KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng quy tắc dấu ngoặc, các T/C của tổng đại số.. HĐ 3: Tính nhanh - Yêu cầu từng học sinh nêu cách giải rồi lên bảng trình bày - Giáo viên chốt lại cách làm - C
Trang 1Giáo án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6 Giáo án số học lớp 6
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I Mục tiêu
1 KT: Giúp HS cũng cố quy tắc dấu ngoặc, các T/C của tổng đại số
2 KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng quy tắc dấu ngoặc, các T/C của tổng đại số
3 TĐ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: bảng phụ
2/ HS: Học bài cũ, làm bài tập
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
− HS 1: Nêu QT dấu ngoặc
Tính: (-1256)-(63 - 1256)
- HS 2: Nêu T/C của 1 tổng đại số
Tính: (-15)+7+6+15
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp
HĐ1:Tính tổng
− Gọi 2 hs lên bảng làm, mỗi em 1
câu
Hđ 2: Đơn giản biểu thức
- Ta có thể đơn giản các biểu thức
đã cho ntn ?
Tổ chức cho học sinh làm theo
nhóm (N1,2 làm câu a N3,4 làm
câu b)
- Chốt lại PP thực hiện
HĐ 3: Tính nhanh
- Yêu cầu từng học sinh nêu cách
giải rồi lên bảng trình bày
- Giáo viên chốt lại cách làm
- Cho học sinh làm bài tập 60
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
bỏ dấu ngoặc rồi tính
- Vận dụng tính chất của tổng đại
số để tính
- 2HS lên bảng làm
− Cả lớp làm nháp, nhận xét bài bạn
- TL
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, mỗi nhóm 1 câu
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
− Học sinh nêu cách giải và lên bảng trình bày
- 1 HS đứng tại chổ thực hiện bỏ dấu ngoặc
- TL, trình bày cách thực hiện
Bài 57/85 (b, d)
a/ 5−(7−9)=5−(−2)=7 b/ (−3)−(4−6)=−3−(−2) =−1
Bài 58/85.
a x + 22 + (-14) + 52
= x +[22+(-14)+52]
= x+[(22+52)+(-14)]
= x + [74+(-14)]
= x + 60
b (-90) - (p+10)+100
= (-90) - p -10 +100
= [(-90) - 10 ] +100 -p
= = -p
Bài 59/85.
a (2736-75)-2736
= 2736-75-2736
= (2736-2736)-75=-75
b (-2002)-(57-2002)
= (-2002)- 57+2002)
=(-2002+2002)- 57 = -57
Bài 60a Sgk/85
(27+65)+(346-27-65)
= 27+65+346-27-65
= (27-27)+( 65-65) +346
= 0+0+346 = 346
3- Củng cố : Kết hợp trong bài
4- Hướng dẫn học sinh về nhà (5’)
− Hoàn thành các BT vào vở BT, làm BT 60b
- Xem trước bài: Quy tắc chuyển vế
Trang 2IV Bổ sung:
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I Mục tiêu
1 KT: Học sinh nắm được:Thế nào là một đẳng thức,hiểu và vận dụng thành thạo các tính chất của đẳng thức: a + b = b + c ⇔ a = c và a = b thì b = a
2 KN: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế để giải toán
3 TĐ: Từ ví dụ thực tế, học sinh biết liên hệ tới toán học, từ đó có nhận thức đúng đắn ý thức thái độ học tập bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: Bảng phụ, cân bàn, hai quả cân…
2/ HS: Giấy nháp.
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tìm x, biết : x - 2 = -3
2 Tiến hành bài mới:(30’)
Đặt vấn đề: Gv đưa ra cân bàn và cho 2 quả cân bằng nhau lên và cho hs nhận xét (cân bằng)
- Gv tiếp tục cho 2 quả cân khác lên cân và học sinh tiếp tục nhận xét.? Nếu lấy mỗi bên 1 quả cân cùng mầu ra, em có nhận xét gì về hai bên của cân (bằng nhau) Đó chính là quy tắc chuyển vế
HĐ1:Hình thành tính chất đẳng
thức : Gv nêu, nếu coi mỗi bên của
quả cân là mỗi biểu thức, ta có điều
gì?
− Gv giới thiệu đẳng thức
Ta có: a =b là một đẳng thức
- Gv đưa ra ví dụ để hs nhận dạng
vế: 5−6=14−15
x−3=−6
- Giới thiệu tính chất (Sgk/86)
- GV nêu ví dụ 1 và phân tích cách
giải
- Nêu ra 3 VD, y/c HS thực hiện
HĐ3: Quy tắc chuyển vế:
- Sau khi làm xong ví dụ, Gv dùng
phấn màu để ghi số đã chuyển
- Em có nhận xét gì về hai vế của
- TL
−Vế trái là:5−6;vế phải là
14−15
−Vế trái là x−3;vế phải là−6
- Tiếp thu kiến thức
- Chú ý lắng nghe
- 3 Học sinh giải còn lại làm tại chỗ
1/ Tính chất đẳng thức:
a/ Đẳng thức: Nếu biểu thức a và
b bằng nhau, ta viết a = b và gọi
đó là đẳng thức
b là Vế phải; a là vế trái
Ví dụ:
−a+c+d=c+e+f là một đẳng thức
b/ Tính chất:
Nếu a = b thì a+c = b+c Nếu a+c=b+c thì a=b Nếu a=b thì b=a
2/Ví dụ:Tìm x∈Z biết:
a x-7=-4 x-7+7=-4+7 x=3
b x+5=-12 x+5-5=-12-5 x=-17
c x+4=-2 x+4-4 =-2-4 x=-6
3/ Quy tắc chuyển vế:
* Tìm x:
x-6=-8
x = −8+6 x
= −2
Trang 3đẳng thức thứ hai.
- Em hãy nêu quy tắc chuyển vế ?
- Y/c HS làm ?3 và bài tập 61a theo
nhóm
- Cho học sinh đọc phần nhận xét
SGK
- TL
- Làm ?3 và bài tập 61 a theo nhóm và cử đại diện lên bảng trình bày
- Làm bài tập theo y/c của GV
* Quy tắc:sgk/86
?3 x+8=(−5)+4
x =(−5)+4−8
x = −9 Bài tập 61a) 7 - x = 8 - (-7)
=> x = -8
* Nhận xét:sgk/86
3 Củng cố (8’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chuyển vế
- Cho học sinh giải tiếp bài tập 61b - gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
- 1 HS khác giải bài tập 62SGK:a) a = ± 2 b) a = -2
4 Hướng dẫn học sinh về nhà (2’)
- Học kỹ các tính chất về đẳng thức, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
- BTVN 62-> 65 Sgk
IV Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I Mục tiêu:
1.KT: Ôn tập cho HS các kiến thức sau:
Cộng, trừ các số nguyên Qui tắc dấu ngoặc
Qui tắc chuyển vế Chuyển vế các số hạng trong đẳng thức
Cộng trừ các số nguyên – Chú ý áp dụng các tính chất để tính nhanh, tính hợp lý
Bỏ dấu ngoặc, đưa vào trong dấu ngoặc có dấu “+”, “-“ đằng trước
2 KN: HS biết vận dụng các quy tắc và các tính chất để tính đúng và tính hợp lí
3 TĐ: Rèn tính cẩn thận trong làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi các bài tập
2 Học sinh : Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu quy tắc chuyển vế
Sửa BT: 63 / 87 ( SGK ) : x = 4
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp
Hoạt động 1: Tìm x
Bài 64 / 87 ( SGK )
- nhắc lại quy tắc chuyển vế
- lên bảng làm bài
GV: chỉnh sửa
b) –x = 2 – a => x = a – 2
Bài 65 / 87 ( SGK )
b) Có thể chuyển x qua vế phải
=> a – b = x tức x = a – b
HS: nhắc lại quy tắc chuyển vế
HS: lên bảng làm bài HS1 sửa bt 64
Hs 2 sửa Bt 65
Bài 64 / 87 ( SGK )
a) x = 5 – a; b) x = a - 2
Bài 65 / 87 ( SGK )
a) x = b – a; b) x = a – b
Trang 4Chốt lại cách tìm x
Hoạt động 2: Tính giá trị của
bt
- yêu cầu hs nhắc lại thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu
thức
- Lưu ý hs nên vận dụng các
tính chất để có cách tính hợp lí
nhất
- Cho hs làm bt 67, 70
Hoạt động 3: Dạng toán vận
dụng
- Cho hs đọc đề bài bt 68
- Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu ta làm gì?
- Ta làm thế nào?
- Em có nhận xét gì về đội bóng
này? => GV giáo dục thực tế
Bài 72 / 87 ( SGK )
Tổ chức lớp giải bài tập 72 theo
nhóm
Hs 3 sửa bt 66 ->2 hs nhắc lại quy tắc chuyển vế
- Hs nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong bt
- 2 hs đồng thời lên bảng làm bài (mỗi hs 1 bài)
- Hs đọc đề và tả lời
- Số bàn thắng và số bàn thủng lưới của 1 đội bóng ở 2 mùa giải
- Tính hiệu số bàn thắng - thua ở mỗi mua giải
- Lấy số bàn thắng - số bàn thua trong mỗi mùa giải
Nhóm I có tổng = -2; Nhóm
II có tổng = 4; Nhóm III có tổng = 10 => Tổng 3 nhóm
= 12 => Mỗi nhóm sẽ là 12 :
3 = 4 bằng tổng của nhóm II, nên để nguyên nhóm II
Nhóm III lớn hơn 6 nên chuyển số 6 từ nhóm III sang nhóm I
Bài 66 / 87 ( SGK )
=> 4 – 27 + 3 = x – 13 + 4
=> -27 + 16 = x => x = -11
Bài 67 / 87 ( SGK )
a) = -149; b) = 10; c) = -18; d) = -22; e) = -10
Bài 70 / 88 ( SGK )
a) = ( 3784 – 3785 ) + ( 23 – 15) = -1 + 8 = 7
b) = ( 21 – 11 ) + 22 – 12 ) + (23 - 13) + ( 24 – 14 ) = 40
Bài 68 / 87 ( SGK )
Năm ngoái: + 27 – 48 = -21 (bàn )
Năm nay: +39 – 24 = +15 ( bàn)
Bài 72 / 87 ( SGK )
=> nhóm II để nguyên Chuyển miếng bìa có ghi số 6 từ nhóm III sang nhóm I
3 Củng cố Kết hợp trong bài
4 Hướng dẫn học sinh về nhà (5’)
Ôn tập lại các phép tính + , - trong z Qui tắc dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế
Làm BT: 107 -> 111 SGK để chuẩn bị cho tiết ôn tập
IV Bổ sung:
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I Mục tiêu
1 KT: Củng cố hệ thống hoá kiến thức toàn bộ học kỳ 1:Nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số Dấu ghiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Số nguyên tố, hợp số Cách phân tích một số ra TSNT Cách tìm ước, bội Cách tìm ƯCLN, BCNN Tính giá trị của biểu thúc trong tập hợp N và trong tập hợp Z
2 KN: Có kỹ năng tính toán,đặc biệt là tính nhanh
3 TĐ: Cẩn thận trong phát biểu và tính toán
Trang 5II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ Gv: Hệ thống câu hỏi Bảng phụ
2/ Hs:Ôn tập kiến thức.
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài
2 Tiến hành bài mới:(43’)
Đặt vấn đề:
HĐ 1 : ÔN lí thuyết
Câu 1: Hãy nêu quy tắc nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số? Áp dụng
tính: a/ 33 34 ; b/ 38 : 34
Câu 2: Hãy nêu dấu hiệu chia hết
cho 2;3;5;9 ? Áp dụng: Điền chữ số
vào * để số 43* lần lượt chia hết
cho 2;3;5;9
- Chú ý: y/c HS tìm hết tất cả các
số nếu có thể
Câu 3: Thế nào là số nguyên tố,
hợp số? Trong các số sau số nào là
số nguyên tố: 15;17;19;21;27
Câu 4: Thế nào là phân tích 1 số ra
thừa số nguyên tố ? Áp dụng phân
tích số 60 ; 84 ra thừa số nguyên
tố
Câu 5 : Hãy nêu quy tắc tìm
BCNN của hai hay nhiều số lớn
hơn 1? Tìm BCNN( 40, 60)
Câu 6: Hãy nêu quy tắc tìm ƯCLN
của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
Tìm ƯCLN (16, 24)
HĐ 2: Bài tập (Dạng tính giá trị
của biểu thức)
a/ 86 + 357 + 14;
b/ 135 + 360 + 65 + 40
c/ 72 + 69 + 128 ;
d/ 28 64 + 28 36
e/ 5 42 – 18 : 32;
f/ 80 – [ 130 – ( 12 – 4 )2 ]
g/(-35) + (-9) ;
h/ ( - 75 ) + 50
i/126 + (-20) + (- 106);
k/ (-199) + (-200) + (-201)
m/(-17) + 5 + 8 + 17;
n/ 30 + 12 + (-20) + (-12)
- Chú ý: Mỗi câu đều yêu cầu Hs
nêu cách làm hoặc công thức có
liên quan
- Mỗi đợt yêu 4 HS lên bảng trình
bày
- Trả lời và lên bảng trình bày
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung …
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS trả lời, lên bảng phân tích
- HS trả lời, lên bảng trình bày
- HS trả lời, lên bảng trình bày
- Hs lên bảng trình bày theo chỉ định của GV
I Lí thuyết
Câu 1 : Quy tắc trong trang 27; 29
SGK Toán 6 tập 1 Áp dụng : a/ 33
34 = 37; b/ 38 : 34 = 34
Câu 2: Dấu hiệu chia hết cho
2;3;5;9 trong SGK Toán 6 tập 1 trang 37;38;40;41 Áp dụng: 432 ; 435; 430; 432 lần lượt chia hết cho
2 ; 3 ;5 ;9 ( còn đáp án khác)
Câu 3 : SGK Toán 6 tập1 trang 46
Áp dụng: Số nguyên tố là : 17;19
Câu 4 : SGK Toán 6 tập 1 trang 49.
Áp dụng
60 = 22.3.5 ; 84 = 22.3.7
Câu 5 : Quy tắc SGK Toán 6 tập 1
trang 58 Áp dụng BCNN( 40, 60)
= 120
Câu 6 : Quy tắc SGK Toán 6 tập 1
trang 55 Áp dụng ƯCLN (16, 24) = 8
II Bài tập
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
a/ 86 + 357 + 14 = 457 b/ 135 + 360 + 65 + 40 = 600 c/ 72 + 69 + 128 = 269 d/ 28 64 + 28 36 = 2800
e/ 5 42 – 18 : 32 = 78 f/ 80 – [130 – (12 – 4 )2] = 14 g/(-35) + (-9) = -44 h/ ( - 75 ) + 50 = -25
i/126 + (-20) + (- 106) = 0 k/ (-199) + (-200) + (-201) = -600 m/(-17) + 5 + 8 + 17 =13 n/ 30 + 12 + (-20) + (-12) = 10
Trang 63 Củng cố: Kết hợp trong bài
4 Hướng dẫn học sinh về nhà (2’)
− Học thuộc lí thuyết như đã ôn tập trong bài
− Làm các bài tập còn lại của đề cương
IV Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I MỤC TIÊU
1 KT: Tiếp tục củng cố,hệ thống hoá các kiến thức như: Cách tìm x Cách tìm BC thông qua BCNN
2 KN: Có kỹ năng tìm x và tìm BC thông qua BCNN
3 TĐ: Rèn luyện tư duy, óc quan sát, nhận xét rút ra từ 1 qui luật nào đó, tính cẩn thận
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: Bảng phụ ghi bài tập.
2/ HS: Ôn tập kiến thức về cách tìm x Cách tìm BC thông qua BCNN
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (10’)
- HS1:Muốn cộng hai số nguyên cùng dấu ta làm thế nào? Làm ý a, b
- HS2: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu ta làm thế nào? Làm ý c, d
- HS3: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì? Làm ý e, g
Tính: a/ (-5) + (-248) ; b/ (-7) + (-14) c/ 102 + (-120) d/ 26 + (-6) e/ 18− + (-12) g/ 17 + 33−
2 Tiến hành bài mới:(32’)
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp
HĐ1: Tìm x
a/ x : 13 = 41;
b/ 1428 : x = 14
c/ 2 + x = 3 ;
d/ x + 7 = 1
e/ ( x – 35 ) – 120 = 0 ;
g/ 124 + ( 118 – x ) = 217
câu a, b, c, d gọi 4 HS lên bảng
trình bày
- câu e, g tổ chức cho Hs thảo
luận nhóm
HĐ2: Tìm BC thông qua
BCNN
Bài 2: Học sinh lớp 6C khi xếp
hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8
đều vừa đủ hàng Biết số học
sinh lớp đó trong khoảng từ 35
đến 60 Tính số học sinh của lớp
6C
- Cho HS đọc đề bài
- Học sinh nêu cách làm rồi lên bảng trình bày
- HS làm bài trên bảng nhóm và cử đại diện lên bảng trình bày
- HS đọc đề bài
Bài tập.
Bài 1: Tìm x
a/ x : 13 = 41 => x = 533 b/ 1428 : x = 14 => x = 102
c/ 2 + x = 3 => x = 1 d/ x + 7 = 1 => x = -6
e/ ( x – 35 ) – 120 = 0
x - 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155 g/ 124 + ( 118 – x ) = 217
118 - x = 217 - 124
118 - x = 93
x = 118 - 93
x = 25
Bài 2
Giải:
Cách 1: Gọi số HS của lớp 6C là
x thì x ∈ BC(2.3.4.8) và : 35 ≤ x ≤
60 B(2) = {…, 34,36,38, 40, 42, 44,
Trang 7- Gợi ý để HS thấy được số HS
của lớp 6C thuộc BC(2, 3, 4, 8)
- Ta có thể tìm BC(2, 3, 4, 8)
bằng những cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm (mỗi nhóm làm 1 cách)
Vậy cách nào làm đơn giản
hơn?
Yêu cầu HS vận dụng cách 2 để
giải bài tập 3
Bài 3: Một số sách khi xếp
thành từng bó 10 quyển,12
quyển hoặc15 quyển đều vừa đủ
bó Tính số sách đó biết rằng số
sách trong khoảng từ100 đến
150
- Ta có thể tìm BC(2, 3, 4, 8) bằng những cách : Tìm bội của 2, 3, 4, 8 rồi tìm BC(2, 3, 4, 8) hoặc tìm BC(2, 3, 4, 8) thông qua BCNN
- HS làm bài theo nhóm
- Trả lời …
- 1 HS lên bảng trình bày
46,48,…}
B(3) = {…, 36,39,42,45, 48…} B(4) = {…,36, 40,44,48, …}
B(8) = {… 40, 48, 56, … } BC(2,3,4,8) = {0,24, 48, }
Vì 35 ≤ x ≤ 60 nên x = 48 Vậy số HS của lớp 6C là 48 HS
- Cách 2: Gọi số HS của lớp 6C
là x thì x ∈ BC(2.3.4.8) và : 35 ≤ x
≤ 60
Ta có BCNN(2,3,4,8) = 24
Do đó BC(2,3,4,8) = B(24) = {0,24,48,72, …}
Vì 35 ≤ x ≤ 60 nên x = 48 Vậy số HS của lớp 6C là 48 HS
Bài 3
Giải: Gọi số sách là a.Ta có a ∈ BC( 10,12,15 ) và 100≤a≤150;
BCNN( 10,12,15) = 60;
BC(10,12,15)
={ 0;60;120;180;240; } Vì 100≤a
≤150 nên a = 120 Đáp số: 120 cuốn sách
3 Củng cố : Kết hợp trong bài
4 Hướng dẫn học sinh về nhà (3’)
− Tiếp tục ôn tập phần lý thuyết đã học
− Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Ôn về phần hình học
IV Bổ sung
………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I MỤC TIÊU
1 KT: Ôn tập về cách tính độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng
2 KN: Rèn luyện kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng.Rèn luyện vẽ hình theo diễn đạt bằng lời
3 TĐ: Giáo dục tính cẩn tận, chính xác cho học sinh trong vẽ hình cũng như trong làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: Bảng phụ ghi các bài tập
2/ HS: Làm các câu hỏi ôn tập
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: -Khi nào thì AM + MB = AB?
HS2: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi nào?
2 Tiến hành bài mới:(35’)
3- Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề: Vào bài trực tiếp
Trang 8đoạn thẳng EF Biết EM = 4cm,
EF = 8cm So sánh hai đoạn
thẳng EM và MF
- Cho HS đọc đề bài và yêu cầu
Hs vẽ hình trên bảng
- Để so sánh EM và EF ta làm
thế nào?
Bài 2: Trên tia Ox , vẽ ba đoạn
thẳng OA, OB, OC sao cho OA =
2cm, OB = 5cm, OC = 8cm So
Sánh BC và BA
- Trong 3 điểm: O, A, B điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại? Vì
sao? Ta có đẳng thức nào?
- Trong 3 điểm: O, B, C điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại? Vì
sao? Ta có đẳng thức nào?
- Cho HS làm bài theo dãy bàn
tính: BC, BA
Bài 3: Cho đoạn thẳng AB dài
4cm Trên tia AB lấy điểm C sao
cho AC = 1cm
a.Tính CB
b.Lấy điểm D thuộc tia đối của
tia BC sao cho BD = 2cm Tính
CD
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và
làm câu a
- Hướng dẫn HS vẽ hình câu b
- Hướng dẫn HS giải …
Bài 4 : Trên tia Ox ,vẽ hai điểm
A, B sao cho OA = 2cm, OB = 4
cm
a Điểm A có nằm giữa O và
B không ? Vì sao ?
b So sánh OA và AB
Điểm A có là trung điểm của OB
không ? Vì sao?
- Giáo viên vẽ hình lên bảng và
yêu cầu HS làm nhanh câu a, b
- Nếu điểm A là trung điểm của
đoạn thẳng OB thì điểm A phải
thỏa mãn những điều kiện gì?
- Đọc đề và vẽ hình
- Tính EF
- Vì OA < OB trên tia Ox, nên điểm A nằm giữa O và B
Ta có OA + AB = OB
- Vì OB < OC trên tia Ox, nên điểm B nằm giữa O và C.Ta có OB + BC = OC
- HS làm bài theo nhóm, cử đại diện lên bảng trình bày
- HS vẽ hình và làm bài
- HS đứng tại chỗ trả lời, kết hợp GV giải
Giải : Vì M nằm giữa EF
Ta có: EM + MF = EF
⇒ MF = EF – EM = 8 – 4 = 4cm;
Vậy EM = MF
Bài 2
Giải: Vì OA < OB trên tia Ox, nên điểm A nằm giữa O và B
Ta có OA + AB = OB ⇒ AB =
OB – OA = 5 - 2 = 3(cm)
Vì OB < OC trên tia Ox, nên điểm B nằm giữa O và C
Ta có OB + BC = OC ⇒ BC =
OC – OB = 8 - 5 = 3(cm)
Vậy BC = BA
Bài 3
a/ Vì AC < AB nên C nằm giữa A,B
ta có: CB = AB - AC = 4 – 1 = 3 (cm)
b/ Trên hai tia đối BC và BD, gốc
B nằm giữa C và D nên: CD = CB + BD = 3 + 2 = 5 (cm)
Bài 4 :
a/ Điểm A nằm giữa O và B vì
OA < OB (2cm < 4cm)
b/ Ta có: OA + AB = OB ⇒ AB =
OB – OA = 4 – 2 = 2cm
Vậy OA = AB
c/ A là trung điểm của OB vì A nằm giữa O và B và OA = AB
3 Củng cố : Kết hợp trong bài
4 Hướng dẫn học sinh về nhà (5’)
- Xem lại nội dung các bài đã sửa và làm bài tập :(Tương tự bài 4)
Bài 5: Trên tia Ox ,vẽ hai đoạn thẳng OM và ON sao cho OM = 3cm, ON = 6cm
a Điểm M có nằm giữa O và N không ? Vì sao ?
b So sánh OM và MN
c Điểm M có là trung điểm của ON không ? Vì sao?
- Chuẩn bị kĩ cho tiết thi học kì
IV Bổ sung
Trang 9………
………
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
I Mục tiêu
1 Kiểm tra các kiến thức về: Phép cộng, trừ, nhân, chia trong N và cộng, trừ trong Z Kiểm tra
về lũy thừa, tính chất và dấu hiệu chia hết, ước chung , bội chung … (các dạng tính trong chương I và II) Kiểm tra về khi nào AM + MB = AB, trung điểm của đoạn thẳng
2 Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để giải toán một cách họp lí
3 Giáo dục thái độ nghiêm túc, tự giác, trung thực trong thi cử
(Thực hiện theo đề của Phòng)