3 - Bµi míi: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Néi dung Hoạt động 1: Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây Mục tiêu: Hs nắm được các bước tiến hành thí nghiệm, thiết lập kế 1[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 22 Bài 19 đặc điểm bên ngoài của lá.
I - Mục tiêu
- Hs nêu dược đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù
hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ
- Phân biệt được ba kiểu gân lá, phân biệt được lá đơn, lá kép
- Hs được rèn kĩ năng thao tác thực hành kĩ năng quan sát, so sánh nhận
biết
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II - Chuẩn bị
Gv: Sưu tầm một số lá cây mọc vòng, lá đơn, lá kép
Hs: Theo HD ở tiết trước
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định lớp:
2 - Kiểm tra:
? Cho biết tên các bộ phận của lá? Chức năng của lá?
3 - Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về lá.
? Hãy cho biết các bộ phận chính
của lá? Chức năng chính của lá?
Hs: Chỉ trên lá cụ thể
và trả lời câu hỏi Lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài của lá.
Gv: Cho Hs bỏ các loại lá đã sưu
tầm được trên bàn
a) Phiến lá
? Hãy quan sát nhận xét hình
dạng kích thước , màu của phiến
lá, diện tích bề mặt của phiến lá
so với phần cuống?
Gv: Chốt lại đáp án đúng
b) Gân lá
Gv: Cho Hs lật mặt dưới của lá
Hs: Quan sát và thảo luận để trả lời
Lớp theo dõi bổ sung
Hs: Quan sát và đối chiếu với hình 19.3
để phân biệt đủ ba
kl Phiến lá có bản dẹt, màu sắc hình dạng, kích ththwớc khác nhau,
Trang 2để thấy rõ gân lá
? Tìm ba loại gân lá có kiểu gân
khác nhau?
c) Lá đơn và lá kép
Gv: Cho Hs quan sát hình 19.4
và các loại lá thật đã mang đến
lớp
? Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá
đơn và lá hoa hồng thuộc loại lá
kép?
Gv: Cho Hs các nhóm chọn
những lá đơn, lá kép trong những
lá mang đến lớp
Gv: Giúp đỡ các nhóm nếu còn
có nhóm phân biệt sai
Gv: Cho Hs rút ra kết luận cho
hoạt động 1
kiểu gân lá
Hs: Quan sát và nghiên cứu thông tin sgk để nhận biết lá
đơn, lá kép
Hoạt động 3: Các kiểu xếp lá trên thân và cành
Gv: Cho Hs quan sát 3 cành
mang đến lớp
> xác dịnh cách xếp lá
Gv: Cho Hs hoàn thành bảng sgk
- 63
Gv: Cho Hs tự chữa cho nhau kết
quả điền bảng
Gv: Hướng dẫn Hs quan sát từ
ngọn cành xuống , từ các phía
khác nhau vào cành, có nhận xét
gì về cách bố trí của các lá ở mấu
thân trên so với các lá ở mấu
thân dưới?
? Có mấy kiểu xếp lá trên thân,
cành? Là những kiểu nào?
? Cách bố trí của các lá ở mấu
thân có lợi gì cho việc nhận ánh
sáng của các lá trên cây?
