KN: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản , để viết một phân số cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu dương.. KN: Học sinh hiểu thế nào là phân s
Trang 1Giáo án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6 Giáo
án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6 Trường THCS
Vĩnh Bình Nam 1
I.- Mục tiêu :
1. KT: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
2. KN: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản , để viết một phân số cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu dương
3. TĐ: Bước đầu cĩ khái niệm về số hữu tỉ
II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Sách Giáo khoa, bảng phụ
2 HS: SGK, bảng nhĩm
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: - Khi nào thì hai phân số
d
c và b
a
bằng nhau ?
- Sửa bài tập 7(a, b) SGK
HS2: Làm BT 10 sgk
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Tại sao cĩ thể viết một phân số bất kỳ cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu
dương ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính
Hđ 1: Nhận xét
- Vì sao
6
-2
= 3
-1
- Y/c HS làm ?1
- Tổ chức HS làm ?2 ở bảng
nhĩm
- Y/c HS nhận xét quan hệ giữa
tữ và mẫu của hai phân số bằng
nhau
Hđ 2: Tính chất
- Từ ? 2 cĩ thể rút ra được tính
chất gì của phân số ?
- Học sinh trả lời
6
-2
= 3
-1
Vì 1.(-6)=2.(-3)
- Học sinh làm ?1 và TL.
- Học sinh làm ?2 theo nhĩm
(-3) : (-4) 2
1 = 6
-3 10
5
− = -2
1 (-3) : (-4)
- Nêu nhận xét
- Rút ra T/c
I - Nhận xét :
Ta đã biết :
6
-2
= 3
-1
Vì 1 (-6) = 2 (-3)
* Nhận xét:
Ta thấy :
2 3
-2 1
= 6 -2
2 : 6
-2 : 2
= 3 -1
II.- Tính chất cơ bản của phân số
m b
m a
= b
a
với m∈ Z và m ≠ 0
m : b
m : a
= b a
với n ∈ ƯC(a,b)
Trang 2- Tổ chức HS làm ?3
? Từ ?3 ta có nhận xét gì
? Từ t/c trên, mỗi phân số có bao
nhiêu phân số bằng nó
- Củng cố : Nhắc lại tính chất cơ
bản của phân số
- Học sinh làm ?3
17
5
-= (-1) 17
1) ( 5
= 17 -5
11
4
= (-1) 11
-(-1) 4
-= 11
-4
-b
-a
-= (-1) b
(-1) a
= b
a
(b < 0)
- TL
* Chú ý: (SGK)
3 Củng cố : (5’)
Bài tập củng cố 11 và 12 SGK
4 Hướng dẫn học sinh về nhà
- Học thuộc tính chất - Bài tập về nhà 13 và 14 SGK
IV Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 18/1/2018
I.- Mục tiêu :
1. KT: Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
2. KN: Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản
3. TĐ: Bước đầu có kỷ năng rút gọn phân số ,có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 GV: Sách Giáo khoa, bảng phụ
2 HS: SGK, bảng nhóm
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số tìm 3 phân số bằng với phân số
42 28
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Hđ 1: Tìm hiểu cách RGPS
- Từ bài kiểm tra bài cũ GV cho
học sinh nhận xét :
- Tử và mẫu của phân số
21
14 như thế nào với tử và mẫu của
phân số đã cho và giá trị của
chúng như thế nào ?
Học sinh trả lời
3
2 21
14 84
56 42
Phân số
21
14
có tử và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân số
I - Cách rút gọn phân số :
Ví dụ : : 2 : 7
3
2 21
14 42
: 2 : 7
Trang 3Mỗi lần chia tử và mẫu của
phân số cho ước chung khác 1
của chúng ta được một phân số
bằng nĩ nhưng đơn giản hơn
Làm như vậy tức là ta đã rút
gọn phân số
Vậy rút gọn PS là gì?
Hđ 2: Phân số tối giản
- Cho HS làm ?1 theo nhĩm
- GV nhắc nhở : Khi rút gọn
phân số ta thường để kết quả là
một phân số cĩ mẫu dương
- Trong ví dụ
3
2
21
14
42
28
=
= phân số
3 2
cĩ cịn rút gọn được nữa
khơng ? Vì sao ?
- GV giới thiệu thế nào là phân
số tối giản
Cho HS làm ?2
đĩ , phân số
3
2 cũng vậy
- Trả lời
Hoạt động theo nhĩm
- Học sinh làm ?1
a)
2
1 5 : 10
5 : ) 5 ( 10
5= − = −
−
b)
11
6 ) 3 ( : ) 33 (
) 3 ( : 18 33
−
−
−
=
− c)
3
1 19 : 57
19 : 19 57
d) 3 1
3 ) 12 ( : ) 12 (
) 12 ( : ) 36 ( 12
−
−
−
−
=
−
−
- Khơng , vì tử và mẩu cĩ ƯCLN= 1
- Học sinh làm ?2
Trong các phân số
63
14
; 16
9
; 12
4
; 4
1
; 6 3
Phân số
16
9 và 4
1
là phân
số tối giản
Qui tắc : SGK
II.- Thế nào là phân số tối
giản :
Trong ví dụ
3
2 21
14 42
ta thấy phân số
3
2 khơng thể rút gọn được nữa vì tử và mẫu khơng cĩ ước chung nào khác ±
1 Chúng là phân số tối giản
Phân số tối giản (hay phân số khơng thể rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ cĩ ước chung là 1 và - 1
Chú ý :
- Phân số
b
a
là tối giản nếu | a|
và | b| là hai số nguyên tố cùng nhau
Khi rút gọn phân số ,ta thường rút gọn phân số đĩ đến tối giản
3 Củng cố : (5’)
- Thế nào là phân số tối giản ?
Cho HS giải bài tập 15 và 18 SGK
4 Hướng dẫn học sinh về nhà
Học và ghi nhớ QT rút gọn phân số
Bài tập về nhà 16 ; 17 và 19 SGK
IV Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 19/1/2018
I Mục tiêu
Trang 41/ KT: Thông qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn, phân số bằng nhau, tìm ƯCLN…
2/ KN: Thông qua tiết học, học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau
3/ TĐ: Học sinh được rèn luyện ý thức rút gọn phân số thành phân số tối giản
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV:Bảng phụ
2/ HS:Bảng nhóm
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS1: Rút gọn phân số sau:
60
40
;
70
35
−
( = ; )
- HS2: Đổi đơn vị đo sau ra giờ (có rút gọn thành phân số tối giản): 40 phút; 30 phút ( giờ, giờ)
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
HĐ1: Chữa bài tập:
Bài 18/15
- Gv cho 3 học sinh lên bảng giải
Gợi ý 1giờ =? Phút
Bài 19/15: Gv cho 4 học sinh lên
giải
Gv gợi ý:1m2 =? dm2 từ đó suy ra
1dm2 = bao nhiêu phần m2
HĐ3: Luyện tập:
Bài 20/15.
- Gv cho HS tự nháp và trả lời
Bài 21/15:
- Gv cho học sinh nháp và trả lời
Bài tập 22/15
- Điền số thích hợp vào ô trống:
Gv cho làm theo nhóm
- 3 học sinh lên bảng làm bài 18
- 4 học sinh giải
- Làm nháp -> TL
54
9 18
3 42
−
=
−
15
10 18
12
−
−
=
- HS làm bài theo nhóm rồi cử đại diện lên bảng trình bày
I/ Chữa bài tập:
II/ Luyện tập
Bài20/15.
a/ Ta có:
11
3 33
9= −
−
và:
11
3
− bằng nhau b/
3
5 9
15=
c/
19
12 19
12 95
−
=
−
Bài 21/15
6
1 42
7= −
−
; 3
2 18
12=
6
1 54
9
; 6
1 18
3 = − − = −
−
10
7 20
14
; 3
2 15
−
−
Bài 22/15
60
40 3
2 = ⇒ 2.60 = 3.x ⇒ x = 40
60 4
3= ⇒3.60 = 4 x ⇒ x = 45
60 5
4= ⇒ 60.4=5 x ⇒ x = 48
Trang 5Bài 24/16
- Gv cho học sinh sử dụng tính
chất của đẳng thức số a=b; b=c thì
a=c để tính x và y
Bài 23/16
- Gv cho học sinh viết các phân số
dạng
n
m
trong đĩ m;n∈A Gv
cần lưu ý rằng n≠0
5= ⇒ 5.60= 6.x ⇒ x = 50
Bài 24/16:
Từ
84
36 35
y x
3= = −
= 7
3
−
Ta cĩ:7y=−3.35⇒y=−15
Từ
7
3 x
3= −
⇒−3.x=3.7
⇒ x=−7
Bài 23/16
A ={0;−3;5}
B =
3
5
; 5
0 −
3- Củng cố: Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà (5’)
− Xem lại cách rút gọn phân số; phân số tối giản
− BTVN: 25;26;27/16
IV Bổ sung
………
………
Trang 6Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 25/1/2018
I Mục tiêu
1/ KT: Thơng qua tiết dạy, học sinh được củng cố kiến thức mở đầu về phân số như:Rút gọn,phân số bằng nhau,tìm ƯCLN…
2/ KN: Thơng qua tiết học,học sinh được rèn kỹ năng rút gọn phân số, tìm x nhờ tính chất phân số bằng nhau
3/ TĐ: Học sinh được rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số thành phân số tối giản
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV:Bảng phụ ghi đề KT 15’
2/ HS:Bảng nhĩm, giấy kiểm tra 15 phút
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (15’)
HĐ1: Kiểm tra 15 phút:
Bài 1: Trong các câu sau, câu nào đúng:
− Phân số là phân số tối giản nếu ƯCLN(a,b) = ± 1
− Mọi số nguyên đều viết dưới dạng phân số cĩ mẫu bằng 1
Bài 2: Tìm x biết:
18
60 3
x =
−
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Bài:25/16
- Cho 1 học sinh lên bảng giải
+ Gv gợi ý: trước tiên hãy rút gọn
phân số (Nếu được) sau đĩ
dùng tính chất của phân số để
tìm
- Sau khi rút gọn ta được phân số
tối giản nào?
- Như vậy ta sẽ nhân cả tử và
mẫu với số n thoả mẫn điều
kiện gì để cả tử và mẫu là số
cĩ hai chữ số?
Bài 26/16:
- Gv treo bảng phụ:
- Gọi HS lên bảng vẽ các đoạn
- Rút gọn
13
5 39
15=
- Như vậy ta phải nhân cả tử
và mẫu với số n sao cho tử
và mẫu là số cĩ hai chữ số
⇒ 1<n<8
Vì nếu n=8 thì mẫu là số
cĩ 3 chữ số Cịn n=1 thì
tử cĩ 1 chữ số
- Học sinh tính độ dài các đoạn thẳng theo yêu cầu của đề bài,
Luyện tập:
Bài 25/16
Ta cĩ:
13
5 39
15= Lân lượt nhân cả tử và mẫu của phân số
13
5 với 2; 3; 4; 5; 6; 7 ta được các phân số
91
35 78
30 65
25 42
20 39
15 26
Bài 26/16:
CD=
4
3
AB mà AB=12 đoạn thẳng bằng nhau
⇒ CD =
4 3 12 = 9 (đoạn)
Trang 7thẳng theo yêu cầu của đề bài
Bài 27/16:
- Gọi HS trả lời và giải thích vì
sao
- Đưa bài tập áp dụng, y/c HS
thực hiện
rồi đo và vẽ trên bảng
CD=
4
3
AB mà AB=12 đoạn thẳng bằng nhau
⇒CD=
4
3.12=9(đoạn)
Tương tự EF=
6
5 AB
⇒E F=
6
5.12=10(đoạn
- TL
- Làm bài tập áp dụng -> TL
Tương tự EF =
6
5 AB
⇒E F=
6
5 12=10(đoạn) GH=
2
1 AB
⇒GH=
2
1 12=6(đoạn)
Bài 27/16:
Khơng được vì Trên tử là 1 tổng, dưới mẫu cũng là một tổng
Aùp dụng:
Rút gọn:
13 11 2 2 6
11 6 2 4 5 3 13 22 12
66 8 5
13 30
3- Củng cố : Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà
- Ơn lại lí thuyết
- Xem lại các bài tập đã sửa Xem trước bài quy đồng mẫu nhiều phân số
5 Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 30/1/2018
I Mục tiêu
1. KT: Học sinh hiểu được thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được các bước quy đơng mẫu số nhiều phân số
2 KN: Cĩ kỹ năng quy đồng mẫu các phân số với các mẫu là nhưnữg số khơng quá 3 chữ số
3 TĐ: Gây cho học sinh cĩ ý thức làm việc theo một quy trình, thĩi quen tự học qua việc đọc và làm theo SGK
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV:Bảng phụ
2/ HS:Bảng nhĩm
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Tìm BCNN của: 80 và 24
HS2: Tìm BCNN của: 40 và 20
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
HĐ1: Hình thành k/n quy
đồng mẫu số nhiều phân số:
- Gv nêu ví dụ:
1/ Quy đồng mẫu số hai phân số:
Trang 8Xét hai phân số:
3
7 và 8
−
? Hai phân số này đã tối giản
chưa?
? Hãy tìm BCNN của 8 và 3?
? Hãy tìm hai phân số bằng hai
phân số đã cho cĩ mẫu bằng 24?
− Gv nêu cách làm trên gọi là quy
đồng mẫu số hai phân số
− Gv cho học sinh dùng giấy
nháp để làm ?1
- Gv phân tích cách làm và hỏi:
48; 72; 96 cĩ phải là mẫu chung
của của hai phân số đã cho
khơng?
− Gv nêu ta thường lấy BCNN
của các mẫu
- Cho HS điền ?1 ở bảng phụ
HĐ2: Quy đồng mẫu số của
nhiều phân số:
Hoạt động nhĩm:
− Gv treo bảng phụ nội dung ?2
yêu cầu HS thực hiện theo nhĩm
- Gọi đại diện nhĩm trình bày
- Từ ?2 ta rút ra được QT quy
đồng mẫu nhiều phân số ntn ?
- GV cho HS trình bày tại chỗ ?3
- GV điền trong bảng phụ
HĐ3: Luyện tập:
- Gv cho học sinh làm bài 28/19
- Gv cho học sinh làm bài 30/19
− Đây là hai phân số tối giản
- BCNN(8;3)=24 vì 8 và 3
là hai số nguyên tố cùng nhau
- Làm nháp -> TL
- Làm ?1 vào nháp
- TL: Cĩ
- HS lên điền
− HS hoạt động nhĩm làm ?
2 theo y/c của GV
- Phát biểu quy tắc
- Trình bày ?3
- Làm bài 28
- 2HS lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
− Bốn học sinh giải bài 30/19
xét hai phân số:
3
7 và 8
−
24
15 3
8
3 5 8
5= − = −
−
24
56 8
3
8 7 3
7= − = −
−
?1: 48; -50; -72; -75; -96;-100
2/ Quy đồng mẫu số nhiều phân số:
a/ Ví dụ:
b/ Quy tắc:SGK/18 c/ Áp dụng:
?3
3/ Luyện tập:
Bài 28/19
a/ Quy đồng:
16
3
−
; 24
5
; 56
21
−
16
3
− = 336
63
− ;
24
5 = 336
120
; 56
21
− =
336
126
−
Bài 30/19:
3- Củng cố :5’
Muốn quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số ta làm thế nào?
- Nếu cịn thời gian cho HS giải tiếp bài tập 29
4- Hướng dẫn học sinh về nhà
Nếu mẫu này chia hết cho mẫu kia thì mẫu số chung là?
- Học thuộc quy tắc
Làm các bài tập phần cịn lại của bài
5 Bổ sung
Trang 9………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 30/1/2018
I Mục tiêu
1/ KT: Tiếp tục củng cố một cách vững chắc kỹ năng quy đồng các phân số.Đặc biệt học sinh sử dụng thành thạo các tính chất chia hết,số nguyên tố cùng nhau… để tìm BCNN
2/ KN: Thông qua các bài tập,củng cố các kiến thức có liên quan như tìm BCNN
3/ TĐ: Học sinh sử dụng cẩn thận linh hoạt trong một số trương hợp quy đồng phân số
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV:Bảng phụ ghi nội dung bài tập 36
2/ HS: Bảng nhóm
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Muôn1 quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số ta làm thế nào
− HS1: Giải bài 32a/19
− HS2: Giải bài 32b/19
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Bài 31/19:
- Gv cho 2 học sinh lên giải
Bài33/19: GV cho 2 học sinh
giải
Gợi ý: Phân số nào có mẫu là số
nguyên âm thì viết dưới dạng
mẫu nguyên dương để quy đồng
Bài 36/20:Gv cho học sinh đọc
đề bài
Hoạt động nhóm:
Gv treo bảng phụ và hướng dẫn
học sinh giải theo nhóm
− phân công nhóm trưởng
− Cho 1 học sinh đọc đề
− Gv hướng dẫn lần 2
− Phát hiệu lệnh hoạt động nhóm
với thời gian 10 phút
− Gv đi xuống từng nhóm để
- 2 HS lên bảng giải, cả lớp làm nháp -> nhận xét
- Làm BT 33 theo y/c của GV
Phân số có mẫu là số nguyên âm ta có thể nhân cả
tử và mẫu với −1
- Học sinh đọc
- Học sinh làm việc theo sự phân công của nhóm trưởng
− N = 2 1
− H =
10
9 O
; 12
Bài 33: Quy đồng:
a/
20
3
− ; 30
11
−
−
; 15
7
;
Ta có
20
3
− = 20
3
−
; 30
11
−
−
= 30
11
BCNN=60
− Các thừa số phụ:3; 2; 4 Quy đồng:
20
3
−
= 60
9
−
; 30
11
= 60
22
; 15
7
= 60
28
Bài 36/20: Đố vui:
12
5 9
5 2
1 40
11 10 9
10
9 14
11 12
11 18
7 2 1
Đó là chữ:
HỘI AN MỸ SƠN
Trang 10kiểm tra và hướng dẫn HS giải
− Thảo luận chung:
Gv cho nhóm 2 và 3 trình bày
và điền vào chữ vào ô vuông đã
quy định
− I=
40
11 Y
; 4
11 A
; 9
− M=
18
7 S
; 12
11 =
3- Củng cố (5’)
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
4- Hướng dẫn học sinh về nhà
- Tiếp tục ôn kỹ quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
− Học sinh làm 34; 35
5 Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 26/2/2018
I Mục tiêu
1/ KT: Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu Nhận biết được phân số âm, phân số dương
2/ KN: Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số
3/ TĐ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán, so sánh
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: Bảng phụ ghi ?.1,?.3, Nội dung hoạt động nhóm
2/ HS: Bảng nhóm, Giấy nháp
III.
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1:Quy đồng phân số sau:
21
5
; 14
3 −
(
42
9 14
3 = ;
42
10 21
5= −
−
) HS2: Quy đồng: − 7;
8
5
− (−7=
8
5
; 8
56 −
−
)
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
HĐ1: So sánh hai phân số
cùng mẫu:
- Gv cho học sinh so sánh hai
phân số
7
5
và
7
3
- Hai phân số trên giống nhau ở
điểm nào?
- So sánh 5 và 3.Từ đó suy
- Như vậy: Muốn so sánh hai
phân số có cùng mẫu dương ta
làm thế nào??
− Hai phân số có mẫu là số dương và bằng nhau
- TL: 5>3⇒
7
5
>
7
3
−Hai phân số có cùng mẫu dương thì phân số nào có tử
1/ So sánh hai phân số cùng mẫu:
a/ Ví dụ:
so sánh hai phân số
7
5
và 7
3 Hai phân số có cùng mẫu dương
và bằng nhau, 5>3 ⇒75>
7
3
b/ Quy tắc:Sgk/22.
c/ Áp dụng: So sánh: