1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tuần 18 - Tiết 16: Ôn tập

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Kiến thức: HS nắm vững dạng phương trình tích và cách giải phương trình tích * Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán * Thái độ: Cẩn thận, [r]

Trang 1

Tuần 18 Ngày soạn: 10/12/09

Tiết 17 Ngày dạy: 12/12/09

Chủ đề: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chương Nâng cao khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải toán

* Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới

* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ Hệ thống câu hỏi

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1( Kiểm tra bài cũ)

lồng vào phần ôn tập

Hoạt động 2 (Ôn tập lí

thuyết)

(10 phút)

- Phát biểu quy tắc nhân đơn

thức với đơn thức, nhân đa

thức với đa thức

- Viết 7 hằng đẳng thức đáng

nhớ

- Khi nào đơn thức A  B

- Khi nào đa thức A  B

-GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 3 (Bài tập)

(33 phút)

* Giải bài 75a, 76a

5x2(3x2 – 7x + 2) = ?

(2x2 – 3x)(5x2 – 2x + 1) = ?

* Giải bài 77a

- 2 HS trả lới

- HS thức hiện vào vở , từng nhóm HS kiểm tra lẫn nhau

- HS trả lời -HS trả lời

- HS tiếp thu

- HS hoạt động nhóm

A Lý thuyết

1 Phép nhân đơn thức với đa thức,

đa thức với đa thức

A(B + C) = AB + AC

(A + B)(C + D) = AC + AD + BC +

BD

2 Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

3 Phép chia các đa thức

B Bài tập Bài 75 – 76 Tr 33 – SGK 75a, 5x2(3x2 – 7x + 2) = 15x4 – 35x3 + 10x2

76a, (2x2 – 3x)(5x2 – 2x + 1) =2x2(5x2-2x +1) -3x (5x2-2x

Trang 2

Năm học 2009 – 2010

- Để tính giá trị của biểu thức

M = x2 + 4y2 – 4xy tại x = 18

y = 4 ta làm như thế nào ?

- Biểu thức M có dạng của

hằng

đẳng thức nào ?

* Giải bài 79

- Có những phương pháp nào

để phân tích đa thức thành

nhân tử

- Đối với bài toán này ta sử

dụng phương pháp nào

a, x2 – 4 + (x - 2)2

b, x3 – 2x2 + x – xy2

Hoạt động 4 (Củng cố)

- Củng cố qua từng phần

các nhóm nhận xét bài của nhau

- Rút gọn biểu thức M (A – B)2

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lên bảng làm

- HS theo dõi

b, x3 – 2x2 + x – xy2 = x[(x2 – 2x + 1) – y2]

= x[(x – 1)2 – y2] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)

- HS lắng nghe

+1)

= 10x4 – 4x3 + 2x2 -15x3 + 6x2 – 3x

= 10x4 -19x3 + 8x2 – 3x

Bài 77a Tr 33 – SGK

M = x2 + 4y2 – 4xy = (x – 2y)2 (*) thay x = 18 và y = 4 vào (*) ta có (18 – 2.4)2 = 102 = 100

Vậy giá trị của M là 100

Bài 79 Tr 33 – SGK

a, x2 – 4 + (x - 2)2 = (x2 – 22) + (x - 2)2 = (x + 2)(x – 2) + (x – 2)2 = (x - 2) (x + 2 + x – 2) = 2x(x – 2)

b, x3 – 2x2 + x – xy2 = x[(x2 – 2x + 1) – y2] = x[(x – 1)2 – y2] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)

4 Hướng dẫn về nhà : Hoạt Động 5 (2phút)

- Xem lại các bài tập vừa giải

- Làm bài tập 75b,76b,77b tr33-SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn:

Tiết 19 Ngày dạy: /0

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH

Tiết 1: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: HS nắm được dạng tổng quát của phương trình một ẩn và phương trình bậc nhất một

ẩn, biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận dạng, kĩ năng biến đổi để giải phương trình

3) Thái độ: vận dụng được cách giải để giải phương trình bậc nhất một ẩn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: phấn màu, thước thẳng

2 Học sinh: giấy nháp, học bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài)

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* HĐ1:

- Phương trình một ẩn là

phương trình có dạng như thế

nào ?