Gv: Cho Hs thảo luận và nêu kết
quả
Gv: Nhận xét và đươ ra đáp án
dúng > Rút ra kết luận
* Kết luận chung: sgk - 64
Hs: Trong các nhóm quan sát 3 cành của nhóm mình đối chiếu hình 19.5 sgk > mọc cách
Hs: Hoạt động các nhân hoàn thành bảng vào vở bài tập
Hs: Quan sát 3 cành kết hợp với hướng dẫn ở shk - 63.trả lời
Hs: Đọc lại kết luận Hs: Đọc kết luận sgk
Có 3 kiểu xếp lá trên thân: Mọc cách, mọc đối, mọc vòng
Lá trên các mấu thân so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng
Trang 34 : Kiểm tra, đánh giá:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Trong các lá sau đây nhóm những lá nào có gân song song
A- Lá hành, lá nhãn, lá bưởi
B- Lá rau muống,lá cải
C- Lá lúa, lá mồng tơi
D- Lá tre, lá lúa, lá cỏ
2 Trong các lá sau đây, những nhóm lá nào thuộc lá đơn:
A- Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu
B- Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt
C- Lá ổi, lá dâu, lá trúc nhật
D- Lá hoa hồng, lá phượng, lá khế
5: Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 và làm bài tập sgk 64
- Đọc mục có thể “Em chưa biết”
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Trang 4Tuần 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 23 Bài 20 cấu tạo trong của phiến lá
I - Mục tiêu
- Hs nắm được đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của
phiến lá và giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá
- Rèn kĩ năng quan sát và nhận biết,
- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
II - Chuẩn bị
Gv: Tranh phóng to hình 20.4 sgk
Mô hình cấu tạo 1 phần của phiến lá, đề kiểm tra phôto
Hs: Theo hướng dẫn
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định lớp:
2 - Kiểm tra:
? Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp lá trên cây?
? Hãy cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây?
?Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng?
3 - Bài mới:
Gv: Vì sao lá cây có thể tự chế tạo chất dinh dưỡng cho cây? Ta chỉ có
thể trả lời được câu hỏi này khi đã rõ cấu tạo bên trong của phiến lá
Hoạt động 1: Biểu bì
Gv: Cho Hs nghiên cứu sgk để
trả lời 2 câu hỏi sgk - 65
Gv: Yêu cầu Hs thảo luận và gọi
Hs đại diện nhóm trình bày; các
nhóm khác bổ sung
Gv: Chốt lại các kiến thức
Hs: Quan sát hình nghiên cứu sgk
- Đặc điểm phù hợp với chức năng bảo vệ:
Biểu bì gồm một lớp
tế bào có vách ngoài dày, xếp sát nhau
- Đặc điểm phù hợp với việc để ánh sáng chiếu qua được: Tế bào không màu trong suốt
Kết luận: Lớp tế bào biểu
bì có vách ngoài dày dùng
để bảo vệ, có nhiều lỗ khíđể trao đổi khí và thoát hơi nước
Trang 5- Hoạt động đóng mở của lỗ khí giúp cho lá
trao đổi khí và thoát hơi nước
Hoạt động 2: Thịt lá
Gv: Giới thiệu cho Hs quan sát
mô hình, hình 20.4 sgk, nghiên
cứu sgk
Gv: Gợi ý khi so sánh đặc điểm:
Hình dạng tế bào, cách xếp của
tế bào, số lượng lục lạp
Gv: Nhận xét và chốt lại phần trả
lời
? Tại sao ở rất nhiều loại lá mặt
trên có màu sẫm hơn mặt dưới?
Hs: Quan sát mô hình trên bảng
Hs: Thảo luận nhóm
đẻ trả lời câu hỏi sgk
Giống nhau: Tế bào thịt lá
ở cả hai phía đều chứa nhìều lục nạp giúp cho phiến lá thu nhận ánh sáng
để chế tạo chất hữu cơ cho cây
Khác nhau:
Hoạt động 3 : Gân lá
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu sgk và
trả lời câu hỏi sgk
Gv: Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời
? Qua bài học em biết được
những điều gì?
Gv: Cho Hs đọc Kết luận sgk -
67
Gv: Treo tranh phóng to hình
20.4 > giới thiệu toàn bộ lại
cấu tạo của phiến lá
Hs: Trả lời câu hỏi sgk
Hs đọc Kết luận sgk - 67
Hs: Quan sát
- Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, lá bao gồm mạch gỗ
và mạch rây; có chức năng vận chuyển các chất
trong tế bào
Trang 64 : Kiểm tra, đánh giá:
Gv: Phát đề bài kiểm tra trắc nghiệm cho Hs
Cho các từ : Lục lạp - vận chuyển - lỗ khí - biểu bì - bảo vệ - đóng mở
Hãy chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:
- Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào (1) trong suốt nên ánh sáng có thể
xuyên qua chiếu vào phần thịt lá Lớp tế bào biểu bì có màng ngoài rất dày
có chức năng (2) cho các phần bên trong của phiến lá
- Lớp tế bào biểu bì mặt dưới có rất nhiều (3) Hoạt động (4) của nó
giúp cho lá trao khí và cho hơi nước thoát ra ngoài
- Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều (5) có chức năng thu nhận ánh sáng
cần cho việc chế tạo chất hữu cơ
- Gân lá có chức năng (6) các chất cho phiến lá
5: Dặn dò:
- Học bàivà trả lời câu hỏi sgk 67
- Đọc mục có thể em chưa biết
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 12
Ngày soạn:
Tiết 24 Bài 21 Quang hợp
I - Mục tiêu
- Hs tìm hiểu vàd phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: Khi có
ánh sáng lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả khí oxi
Hs giải thích được một vài hiện tượng thực tế như: vì sao nên trông cây
ở nơi có nhiều ánh sáng, vì sao nên thả rong vào bể cá cảnh
- Rèn cho Hs kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra
nhận xét
- Giáo dục cho Hs ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây
II - Chuẩn bị
Gv: Dung dịch i ốt, lá khoai lang, ống nhỏ Kết quả của thí nghiệm : 1
vài lá đã thử dd iốt tranh phóng to hình 21.1, 21.2 sgk
Hs: Ôn tập kiến thức tiểu học về chức năng của lá
Trang 7III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định lớp:
2 - Kiểm tra:
? Thân to ra do đâu?
? Có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào?
? Em hãy tìm hiểu sự khác nhau giữa dác và ròng?
3 - Bài mới:
Gv cắt ngang củ khoai nhỏ iốt vào, Hs quan sát để ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.
* Mục tiêu : Thông qua thí nghiệm xác định được chất tinh bột lá cây đã tạo được
ngoài ánh sáng
* Tiến hành:
Gv: yêu cầu Hs hoạt động cá
nhân nghiên cứu sgk 68 - 69
Gv: Cho Hs trao đổi và trả lời
câu hỏi sgk
Gv: bổ sung sửa chữa và nêu ý
kiến đúng
Gv: Cho Hs quan sát kết quả thí
nghiệm của Gv để khẳng định
kết luận của thí nghiệm
? Từ thí nghiệm ta có kết luận
gì?
Gv cho Hs rút ra kết luận
Gv: Treo tranh yêu cầu 1 Hs
nhắc lại thí nghiệm và kết luận
của hoạt động này
Gv: Từ tinh bột và các muối
khoáng hoà tan khác lá sẽ tạo ra
các chất hữu cơ cần thiết cho
cây
Hs nghiên cứu sgk
Hs thảo luận thống nhất ý kiến
Hs đại diện nhóm báo cáo và trao đổi thông tin cho nhau
Hs quan sát kết quả
thí nghiệm của Gv
đối chiếu với sgk
Hs: Lá chế tạo tinh bột khi có ánh sáng
SGK
Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột.
*Mục tiêu: Hs phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận về chất khí mà lá cây nhả ra
ngoài trong khi chế tạo tinh bột là khí oxi
* Tiến hành:
Gv cho Hs thảo luận nhóm,
nghiên cứu sgk - 69 Hs thảo luận nhóm, nghiên cứu sgk - 69
Trang 8Gv(Gợi ý): Các em dựa vào kết
quả thí nghiệm 1 và chú ý quan
sát ở hai đáy ống nghiệm
Gv: có thể hướng dẫn thêm cho
các nhóm yếu
Gv: Nhận xét và đưa ra kết quả
đúng
? Tại sao về mùa hè khi trời nắng
nóng đứng dưới bóng cây to lại
thấy mát và dễ thở hơn?
Gv: Cho Hs nhắc lại 2 kết luận
nhỏ của hai hoạt động
Hs đại diện các nhóm trình bày
Hs các nhóm khác bổ sung
Hs: Đọc kết luận sgk
- Cành rong ở cốc B chế tạo
được tinh bột vì được chiếu sáng
- Chất khí trong cốc B là khí
O2
Yc: Lá đã nhả khí oxi trong quá trình chế tạo tinh bột
4 : Kiểm tra, đánh giá:
(?) TRả lời câu hỏi 1 và 2 ( Sgk/70)?
5: Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Ôn tập kiến thức vè chức năng của rễ
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt
Trang 9Tuần 13
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 25 Bài 21 Quang hợp ( tiếp theo)
I - Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích thí nghiệm để biết
được những chất lá cây cần sử dụng để chế tạo tinh bột
- Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp
- Viết được sơ đồ tóm tắt hiện tượng quang hợp
- Rèn cho Hs kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra
nhận xét
- Giáo dục cho Hs ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây
II - Chuẩn bị
Gv: Thực hiện trước thí nghiệm , mang lá ở thí nghiệm đến lớp để thử
kết quả với dd iốt
Hs:Ôn lại cấu tạo của lá, sự vận chuyển nước của rễ, ôn lại bài quang
hợp của tiết trước
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định lớp:
2 - Bài mới:
Gv: Cho Hs nhắc lại kết luận chung của bài trước
? Vậy cây cần chất gì để chế tạo tinh bột ?
Hoạt động 1: Cây cần chất gì để chế tạo tinh bột?
*Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm biết cây cần nước, khí CO2, ánh sáng, diệp lục để chế tạo tinh bột
* Tiến hành:
Gv: Cho Hs nghiên cứu sgk 70
? Nhắc lại thí nghiệm?
Gv cho Hs thảo luận trả lời 2 câu
hỏi sgk 72
Gv có thể gợi ý để các nhóm
hoàn thành câu trả lời
Gv: Kưu ý cho Hs chú ý vào điều
kiện của thí nghiệm và chính
Hs đọc thông tin và thao tác thí nghiệm ở
Hs: Nhắc lại thí nghiệm
Hs:
Hs đại diện nhóm trình bày
- Chuông A có thêm cốc nước vôi trong
- Lá trong chuông A không chế tạo được tinh bột
- Lá trong chuông B chế tạo được tinh bột
Trang 10điều kịên này sẽ làm thay đổi kết
quả của thí nghiệm
? Qua thí nghiệm ta có thể rút ra
điều gì?
? Tại sao ở xung quanh nhà và
những nơi công cộng cần trồng
nhiều cây xanh?
Lớp nhận xét bổ sung
Hs: Không có khí các bon níc lá không thể chế tạo được tinh bột
Hoạt động 2: Khái niệm về quang hợp.
* Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm quang hợp, viết sơ đồ quang hợp.
* Tiến hành:
Gvcho Hs nghiên cứu sgk
? Hãy viết sơ đồ quang hợp?
? Nhận xét sơ đồ của bạn?
? Từ sơ đồ trên, hãy phát biểu
khái niệm đơn giản về quang
hợp?
? Lá cây sử dụng những nguyên
liệu nào để chế tạo tinh bột?
Nguyên liệu đó được lấy từ đâu?
? Lá cây chế tạo tinh bột trong
điều kiện nào?
? Ngoài tinh bột lá cây còn tạo ra
những sản phẩm hữu cơ nào
khác?
Hs nghiên cứu sgkvà trả lời câu hỏi
Hs: Lên bảng viết sơ
đồ quang hợp
Hs: Đọc sgk và trả lời câu hỏi
Tinh bột + Khí O2
3 : Kiểm tra, đánh giá:
(?) TRả lời câu hỏi 3 ( Sgk/72)?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong các bộ phận sau đây của lá bộ phận là nơi xảy ra quá trình
quang hợp là:
A- Lỗ khí B - Gân lá C - Diệp lục
Câu 2: Lá cây cần chất khí nào trong các chất khí sau để chế tạo tinh bột?
A - Khí Ôxi B - Khí CO2 C - Khí nitơ
4: Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục có thể em chưa biết
Trang 11IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 13
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 26 Bài 22 ảnh hưởng của các điều kiện
bên ngoài đến quang hợp ý nghĩa của quang hợp
I - Mục tiêu
- Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp
- Vận dụng kiến thức giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ
thuật trong thực tế trồng trọt
- Tìm được các ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa của quang hợp
- Rèn kĩ năng khai thác thông tin, nắm bắt thông tin
- Giáo dục ý thức tham gia bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phương
II - Chuẩn bị
Gv: Sưu tầm tranh ảnh về một số cây ưa sáng và cây ưa bóng và tranh
ảnh về vai trò của quang hợp với đời sống của động vật và con người
Hs:Ôn tập kiến thức ở tiểu học về các chất khí cần thiết cho động và
thực vật
III - Tiến trình lên lớp
1 - ổn định lớp:
2 - Kiểm tra:
? Nêu khái niệm quang hợp và viết sơ đồ quang hợp?
3 - Bài mới:
Hoạt động 1: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp?
* Mục tiêu: Xác định được các điều kiện bên ngoài như : nước, khí CO2, ánh sáng đã
ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
* Tiến hành:
Trang 12? Nêu những điều kiện ảnh
hưởng đến quang hợp?
Gv cho Hs lớp nhận xét
Gv: Chốt lại và đưa ra các đáp án
đúng
Gv: Cho Hs quan sát tranh Bụt lá
lốt ở dưới cây hồng xiêm, tranh
khóm chuối cằn ở gần lò gạch
> thấy được ảnh hưởng của ánh
sáng và lượng khí CO2
Gv cho Hs rút ra kết luận
Hs thảo luận và trả lời
đến quang hợp là: Khí CO2, nước , ánh sáng, nhiệt độ
ánh sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp ở cây xanh.
* Mục tiêu: Hs hiểu được sự quang hợp ở cây xanh đã tạo ra thức ăn và khí O2 cho tất cả
Gv cho Hs thảo luụân nhóm các
câu hỏi sgk trong mục ∇
Gv gọi Hs đại diện các nhóm trả
lời
? Nêu ý nghĩa của quang hợp với
đời sống?
Hs thảo luận và thống nhất câu trả lời
Hs đại diện các nhóm trả lời
- Lớp theo dõi bổ sung
Hs: Nhờ có quá trình quang hợp cây xanh
đã tạo ra các chất cần cho sự sống của các sinh vật
- Khí xxi cần cho mọi sinh vật
- Khí các bon níc không tăng do quá trình quang hợp cây lấy khí cacbonic để tạo
ra oxi
- Chất hữu cơ có được hầu hết sinh vật dử dụng
Hoạt động 3: Củng cố.
? Trong tiết học hôm nay đã biết
Trang 13Gv cho Hs đọc lại kết luận sgk
4 : Kiểm tra, đánh giá:
Hãy khoanh tròn và các chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Cần trồng cây đúng thời vụ vì:
A - Đáp ứng được ánh sáng cho cây quang hợp
B - Đáp ứn được nhu cầu cần nhiệt độ cho cây quang hợp
C - Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thoả mãn
được những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài, giúp cây quang hợp
D - Cả 2 đáp án A và B
Câu 2: Không có cây xanh thì không có sự sống của sinh vật hiện nay
trên trái đất điều đó có đúng không? Vì sao?
A- Đúng vì mọi sinh vật trên trái đất hô hấp đều cần phải có oxi do cây
xanh thải ra trong quang hợp
B- Đúng vì mọi sinh vật trên trái đất đều cần phải sống nhờ vào chất hữu
cơ do cây xanh quang hợp chế tạo ra
C- Không đúng vì mọi sinh vật trên trái đất không phải tất cả đều sống
nhờ vào cây xanh
D - Đúng vì mọi sinh vật trên trái đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ
và khí oxi do cây xanh tạo ra
5: Dặn dò:
- Học bàivà trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Ôn lại bài quang hợp
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt