MUÏC TIEÂU BAØI DAÏY : Nắm vững các tính chất cơ bản của phép nhân : Giao hoán, kết hợp, nhân với1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, xác định dấu của tích nhiều số nguyên V[r]
Trang 1Tuần 20 Tiết 59 Ngày soạn: 27/12/2009 Ngày dạy: 28/12/2009
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế
HS thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bảng phụ Phấn màu Bài soạn
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Tính (93 28) (320 28 + 93)
C1 : = 65 385 = 320 ;
C2 : 93 28 320 + 28 93 = (93 93) + (28 28) 320 = 0 + 0 320 = 320
3 Giảng bài mới :
12’
Hoạt động 1
1 Tính chất của đẳng thức:
GV : Cho HS quan sát hình 50
SGK và cho HS thảo luận nhóm
Hỏi : Nhận xét vì sao hai
đĩa cân vẫn giữ thăng bằng
trong cả hai trường hợp
GV : Như vậy từ trực quan
đã minh họa cho chúng ta
một tính chất của đẳng thức
GV ghi mục (1)
GV : Trình bày ví dụ và
yêu cầu HS nêu lý do của
từng bước
GV : Treo bảng phụ với
nội dung “Hãy phát hiện
chỗ sai trong lời giải sau” :
Tìm x, biết x + 4 = 3
Các nhóm thực hiện theo nội dung yêu cầu.
Nhóm nào nhanh nhất trả lời trước Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng
1HS : Nêu tính chất và hai
HS nhắc lại
HS : Cả lớp cùng suy nghĩ trả lời
HS : Suy nghĩ và tìm thấy sai lầm “ở bước sử dụng
1 Tính chất của đẳng thức: a/ Tổng quát :
Nếu a = b Thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c Thì a = b
Nếu a = b Thì b = a
b) Ví dụ :
Tìm x Z biết :
x 2 = 3
x 2 + 2 = 3 + 2
x + 0 = 1
Trang 2Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
12’
x + 4 + (4) = 3 + 4
x + 0 = 3 + 4 ; x = 7
GV : Treo bảng phụ ghi
sẵn nội dung
Từ x 2 = 3
Ta được x = 3 + 2
Từ x + 4 = 3
Ta được x = 3 4
Hỏi : Em có nhận xét gì
khi chuyển vế một số hạng
từ vế này sang vế khác của
đẳng thức ?
Hoạt động 2
2 Quy tắc chuyển vế :
GV : Yêu cầu HS nêu quy
tắc chuyển vế
GV : Cho HS làm bài tập trong
ví dụ.
Hỏi : Em đã áp dụng quy
tắc chuyển vế ở những
bước nào trong lời giải của
bài toán ?
GV : Đưa bảng phụ : Điền
vào chỗ trống của mệnh đề
sau : “Khi một số hạng
của đẳng thức thì ta phải
số hạng đó
GV : Cho HS làm §3
Hoạt động 3
3 Củng cố :
Bài tập 61a / 87 :
Ở bài tập này HS có thể giải 3
cách :
tính chất của đẳng thức” ta thêm vào hai vế của đẳng thức “không cùng một số”
1HS : Lên bảng sửa lại lời giải
HS : Cả lớp quan sát nội dung của bảng phụ
Trả lời : Phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “” và dấu “” thành dấu “+”
2HS : Nêu quy tắc chuyển vế
1HS : Nêu dạng tổng quát
Cả lớp cùng làm ra nháp
1HS : Lên bảng trình bày lời giải
HS : Suy nghĩ và thực hiện yêu cầu
1HS : Lên bảng điền vào bảng phụ
Cả lớp làm ra nháp
x = 1
2 Quy tắc chuyển vế :
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu “+” thành dấu “” và dấu “” thành dấu “+”
Với mọi a ; b ; c ; d z
a b + c = d
a = d + b c
Luyện tập :
Ví dụ : Tìm x z biết a/ x 2 = 6
x = 6 + 2
x = 4 b/ x (4) = 1
x + 4 = 1
x = 1 4
x = 3
Bài tập 61a / 87 :
Trang 3Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
GV : Chọn 2 cách trong
giấy nháp (khác với cách
1HS : Lên bảng trình bày bài giải
2HS khác lên bảng trình bày 2 cách khác với em thứ nhất
Tìm x Z biết
7 x = 8 (7)
7 x = 8 + 7
7 x = 15
x = 15 7
x = 8
3’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
Học thuộc bài và làm bài tập 61b ; 62 ; 63 ; 64 ; 65 / 87
Bài làm thêm : Tìm x Z để biểu thức A có giá trị nhỏ nhất : A = x + 2
IV RÚT KINH NGHIỆM :
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Củng cố cho HS các tính chất của đẳng thức
Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế vào giải các bài tập
Áp dụng các kiến thức trên vào giải các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
3 Giảng bài mới :
4’
HĐ 1
1 Chữa bài tập về nhà :
Bài tập 63 / 87 :
GV : Cho HS đọc đề 1 HS : Đứng tại chỗ đọc
Bài tập 63 / 87 :
3 + ( 2) + x = 5
x = 5 3 + 2
x = 2 + 2
Trang 4Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
23’
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
lời giải
Bài tập 65/87 :
GV : Cho HS đọc bài tập 65.
GV : Gọi 1 HS lên bảng trình bày
bài giải
Bài 66 / 87 :
GV : Cho HS đọc đề bài
Hỏi : Để tìm x ta cần áp dụng
những quy tắc nào ?
Bài 67 / 87 :
GV : Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời một lúc.
Bài 70/88 :
GV : Gọi 1HS đọc đề bài
GV : Gọi 1HS lên bảng giải
1 HS : Lên bảng trình bày lời giải và nêu rõ đã áp dụng quy tắc chuyển vế ở những bước vào bài tập
1 HS : Đứng tại chỗ đọc đề bài
1 HS : Lên bảng trình bày bài giải
1 HS : Đứng tại chỗ nêu nhận xét
1 HS : Đứng tại chỗ đọc đề
Cả lớp làm ra nháp
1 HS : Lên bảng trình bày lời giải
Trả lời : Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế
2 HS : Lên bảng giải
Cả lớp làm ra nháp
Một vài HS nhận xét và bổ sung nếu cần
1 HS : Đứng tại chỗ đọc đề
1 HS : Lên bảng giải
Một vài HS nhận xét và sửa chữa sai sót
x = 4
Bài tập 65/87 :
a) a + x = b
x = b a b) a x = b
a = b + x
x = a b
Bài 66 / 87 :
4 (27 3) = x (13 4)
4 27 + 3 = x 13 + 4
20 = x 9
20 + 9 = 11
Bài 67 / 87 :
a) ( 37) + ( 112) = 149 b) ( 42) + 52 = 10 c) 13 31 = 18 d) 14 24 12 = 22 e) ( 25) + 30 15 = 10
Bài 70/88 :
a) 3784 + 23 3785 15
= (3784 3785) + (23 15)
= 1 + 8 = +7 b) 21 + 22 + 23 + 24 11
12 13 14 = (21 11) + (22 12) + (23 13) + (24 14) = 40
2’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học bài và làm bài tập 70 ; 71 trang 88
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5
Trang 6
Tuần 20 Tiết 60 Ngày soạn: 27/12/2009 Ngày dạy: 28/12/2009
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học xong bài này HS cần phải :
Biết sự dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khá dấu
Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : Giải bài tập 71 / 88 (5’)
Giải : a) 2001 + (1999 + 2001) = ( 2001 + 2001) + 1999 = 1999
b) (43 863) (137 57) = (43 + 57) (863 + 137) = 900
3 Giảng bài mới :
16’
HĐ 1
1 Tích của hai số nguyên
khác dấu :
GV : Chia lớp thành 6
nhóm Mỗi nhóm thảo luận
theo nội dung ?1 ; ?2 ; ?3
Hỏi : Qua các bài tập trên,
hãy đề xuất quy tắc nhân
hai số nguyên khác dấu ?
Hỏi : a 0 = ?
GV : Cho HS làm ví dụ
Các nhóm thảo luận theo nội dung GV nêu.
Mỗi nhóm cử 1 em lên báo cáo kết quả
?1 : (3) 4 = ( 3) + (3) + (3) + (3) = 12
?2 : (5) 3 = 15
2 (6) = 12
?3 : Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích hai giá trị tuyệt đối, còn dấu của tích là dấu “ ”
HS : Nêu quy tắc
1 vài HS nhắc lại Trả lời : 0
2 HS : Đứng tại chỗ đọc đề
1 Nhận xét mở đầu :
(3) 4 = ( 3) + (3) + (3) + (3) = 12
(5) 3 = 15
2 (6) = 12
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu :
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt
“ ” đằng trước kết quả
Chú ý :
Tích của số nguyên a với 0 bằng 0
Trang 7Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
5’
10’
trong SGK
Hỏi : Số tiền nhận được của
công nhân A khi làm được
40 sản phẩm đúng quy cách
là bao nhiêu ?
Hỏi : Số tiền công nhân A
bị phạt khi làm ra 10 sản
phẩm sai quy cách ?
Hỏi : Vậy lương của công
nhân A là bao nhiêu
GV : Cho HS làm ?4
HĐ 2
2 Củng cố kiến thức :
GV : Cho HS làm bài 73
GV : Cho HS làm bài 74 :
Hỏi : Nêu kết quả 125 4
Hỏi : Dấu của tích ( 125)
4 là dấu gì ? Vì sao ?
GV : Cho HS làm bài 75 :
Gọi 1HS lên bảng giải
Hỏi : 15 (3) so sánh với 0
Và 15 so sánh với 0
Hỏi : Vậy 15 (3) so sánh
với 15 như thế nào ?
bài Trả lời : 40 20000
= 800000 đồng
Trả lời : 10 10000
= 100000 đồng
Trả lời : 700000 đồng
Cả lớp làm ra nháp
2 HS : Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu và tính kết quả
Cả lớp làm ra nháp
2 HS : Lên bảng trình bày lờig giải
Một HS đứng tại chỗ đọc kết quả, đối chiếu với kết quả trên bảng
Cả lớp làm ra nháp Trả lời : 500
Trả lời : Dấu “ ” vì đó là tích của hai số nguyên khác dấu
Cả lớp làm ra nháp
1 HS : Lên bảng giải Trả lời : 15 (3) < 0
15 > 0 Trả lời : 15 (3) < 15
Ví dụ : Khi làm một sản phẩm sai quy cách bị trừ đi 10000đồng, có nghĩa là được thêm 10000đồng Vậy lương của công nhân A tháng vừa qua :
40 20000 + 10 ( 10000)
= 800000 100000 =
= 700000 đồng
? 4 a) 5 ( 14) = 70 b) ( 25) 12 = 300
Bài 73 / 89 :
a) (5) 6 = 30 b) 9 (3) = 27 c) ( 10) 11 = 110 d) 150 ( 4) = 600
Bài tập 74 / 89 :
a) ( 125) 4 = 500 b) ( 4) 125 = 500 c) 4 ( 125) = 500
Bài tập 75 / 89 :
a) ( 67) 8 < 0 b) Vì 15 (3) < 0
0 < 15 Nên 15 (3) < 15 c) Vì (7) 2 = 14 Nên (7) 2 < 7
Trang 8Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
3’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Nhớ kĩ : Số âm số dương = số âm
Bài tập về nhà : 76 ; 77 / 89 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 20 Tiết 61 Ngày soạn: 27/12/2009 Ngày dạy: 31/12/2009
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Học xong bài này HS cần phải :
Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên
Biết vận dụng quy tắc để tính các số nguyên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn
Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ?
Áp dụng tính : (7) (8) ; 6 (4) ; 450 (2)
56 ; 24 ; 900
3 Giảng bài mới :
5’
HĐ 1
1 Nhân hai số nguyên
dương :
GV : Cho HS làm ?1
Hỏi : Nêu kết quả và nhận
xét
Cả lớp làm ra nháp a) 36 ; b) 600 Nhân hai số nguyên dương
1 Nhân hai số nguyên dương :
Nhân hai số nguyên dương như nhân hai số tự nhiên khác 0
Trang 9Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
8’
12’
HĐ 2 Nhân hai số nguyên
âm :
GV : Cho HS làm ?2
Hỏi : Quan sát cột các vế
trái có thừa số nào giữ
nguyên ? Thừa số nào thay
đổi
Hỏi : Kết quả tương ứng
bên vế phải thay đổi như
thế nào ?
Hỏi : Phát biểu quy tắc
nhân hai số nguyên âm ?
GV : Cho HS đọc ví dụ
Hỏi : Xác định dấu của tích
và nêu kết quả ?
Hỏi : Hãy nêu nhận xét về
tích của hai số nguyên âm ?
GV : Cho HS làm ?3
HĐ 3 Kết luận :
GV : Cho HS đọc phần kết
luận trong SGK
GV : Giải thích đối với hai
trường hợp a, b cùng dấu và
a, b khác dấu
GV : Cho HS nêu “quy tắc
dấu”
Hỏi : a b = 0 thì các thừa
số a và b như thế nào ?
Hỏi : Tính (2) 7 = ?
Hỏi : Nếu đổi dấu một trong
hai thừa số thì dấu của tích
như thế nào ?
như nhân hai số tự nhiên khác 0
Cả lớp làm ra nháp Trả lời : Thừa số thứ hai (4) giữ nguyên, còn thừa số thứ nhất giảm dần từng đơn vị
Trả lời : Giảm đi (4) nghĩa là tăng 4
1 HS : Đứng tại chỗ đọc quy tắc
1 HS : Đứng đọc ví dụ
Trả lời : Dấu “+” kết quả : 100
1 HS : Đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp làm ra nháp
2 HS : Đứng tại chỗ đọc kết quả a) 85 ; b) 90
HS : Nêu quy tắc dấu
2 HS : Nhắc lại
Trả lời : a = 0 hoặc b = 0 Trả lời : 14
Trả lời : Tích thay đổi
2 Nhân hai số nguyên âm :
Quy tắc :
Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
Nhận xét :
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
3 Kết luận :
a 0 = 0 a = 0
Nếu a ; b cùng dấu thì
a b = a b
Nếu a ; b khác dấu thì
a b = (a b)
Chú ý :
(+) (+) (+) () () (+) (+) () () () (+) ()
a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0.
Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu
Khi đổi dấu 2 thừa số thì tích không thay đổi
Trang 10Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
9’
Hỏi : Nếu đổi dấu cả hai
thừa số thì dấu của tích như
thế nào ?
GV : Cho HS làm ?4
GV : Chia thành 6 nhóm
mỗi nhóm bàn bạc để trả lời
các câu hỏi
HĐ 4
4 Củng cố kiến thức :
GV : Cho HS làm bài 78
GV : Cho HS làm bài 79 :
Hỏi : Tính : 27 (5)
Hỏi : Dựa vào cách nhận
biết dấu của tích suy ra các
kết quả còn lại
Trả lời : Dấu của tích không thay đổi
Các nhóm trao đổi
Mỗi nhóm cử 1HS báo cáo kết quả
Cả lớp làm ra nháp
Trả lời : 135
1 HS : Đứng tại chỗ trả lời
?4 a) Do a > 0 và a b > 0 nên b > 0
b) Do a > 0 và a b < 0 nên b < 0
Bài 78 / 91 :
a) (+3) (+9) = 27 b) (3) 7 = 21 c) 13 (5) = 65 d) (150) (4) = 600 e) (+17) (5) = 35
Bài tập 79 / 91 :
Từ 27 (5) = 135
(+27) (+5) = 135 (27) (+5) = 135 (27) (5) = + 135 (+5) (27) = 135
3’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Về nhà làm bài tập 80 ; 81 ; 82 ; 83 / 91 92
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 11
Tuần 21 Tiết 62 Ngày soạn: 03/01/2010 Ngày dạy: 04/01/2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS nắm vững quy tắc nhân hai số tự nhiên
Vận dụng thành thạo quy tắc dấu để tính tích các số nguyên
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép tính nhân hai số nguyên
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong khi giải bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài ; làm bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ; nhân hai số nguyên âm, giải bài tập
83 / 92
Giải : (x 2) (x + 4) = ( 1 2) ( 1 + 4) = 3 3 = 9 vậy câu B đúng
3 Giảng bài mới :
18’
HĐ 1
1 Sửa bài tập về nhà :
Bài 80 / 91 :
GV : Cho HS đọc đề bài 80
và trả lời
Bài 81 / 91 :
GV : Chia lớp thành 6
nhóm Mỗi nhóm bàn bạc
để giải toán
GV : Yêu cầu
Mỗi nhóm cử 1HS báo cáo
kết quả
Bài 82 / 92 :
Hỏi : Xác định dấu của tích
(7) (5)
1 HS : Đọc câu hỏi và trả lời
Các nhóm trao đổi bàn bạc, tính điểm của bạn Sơn và bạn Dũng và so sánh
Mỗi nhóm cử 1 bạn báo cáo kết quả
Trả lời : Dấu “+”
Bài 80 / 91 :
a) Do a < 0 và a b > 0 Nên b < 0
b) Do a < 0 và a b < 0 Nên b > 0
Bài 81 / 91 :
Tổng số điểm của bạn Sơn là :
3 5 + 1 0 + 2 (2)
= 15 + 0 + (4) = 11 Tổng số điểm của bạn Dũng
2 10 + 1 (2) + 3 (4)
= 20 2 12 = 6 Vậy bạn Sơn được số điểm cao hơn
Bài 82 / 92 :
a) (7) (5) > 0 b) Vì (17) 5 < 0