- A(x), B(x) là gì ?

- Ghi dạng tổng quát lên bảng

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

- Nhận xét các phương trình học

sinh vừa lấy

- Trả lời : A(x) = B(x)

- A(x), B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x

- Lấy ví dụ

- Theo dõi

1) Phương trình một ẩn:

Dạng tổng quát A(x) = B(x) Trong đó A(x), B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x

* HĐ2:

- Phương trình bậc nhất một ẩn

có dạng như thế nào?

- Ghi dạng tổng quát lên bảng

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

- Nhận xét ví dụ HS vừa lấy

- Cho HS nhắc lại hai quy tắc :

chuyển vế và nhân với một số

- Trả lời: ax+b=0 (a 0)

- Ghi bài

- Lấy ví dụ

- Theo dõi

- Nhắc lại hai quy tắc

2) Phương trình bậc nhất một ẩn: ax+ b =0 (a 0)

* HĐ3:

- Cho HS làm bài tập 1

- Phương trình nào là phương

trình bậc nhất một ẩn ?

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét chung

- Cho HS làm bài tập 2

- Ghi đề bài

- Trả lời:

HS1: trả lời câu a,b,c ( câu a,c là phương trình bậc nhất)

- HS2: trả lời câu d,e,g (câu d,g là phương trình bậc nhất)

- Nhận xét bài của bạn

- Tiếp thu

B ài t ập 1: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau: a) 2+x=0

b) x+x2=0 c) 2-3y=0 d) 3t=0 e) 0x+5=0 g) 3x=-6 Bài tập 2: Giải phương trình

Trang 4

Năm học 2009 – 2010

- Yêu cầu hai HS lên bảng trình

bầy

- Theo dõi, hướng dẫn cho HS

yếu làm bài

- Cho HS nhận xét

- Ghi đề bài

- Hai HS lên bảng làm a) 15x+5=0

15x=-5 x= 5 15

x= 1

3

 Vậy Phương trình có tập nghiệm S={ 1}

3

b) 2x+4=x-2 2x-x=-2-4 3x=-6 x= 6 3

x=-2 Vậy Phương trình có tập nghiệm S={ -2}

- Nhận xét

a) 15x+5=0 b) 2x+4=x-2

4) Củng cố: * HĐ4:

- Dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn ?

- Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

5) Dặn dò: * HĐ5:

- Về nhà lấy ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình đó

- Ôn tập về phương trình đưa được về dạng ax+b=0

IV) Rút kinh nghiệm:

Tuần 21 Ngày soạn: 04/01/10 Tiết 20 Ngày dạy: 05 /01/10

Chủ đề: PHƯƠNH TRÌNH

Tiết 2: Phương trình đưa được về dạng ax+b = 0

I Mục tiêu:

Trang 5

* Kiến thức: HS nắm vững phương pháp giải phương trình, áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể để đưa các phương trình đã cho về dạng phương trình tích

* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biến đồi phương trình dựa vào hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trò: Học bài và làm bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Cho HS nhắc lại quy tắc

chuyển vế ?

- Cho HS nhắc lại quy tắc nhân

?

- Nêu các bước giải phương

trình đưa được về dạng

phương trình ax+b=0 ?

- Nhận xét và nhắc lại các

bước giải

- Nhắc lại quy tắc

- Nhắc lại quy tắc

- Nêu:

B1: Thực hiện các phép tính

bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng

bỏ mẫu B2: Chuyển các hạng tử chứa

ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế

B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

- Tiếp thu

1.Các bước giải cơ bản:

B1: Thực hiện các phép tính

bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng

bỏ mẫu B2: Chuyển các hạng tử chứa

ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế

B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

* HĐ2:

- Cho HS làm bài tập 1

- Yêu cầu hai HS lên bảng

trình bầy

- Theo dõi, hướng dẫn cho HS

yếu làm bài

- Tìm hiểu và ghi đề bài

- Hai HS lên bảng làm:

HS1:

a 5-(x-6)=4.(3-2x) 5-x+6 = 12-8x -x +8x=12-5-6 7x=1

x= 1 7 Vậy tập nghiệm của PT đã cho

S = { }1 7

b -6.(1,5-2x) = 3.(-1,5 +2x)

- 9+12x = -4,5+6x 12x-6x = -4,5+9 6x = 4,5

x= 4,5:6 x= 0,75

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Giải các phương trình:

a 5-(x-6)=4.(3-2x)

b -6.(1,5-2x) = 3.(-1,5 +2x)

Trang 6

Năm học 2009 – 2010

- Cho HS nhận xét

- Cho HS làm bài tập 2

- Yêu cầu hai HS lên bảng

trình bầy

- Theo dõi, hướng dẫn cho HS

làm

- Giúp đỡ HS yếu kém

- Nhận xét bài làm của HS

Vậy tập nghiệm của PT đã cho

S = { 0,75}

- Nhận xét

- Tìm hiểu và ghi đề bài

- Hai HS lên bảng làm:

HS1:

a 7 1 2 16

x

 5(7 1) 60 6(16 )

x  xx

 35x-5+60x = 96-6x

35x+60x+6x = 96+5

101x = 101

x=1

Vậy S={1}

Bài tập 2: Giải các phương trình:

a 7 1 2 16

x

b 4.(0,5 1,5 ) 5 6

3

x

 12(0,5 1,5 ) 5 6

  6-18x = 5x-6

6+6 = 5x+18x

12 = 23x

x =

23 Vậy S={ }

23

* HĐ3: Củng cố:

- Các bước giải phương trình

đưa được về dạng ax+b=0 - Tiếp thu

* HĐ4: Dặn dò:

- Ôn tập về phương trình tích - Ghi nhận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/10

Tiết 21 Ngày dạy: 12/01 /10

Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH

Tiết 3: Phương trình tích

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS nắm vững dạng phương trình tích và cách giải phương trình tích

* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Phấn màu, thước thẳng

* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình tích

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* HĐ1: Ôn tập

- Phương trình tích là phương

trình có dạng như thế nào ?

- Để giải phương trình tích

A(x).B(x) = 0 ta làm như thế

nào ?

- Nhắc lại cách giải phương

trình tích

- Trả lời: A(x).B(x) = 0

- Trả lời: A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

- Tiếp thu

1 Dạng tổng quát và cách giải:

A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

* HĐ2: Luyện tập

- Cho HS làm bài tập 1

- Yêu cầu ba HS lên bảng trình

bầy

- Theo dõi, hướng dẫn cho HS

yếu làm bài

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét chung

- Cho HS làm bài tập 2

- Yêu cầu hai HS lên bảng

trình bầy

- Ghi đề bài

- Ba HS lên bảng làm HS1:

a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0  (x-3).(2x-5) = 0 x-3 = 0 hoặc 2x-5 = 0 1) x-3 = 0  x=3

2) 2x-5=0  2x=5 x=5:2 x=2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S{2,5;3}

b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0 (x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x)=0

(x-2)[(x+2)+(3-2x)]=0

(x-2)(5-x)=0

(x-2)=0 hoặc (5-x)=0

1) x-2=0  x=2 2) 5-x=0 x=5 vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S={2;5}

c x.(2x-7)-2(2x-7) = 0 (2x-7)(x-2) = 0

2x-7 = 0 hoặc x-2 = 0

1) 2x-7 = 02x = 7

x = 7/2 2) x-2 = 0 x = 2 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S = {2;7/2}

- Tiếp thu

- Ghi đề bài

- Hai HS lên bảng làm

a x3 – 3x2 +3x – 1 = 0 (x-1)3 = 0

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Giải phương các trình :

a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0

b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0

c x.(2x-7) -4x+14 = 0 Giải:

a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0  (x-3).(2x-5) = 0 x-3 = 0 hoặc 2x-5 = 0 1) x-3 = 0  x=3

2) 2x-5=0  2x=5 x=5:2 x=2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S{2,5;3}

b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0 (x-2)(x+2)+(x-2)(3-2x)=0

(x-2)[(x+2)+(3-2x)]=0

(x-2)(5-x)=0

(x-2)=0 hoặc (5-x)=0

1) x-2=0  x=2 2) 5-x=0 x=5 vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S={2;5}

Bài tập 2: Giải các phương trình:

a x3 – 3x2 +3x – 1 = 0

b 2x3 +6x2 = x2 – 3x Giải:

a x3 – 3x2 +3x – 1 = 0 (x-1)3 = 0

Trang 8

Năm học 2009 – 2010

- HD cách phân tích câu b

- Theo dõi, hướng dẫn cho HS

yếu làm bài

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét sửa sai cho HS

x – 1 = 0

x = 1

b 2x3 +6x2 = x2 – 3x 2x3 +5x2+3x = 0

(2x3+2x2) + (3x2+3x) = 0

2x2(x+1) + 3x(x+1) = 0

x(x+1)(2x+3) = 0

x = 0 ; x = -1; x =

2

- Nhận xét bài làm của bạn

- Tiếp thu

x – 1 = 0

x = 1

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S={1}

b 2x3 +6x2 = x2 – 3x 2x3 +5x2+3x = 0

(2x3+2x2) + (3x2+3x) = 0

2x2(x+1) + 3x(x+1) = 0

x(x+1)(2x+3) = 0

x = 0 ; x = -1; x =

2

 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S={ 3;-1;0}

2

* HĐ3: Củng cố:

- Cách phân tích một phương

trình về phương trình tích

- Tiếp thu

* HĐ4: Dặn dò:

- Làm các bài tập còn lại trong

SGK trang 17-18

- Ghi nhận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 23 Ngày soạn: 17/01/10

Tiết 22 Ngày dạy: 19/01/10

Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH

Tiết 4: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS nắm vững cách tìm điều kiện của ẩn và các bước giải phương phương trình chứa ẩn ở mẫu

- HS vận dụng để giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu

* Kĩ năng:

- Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Phấn màu, thước thẳng

* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* HĐ1: Ôn tập:

- Tìm điều kiện xác định của - Trả lời: Tìm và loại trừ

I Lí thuyết:

Cách giải phương trình chứa ẩn ở

Trang 9

phương trình là gì ?

- Nêu các bước giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu ?

những giá trị làm cho mẫu bằng 0

- Nêu các bước giải

mẫu:

(SGK trang 21)

* HĐ2: Luyện tập:

- Cho HS làm bài tập 33

SGK trang 23

- Yêu cầu một HS tìm

ĐKXĐ của phương trình

- Cho một HS lên bảng giải

phương trình

- Theo dõi, hướng dẫn cho

HS yếu, kém

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét sửa sai cho HS

- Cho HS làm tiếp bài tập 32

SGK

- Cho HS tìm ĐKXĐ của

phương trình

- Yêu cầu một HS lên bảng

giải

- Theo dõi, giúp HS yếu,

kém

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét sửa sai cho HS

- Tìm hiểu đề

- Tìm ĐKXĐ của phương trình

- Một HS lên bảng làm còn lại làm ra nháp

- Nhận xét -Tiếp thu

- Tìm hiểu đề

- Tìm ĐKXĐ : x 0

- Một HS lên bảng làm

2

2 ( 2)(x 1)

x  x 

2

2

1

1

1

2 0

x x

x x

x

  

Hoặc x2 = 0

1

; 0 2

- Nhận xét

- Tiếp thu

Bài tập 33 SGK trang 23:





Giải:

ĐKXĐ: a 1; a

3



(3a – 1) (a + 3) + ( a – 3) ( 3a

 + 1) = 2 (3a + 1) ( a + 3) 6a2 – 6 = 6a2 + 20a + 6

20 a = -12

a = (thỏa mãn

5

 ĐKXĐ)

Vậy phương trình có nghiệm

a = 3 5

Bài tập 32 SGK trang 23:

Giải phương trình:

2

2 ( 2)(x 1)

x  x  Giải:

ĐKXĐ: x 0

2

2 ( 2)(x 1)

x  x 

2

2

1

1

1

2 0

x x

x x

x

  

Hoặc x2 = 0

1

; 0 2

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {-1/2;0}

Trang 10

Năm học 2009 – 2010

* HĐ3: Củng cố:

- Cách giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu

- Nhắc lại

* HĐ4: Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại trang

23 SGK

- Tìm hiểu bài tập về giải

bài toán bằng cách lập

phương trình

- Ghi nhận

- Ghi nhận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 24 Ngày soạn: 25/01/10

Tiết 23 Ngày dạy: 26/01/10

Chủ đề: PHƯƠNG TRÌNH

Tiết 5: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS nắm vững cách tìm điều kiện của ẩn và các bước giải phương phương trình chứa ẩn ở mẫu

- HS vận dụng để giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu

* Kĩ năng:

- Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Phấn màu, thước thẳng

* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng

* HĐ1: Luyện tập

- Cho HS làm bài tập 1

- Cho HS lên bảng tìm

ĐKXĐ của phương trình

- Yêu cầu hai HS lên bảng

giải phương trình

- Ghi đề bài

- Tìm ĐKXĐ:

- Hai HS lên bảng làm HS1:

a ĐKXĐ: x 2;x2

2x 3 x x(2 3)  x

Bài tập 1: Giải các phương trình

sau:

2x 3  x x(2 3)  x

b 1 1 2(22 2)

Giải:

a ĐKXĐ: x 2;x2

2x 3 x x(2 3)  x

(2 3) (2 3) (2 3)

x x x x x x

Trang 11

- Hướng dẫn , kiểm tra

cho HS dưới lớp

- Yêu cầu một số HS nhận

xét

- Với giá trị nào của x để

0x = 0 ?

- Nhận xét sửa sai cho HS

- Cho HS làm tiếp bài tập

2

- Yêu cầu HS tìm ĐKXĐ

của phương trình

- Gọi một HS lên bảng

giải phương trình

- Theo dõi, hướng dẫn

cho HS dưới lớp làm bài

- Cho HS nhận xét

- Nhận xét sửa sai cho HS

(2 3) (2 3) (2 3)

x x x x x x

=> x – 3 = 5(2x – 3)

x – 10x = -15 +3

-9x = -12

x =

3 HS2:

2

xx 2 2

2

( 1)( 2) ( 1)( 2) ( 2)( 2) ( 2)( 2) 2( 2)

( 2)( 2)

x

x x

=> (x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) = 2(x2 + 2)

0x = 0

- Tiếp thu

- Ghi đề bài

- Tìm ĐKXĐ: 2

7

x

- Một HS lên bảng làm

2 7

2 7

x x

x x x

x

3 8 ( 1)[(2 3) ( 5)] 0

2 7

x

x

10 4

( 8) 0

2 7

x x x

=> (10-4x)(x+8) = 0

10

4

- Nhận xét

- Tiếp thu

=> x – 3 = 5(2x – 3)

x – 10x = -15 +3

-9x = -12

x = (thỏa mãn ĐKXĐ)

3 Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4

3

2

xx 2 2

2

( 1)( 2) ( 1)( 2) ( 2)( 2) ( 2)( 2) 2( 2)

( 2)( 2)

x

x x

=> (x+1)(x+2) + (x-1)(x-2) = 2(x2 + 2)

0x = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình

đã cho là : S = { x 

/ 0; 3}

2

xx

Bài tập 2: Giải phương trình:

2 7

2 7

x x

x x x

x

Giải: ĐKXĐ: 2

7

x

2 7

2 7

x x

x x x

x

3 8 ( 1)[(2 3) ( 5)] 0

2 7

x

x

10 4

( 8) 0

2 7

x x x

=> (10-4x)(x+8) = 0

(thỏa mãn

10

4

ĐKXĐ) Vậy phương trình có nghiệm là:

x = 10/4; x = -8

* HĐ2: Củng cố:

- Các bước giải PT chứa - Tiếp thu

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm