KT: Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số.. 2-Tiến hành bài mới 32ph Đặt vấn đề: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2:Vẽ trục số 20ph -GV yêu
Trang 1Giáo án số học lớp 6 Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn 21/10/2018
1 Mục đích, yêu cầu:
- Nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của HS trong chương I
- Cẩn thận,chính xác, trung thực khi làm bài tập
2 Hình thức đề kểm tra : 50% trắc nghiệm, 50% tự luận
Dựa vào dấu hiệu chia hết của
1 tổng để trả lời được tổng đó chia hết cho số nào?
Số câu :
Số điểm: Tỉ lệ
%
3 1.5 đ=50%
3
1.5 đ=50%
6
3 đ=30%
NT, HS trong trường hợp đơn giản
Hiểu và liệt kê được các số NT nhỏ hơn 10 Nắm vững về tập hợp các số nguyên tố
Biết phân tích một
số ra thừa số nguyên tố
Số câu :
Số điểm : Tỉ lệ
%
1 0.5đ=25%
1
0.5đ=25%
1 1đ=50%
3
2 đ= 20%
3 Ước và bội
Ước chung và Bội
chung: 3 tiết
Hiểu và tìm được ước, bội của một
=100%
1
2 đ= 20%
4 Ước chung lớn
nhất và bội chung
nhỏ nhất: 5tiết:
Hiểu cách tìm BCNN của hai hay nhiều số và biết được một số
có phải là BCNN cảu các số đã cho hay không
Hiểu và vận dụng được cách tìm ƯCLN vào giải bài toán liên hệ
thực tế
Trang 2Số điểm: Tỉ
lệ %
1đ=33%
2đ=
66%
3đ=30% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2 đ 20%
7
5 đ 50%
2
3 đ 30%
13
10 đ 100%
4 Đề kiểm tra:
ĐÁP ÁN I/ Trắc nghiệm
I-Trắc nghiệm( 5 điểm)
1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng ( 2.5 điểm).
Câu 1: Số 33 chia hết cho số nào trong các số sau:
Trang 31/ Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
2/ Số chia hết cho 2 và cho 5 thì có chữ số tận cùng là 0
3/ BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b)
4/ Nếu (a + b) m thì a m; b m
5/ BCNN(6; 12; 60) = 6
II-Tự luận(5 điểm)
Câu 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: (1điểm)
Câu 2: Tìm: (2 điểm)
a/ Ư(8) ;Ư(12) ; ƯC(8,12)
b/ B(4) ; B(6) ;BC(4,6) < 30
Câu 3: Một đội y tế về vùng sâu để khám chữa bệnh cho người dân gồm 24 Bác sĩ và 84 y tá,
có thể chia được nhiều nhất thành mấy tổ để khám chữa bệnh cho người dân? Biết rằng số Bác
sĩ và y tá được chia đều vào các tổ
Bài làmTrường THCS Vĩnh Bình Nam 1 KIỂM TRA – Tiết 37 ĐỀ 1
Lớp: 6/ (Thời gian 45 phút)
Họ và tên:
I-Trắc nghiệm( 5 điểm)
1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng ( 2.5 điểm).
Câu 1: Trong các số sau,số nào không là số nguyên tố:
Trang 45/ Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6
II-Tự luận(5 điểm)
Câu 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
Câu 2: Tìm:
a/ Ư(8) ;Ư(12) ; ƯC(8,12)
b/ B(4) ; B(6) ; BC(4,6) < 30
Câu 3: Một đội y tế về vùng sâu để khám chữa bệnh cho người dân gồm 24 Bác sĩ và 84 y tá,
có thể chia được nhiều nhất thành mấy tổ để khám chữa bệnh cho người dân? Biết rằng số Bác
sĩ và y tá được chia đều vào các tổ
1 KT: Biết được tại sao cần thiết phải mở rộng tập IN
2 KN: Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các VD thực tiễn
3 TĐ: Cẩn thận,chính xác khi làm bài tập
Giáo dục ý thức tiết kiệm và chịu khó thể dục thể thao để giữ gìn sức khỏe
II Chuẩn bị của GV và HS.
1-Giáo viên: SGK; SGV,máy chiếu
2-Học sinh:Soan bài;SGK;bảng nhóm.
III.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trả bài kiểm tra
2 Tiến hành bài mới:(35’)
Đặt vấn đề:
Đặt vấn đề: -30 C có nghĩa là gi?.Vì sao phải đặt dấu “-” đằng trước?
Tính 4 x 6 = 4 + 6 = 4 - 6 =
Giới thiệu bài và giới thiệu tóm tắt nội dung chương II
- Đọc nhiệt độ trên
1 Các ví dụ
VD1 :
Nhiệt độ nước đá tan là 00c
Nhiệt độ nước sôi là 1000c
Nhiệt độ dưới 00c được viết
Trang 5- Nhiệt độ nước đá đang tan
là 0°C.
- Để ghi nhiệt độ trên 0°C
người ta dùng các số tự nhiên
- Để ghi nhiệt độ dưới 0°C
người ta ghi như thế nào?
- Nhiệt độ trên nhiệt kế là bao
nhiêu ?
- Các số -1, -2, -3, gọi là gì?
Hướng dẫn cách viết, cách đọc
?1 Cho học sinh đọc nhiệt độ ở
các thành phố được ghi trong ?1
có hình ảnh minh họa cho các
+ Để đo độ cao ở các nơi trên
Trái Đất ngưới ta lấy mức nước
biển làm chuẩn
+ Minh họa cách đo độ cao trên
mực nước biển và dưới mực
nước biển trên máy
+ Giới thiệu cách tính độ cao
trung bình
Vậy trong thực tế người ta còn
dùng số nguyên âm để làm gì?
- Cho học sinh đọc các giá trị
ghi trong ?2, có hình ảnh minh
- Quan sát sự di chuyểncủa mực nhiệt kế và đọc
- Lên bảng ghi số: -776
dấu “ –” ở trước
Chẳng hạn : -100c ; -320c
Các số tự nhiên có gắn thêm dấu “ –” đằng trước : –1, –2, –
3, gọi là các số nguyên âm
- Dùng số nguyên âm để ghi nhiệt độ dưới 00C
Trang 63-Củng cố (2ph)
- Số nào là các số nguyên âm?
- Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào?
1 KT: Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số
2 KN: Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm Biểu diễn các số nguyên âm trên trụcsố
3 TĐ: Cẩn thận,chính xác khi làm bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS.
1-Giáo viên: SGK; SGV,thước thẳng ;bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 ;hình 37 SGK,bảng phụ
ghi bài tập cũng cố
2-Học sinh: Soan bài;SGK;thước kẻ
III.
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Ta biểu diễn số nguyên âm như thế nào?
2 Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào?
2-Tiến hành bài mới (32ph)
Đặt vấn đề:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Vẽ trục số (20ph)
-GV yêu cầu học sinh biểu diễn
các số tự nhiên trên tia số Vậy ta
biểu diễn các số nguyên ân trên
trục số như thế nào?
=> h/d học sinh cách ghi các số
nguyên âm trên trục số
Điểm 0 gọi là gốc của trục số,
Chiều dương, chiều âm của
trục số
1 học sinh lên bảngbiểu diễn các số tựnhiên trên tia sốQuan sát SGK
- Kéo dài tia số về phía bên trái
và chia các điểm sao cho khoảng cách giữa các điểm đều nhau
- Từ điểm O, ghi các số –1, –2, –3, theo chiều ngược lại của tia số
Khi đó ta được một trục số
Trang 7- Củng cố: ? 4 / 67 ( h/d HS nên
ghi các số nguyên vào trục số
trước rồi mới trả lời )
lượt hai Hs lên bảng điền
Có thể cho nhiều HS lên điền với
1 KT: Hs bước đầu biết được tập hợp các số nguyên,điểm biểu diễn trên trục số
2 KN: Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có 2 hướngngược nhau Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tế
3 TĐ: Có ý thức tự giác, tích cực, có tính cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ Gv: Bảng phụ Hình vẽ 1 trục số, ?.2; ?.4
2/Hs: Chuẩn bị trước bài học
III.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Vẽ một trục số và biểu diễn các điểm 3; 4; 1; 0; 1; 3; trên trục số
2 Tiến hành bài mới: (30’)
Đặt vấn đề: như SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1: Số nguyên:
Gv giới thiệu số nguyên
dương và nguyên âm Số
nguyên dương thường bỏ
1/ Số nguyên:
Các số tự nhiên khác khônggọi là số nguyên dương Các số
Trang 8dấu cộng đi VD: + 5 viết là
gọi là các số đối nhau
- Vậy hai số được gọi là đối
nhau khi nào ?
?.4 cho học sinh trả lời tại
- Gọi là điểm a
- Hs đọc Dương 4, âm 1, âm 4a.Vì ban ngày bò được 3m
và ban đêm tụt xuống 2mnên cách trên A 1m
b Vì ban đêm tụt xuống4m nên cách dưới A 1m
- Hs trả lời:+1;1
Cách đều 0Cách đều 0
- Nếu trên trục số chúngcách đều 0
+2 +1
0 M
-1 D -2 B
-3 -4 E
2/ Số đối:
Các số 1 và 1 ;2 và 2 ; 3 vàtrừ 3; …Cùng cách đều điểm 0 tagọi là các số đối
3 Bài tập
Bài 6 Sgk/70
Âm 4 Không thuộc N, 4 thuộc N,
0 thuộc Z, 5 thuộc N, âm 1khôngthuộc N, 1 thuộc N
1 Học lý thuyết theo sgk kết hợp vở ghi
2 Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
+ So sánh hai số tự nhiên dựa vào trục số như thế nào ?
+ So sánh hai số nguyên bằng trục số ta dựa vào điều gì ?
Trang 9+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tìm các số đối của các số sau: 6; 90; 54; 29 Trong 4 số trên, số nào là số nguyên âm, sốnguyên dương
2 Tiến hành bài mới: (38’)
Từ nội dung câu ?1 cho hs
nêu số liền trước, liền sau
a nằm bên trái; nhỏ hơn; <
b nằm bên phải; lớn hơn;
2/Giá trị tuyệt đối:
3 ñôn vò 3ñôn vò -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
Trang 10/3/ < /5/ /-3/ </-5//-1/ > /0/ /2/ = /-2/
2 KN: Biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyê, tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa dấu GTTĐ
3 TĐ: Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/GV:Bảng phụ, máy chiếu
2/HS:Bảng nhóm.
III.
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Học sinh 1 chữa bài tập 12 SGK trang 73 (Đề bài và dáp án trên máy)
- Học sinh 2 chữa bài tập 16 SGK (đề bài ghi trên bảng phụ) (Đ, Đ, Đ, Đ, Đ, S, S)
- Sau khi sửa xong bài tập 16 giáo viên kiểm tra học sinh ở dưới lớp bài tập 17(đề bài trên máy)
2 Tiến hành bài mới: (35’)
Đặt vấn đề:
Trang 11Để làm rõ hơn về mối quan hệ giữa các số nguyên hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: So sánh hai số
nguyên
- Giáo viên đưa đề lên bảng và
yêu cầu học sinh thảo luận
theo nhóm nhỏ (dãy 1 thảo
luận ý a,b; Dãy 2 thảo luận ý
c,d)
- Giáo viên chốt lại các ý
thông qua trục số (hiện trục số)
- Đưa bài tập 19 lên bảng và
gọi 1 học sinh lên bảng trình
- Học sinh trả lời rồi lênbảng làm bài tập 21
- Lũy thừa -> Nhân, chia
- Cộng và trừ
- 4 HS lên bảng cùng làmGiá trị tuyệt đối ->
Lũy thừa -> Nhân và chia -> Cộng và trừ
- Học sinh làm bài theonhóm:
+ Nhóm 1,2,3 làm ý a, c+ Nhóm 4,5, 6 làm ý b, c
Bài 18/73.
a/ a >2 thì a là số nguyêndương
b/ Không vì có số 1, 2 là sốnguyên dương và số 0 khôngphải là SN âm
c/ Không vì còn số 0d/ Chắc chắn là số nguyên âm
Bài tập 19
a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 <�6 d) �3 < +9
Bài 22 Sgk/74
a/
Số liền sau của 2 là 3
Số liền sau của –8 là -7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của –1 là 0b/
Số liền trước của - 4 là - 5
Số liền trước của 0 là -1
Trang 12tìm số liền trước, liền sau trong
Số liền trước của 1 là 0
Số liền trước của -25
là -26 c/ a = 0
3- Củng cố
Nếu còn thời gian cho học sinh làm bài tập
Bài tập: Đúng hay sai?
- 99 > - 100 (Đ) - 502 > / - 500/ (S) /- 101/ < /-12/ (S)/5/ > /- 5/ (S) / -12/ < 0 (S) - 2 < 2 (Đ)
4- Hướng dẫn học sinh về nhà
- Về xem kĩ lại lý thuyết chuẩn bị trước bài 4 tiết sau học
+ Cộng hai số nguyên dương ta làm như thế nào ?
+ Cộng hai số nguyên am ta làm như thế nào ?
Xem lại các bài tập đã sửa
Xem lại cách so sánh và biểu diễn số nguyên trên trục số
1 KT: Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2 KN: Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của 1 đại lượng
3 TĐ: Bước đầu có ý thức liên hệ trong thực tiễn, có ý thức tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/Gv:Mô hình trục số, bảng phụ ghi ?.1; ?.2; bài 23 Sgk/75
+2 +4
+6 -1 0 +1 +2 +3 +4 +5 +6 +7
-3 -2
-5 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2
2/Hs:Bảng nhóm
III.
Trang 131 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tìm giá trị tuyệt đối của 56; 90; 0
2 Tiến hành bài mới: (32’)
Cho hs lên bảng biểu diễn
nhiệt độ thay đổi
- Trên trục số nhiệt độ buổi
chiều cùng ngày là bao nhiêu?
xem hai số thuộc loại nguyên
âm hay nguyên dương)
HĐ3:Luyện tập
- Cho học sinh thảo luận nhóm
làm bài tập 23/75
Thực chất là cộng các sốtrong tập hợp N
=> Tổng(-4) + (-5)= –(|-4|+|-5|)
Nêu quy tắc
- Làm nháp -> nêu KQ
- 2HS làm còn lại làmtrong nháp
- Học sinh thảo luận nhóm-> TL
a = 2915
b =-(7+14) = - 21
c =-(35+9) = - 44
1/Cộng hai số nguyên dương.
Để cộng hai số nguyên dương tacộng như cộng hai số tự nhiên.Vd: (+4) + (+2) =
c (-35)+(-9)=-(35+9) = - 44
3- Củng cố
- Muốn cộng hai số nguyên âm ta làm thế nào?
- Cho HS giải bài tập 24, 26 SGK trang 75
4- Hướng dẫn học sinh về nhà
- Về học kĩ lý thuyết Chuẩn bị trước bài 5 tiết sau học
Cách biểu diễn phép cộng hai số nguyên khác dấu trên trực số?
Cộng hai số nguyên khác dấu ta làm như thế nào ?
- Làm bài tập : 25SGK trang 75
IV Bổ sung
Trang 141 KT: Học sinh biết cộng hai số nguyên khác dấu
2 KN: Hiểu được dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
3 TĐ: Có ý thức liên hệ những điều dã học với thực tiễn.Bước đầu biết cách diễn dạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV: Bảng phụ vẽ hình biểu diễn trục số, ghi nội dung ?.1, ?.2, ?.3
-3 -5
-2 -4 -3 -2 -1 0 +1 +2 +3 +4 +5
2/ HS:Bảng nhóm.
III.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tính:5+(9);86+(87);0+(5) Kết quả (-14, -173, -5)
Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên âm
2 Tiến hành bài mới: (38’)
Cho hs trình bày lại lời giải
?1 Cho học sinh lên bảng thực
hiện trên trục số
- Vậy hai số đối nhau có tổng
bằng bao nhiêu ?
?2 Cho hs giải và từ đó rút ra qui
tắc cộng hai số nguyên khác dấu
HĐ2: Qui tắc cộng hai số nguyên
khác dấu:
- Hai số đối nhau có tổng bằng
bao nhiêu?
- Muốn cộng hai số nguyên khác
dấu ta làm như thế nào ?
(+3)+(5)=2Vậy nhiệt độ ở phòng lạnh hôm
đó là 2
2/Qui tắc:
< sgk/76 >
Trang 15 Như vậy em hãy tính:
- Gọi 3 hs lên giải bài 27/76
- Cho 3 hs giải bài 28/76
- Cho học sinh nhận xét bài làm
a 26+(-6) = 26– 6 =20
b (-75) +50 = -(75-50) = -25
c 80+(-220)
=-(220 – 80) = - 140
Bài 28 Sgk/76
a (-73) + 0 = -(73– 0) = - 73
Học thật kỹ qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu
BTVN: 29;30 Sgk/76 31; 32 sgk/77 Tiết sau luyện tập
1 KT: Hs có kỹ năng cộng các số nguyên trong các trường hợp
2 KN: Thông qua đó củng cố qui tắc cộng các số nguyên
3 TĐ: Bước đầu biết diễn đạt các tình huống trong đời sống bằng ngôn ngữ toán học,
1 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Học sinh 1: Chữa bài tập 29/76
Trang 16Học sinh 2 phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
- Làm BT 29a (sgk)
2 Tiến hành bài mới: (30’)
Đặt vấn đề:
Đặt vấn đề:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Cho hs đứng tại chỗ trả lời
Tăng 5 triệu có nghĩa là
+5000 000,còn giảm hai triệu
nghĩa là 2 000 000
- 1 HS lên bảng thựchiện
- Hs trả lời, còn lại theodõi câu trả lời để nhậnxét
- 3 hs giải, còn lại làmnháp -> nhận xét
- 3 hs giải, còn lại nháp-> nhận xét
- Lần lượt từng HS lênđiền
Học sinh làm bài theonhóm và cử đại diện lênbảng trình bày
=-250
Bài32/76
a/16+(6)=16-6=10b/14+(6)=14 – 6 =8 c/(8)+12= 12 – 8 = 4
x + (-16) = (4)+(16)
= (16+4)= - 20 b/ Khi y = 2 ta có:
(-102) +y = (102)+2 =(102-2) = - 100
Học kỹ qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học
Phép nhân và phép cộng các số nguyên có tính chất nào ?
IV Bổ sung
………
………
Trang 17Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn 24/10/2018
Tuần 15 Tiết 46 §6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu
1 KT: Hoc sinh biết được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao
hoán,kết hợp,cộng với 0,cộng với số đối
2 KN: Bước đầu hiểu và vận dụng các tính chất để tính nhanh và tính toán một cách hợp lý Biết tính đúng một tổng của nhiều số nguyên
3 TĐ: Có ý thức tự giáctự giác, tích cực, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS.
1/ GV:Bảng phụ ghi các tính chất, ?.1, ?.2, ?.3
2/ HS:Bảng nhóm
III.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tính (bảng phụ)
(8)+(3)= ;(3)+(8)= ; 0+(7)= ; (13)+9= ; 9+(13)=
2 Tiến hành bài mới: (35’)
Đặt vấn đề:
- Em hãy nêu tính chất của phép cộng số tự nhiên ?
Vậy đối với phép cộng các số nguyên, các tính chất trên có còn đúng không, bài hômnay ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Vẫn đúng trong phépcông số nguyên
a+b = b+a
2/ Tính chất kết hợp:
a/ Ví dụ:
[(5)+6]+(3) =(5)+[6+(3)]
b/ Tính chất:
(a+b)+c = a+(b+c)c/ Chú ý:Sgk/78
3/ Cộng với 0:
0+a = a+0 = a