một vài bông hoa.
IV.Tổ chức giờ học.
1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt TV có hoa và không có hoa? Cho VD?
2 Khởi động: 1 phút
- Muốn có hình ảnh to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp, kính hiển vi
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng ( 17 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết các bộ phận của kính lúp
-Biết cách sử dụng kính lúp
- GV y/c HS n/c sgk + Quan
sát h5.1 sgk và mẫu vật trả
lời câu hỏi
? Cho biết cấu tạo của kính
lúp?
? Tác dụng của kính lúp?
- Y/c HS quan sát H5.2 sgk
Nêu cách sử dụng kính lúp?
- Gv q/s kiểm tra thế đặt
kính lúp của Hs và cuối
cùng kiểm tra hình vẽ lá
Hs đọc thông tin SGK tr 17
Trả lời
+ Có khả năng phóng ảnh của vật từ 3 đến 20 lần
+Hs đối chiếu các phần kính lúp với hình vẽ, mẫu vật, trình bày cách sử dụng kính lúp
Hs q/s 1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy – vẽ lại hình lá rêu đã
1 Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp gồm 2 phần: tay cầm bằng kim loại, tấm kính trong lồi 2 mặt
- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính lúp.Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lên cho đến khi nhìn thật rõ vật
Trang 12rêu q/s trên giấy.
Hoạt động2: Kính hiển vi và cách sử dụng ( 18 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết các bộ phận của kính hiển vi.
-Biết cách sử dụng, nhớ các 6 sử dụng kính hiển vi
Y/c đặt kính 36 bàn, n/c
SGK tr 18 phần cấu tạo
kính
- Gv y/c hoạt động nhóm
lớn.Nêu cấu tạo của kính
hiển vi?
- Gv kiểm tra bằng cách gọi
đại diện nhóm lên trình bày
- Gv làm thao tác cách sử
dụng kính hiển vi để cả lớp
theo dõi từng 6
- Gv phát cho mỗi nhóm 1
tiêu bản để Hs q/s
Hs đặt kính 36 bàn, 1
\ đọc SGK tr 18
Cả nhóm nghe đọc, q/s H5.3 SGK để xác định các
bộ phận của kính
- Trong nhóm nhắc lại 1 –
2 lần để cả nhóm cùng nắm
đầy đủ cấu tạo của kính Hs trình bày
- Đọc thông tin SGK để nắm từng 6 sử dụng kính
- Hs cố gắng thao tác để q/s hình ảnh trên kính
2 Kính hiển vi và cách sử
dụ ng
- Kính hiển vi có 3 phần chính:
+ chân kính, + thân kính, gồm ống kính
và ốc điều chỉnh
+ bàn kính
- Cách sử dụng: SGK tr19
4 Tổng kết và HD học bài: 5 phút.
a Tổng kết: - Đọc KL chung sgk.
- Gọi 1 – 2 Hs lên trình bày cấu tạo cảu kính lúp và kính hiển vi
- N/x cho điểm nhóm hoạt động tốt
b HD học bài.
Đọc: “ Em có biết”
Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
Trang 13THCS Xuân Thượng
13
NS:
NG:(6b), (6c)
Tiết 5- Bài6 Quan sát tế bào thực vật
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hs tự làm tiêu bản tế bào Tv (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)
2 Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình đã q/s trên kính hiển vi
3 Thái độ.
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
- Trung thực, chỉ vẽ những hình đã q/s
II đồ dùng dạy học.
1 Gv Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín.
Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
Kính hiển vi
2 Hs ôn lại kiến thức kính hiển vi
IV Tổ chức giờ học.
1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
? Phần chuẩn bị của Hs theo nhóm đã phân công
? Các 6 sử dụng kính hiển vi (gọi 1- 2 Hs trình bày)
2 Khởi động: 1 phút
* Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS
3 Bài mới.
Hoạt động1: Quan sát TB biểu bì vẩy hành,thịt quả cà chua GH kính hiển vi (17 phút)
* Mục tiêu: - Hs tự làm tiêu bản tế bào Tv (tế bào vảy hành tế bào thịt quả cà
chua chín)
- Gv y/c các nhóm (đã
phân công) đọc cách tiến
hành lấy mẫu và quan sát
mẫu trên kính
- Gv làm mẫu tiêu bản đó
- Hs q/s H6.1 SGK tr 21
Đọc, thao tác …1 \
chuẩn bị kính, còn lại chuẩn
bị tiêu bản HD của Gv
Tiến hành làm, hành thì lấy
1 Quan sát TB biểu bì vẩy hành GH kính hiển vi
- Các 6 tiến hành: SGK