1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l3- tuần 19

24 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Bà Trưng
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Loan
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.. 2.Phần cơ bản: -Ôn các bài tập RLTTCB +GV HD HS ôn lại cách tập hợp hàng

Trang 1

Soạn: Thứ bảy ngày 2 tháng 01 năm 2009 Dạy: Thứ hai ngày 4 tháng 01năm 2009

1 Rèn kĩ năng nói:

Ï-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ

II.Chuẩn bị:Tranh minh họa bài tập đọc ; Bảng phụ ghi sẵn nd cần HD luyện đọc

III/./ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

-Nhận xét chung

2 Bài mới:

a Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND chương

trình sách Tiếng Việt 3/2

-Treo tranh minh hoạ bài TĐ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh

minh hoạ này?

GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về

Hai Bà Trưng, hai vị anh hùng chống giặc

ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

-GV ghi đề lên bảng

b HD HS luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

- HD HS luyện đọc và tìm hiểu Đ1:

-Đọc nối tiếp 4 câu trong Đ1 và luyện phát

âm từ khó, từ dễ lẫn

-HD đọc cả Đ1 và giải nghĩa từ khó

HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

GV giải thích thêm một số từ khó nữa là:

ngọc trai (loại ngọc quí lấy trong con trai,

dúng làm đồ trang sức); thuồng luồng (là con

vật trong truyền thuyết không có thật giống

-HS báo cáo tình hình chuẩn bị SGK của HK2

-HS theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết Đ1(2

vòng), phát âm: thuở xưa, quân, cá sấu… -2-3HS đọc Đ1 Giải nghĩa từ:giặc ngoại

xâm, đô hộ, ngọc trai, thuồng luồng.

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ/

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 1

Trang 2

-GV nêu CH: Nêu những tội ác của giặc ngoại

xâm đối với dân ta?

- HD HS luyện đọc và tìm hiểu Đ2:

-GV nêu CH: Hai Bà Trưng có tài và có chí

lớn như thế nào?

-GV HD HS đọc Đ2 với giọng kể thong thả,

đầy cảm phục

- HD HS luyện đọc và tìm hiểu Đ3:

-GV y/c HS đọc thầm Đ3 và TLCH:

+Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

+Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa?

-HD HS luyện đọc và tìm hiểu Đ4:

-GV y/c HS đọc thầm Đ4, TLCH:

+Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả

như thế nào?

+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai

Bà Trưng?

c Luyện đọc lại:

-GV chọn Đ3, HD và đọc trước lớp

-YC HS chọn một đoạn mà em thích để luyện

đọc

* Kể chuyện:

a.GV nêu nhiệm vụ:Hãy quan sát 4 tranh

minh hoạ và tập kể từng đoạn của câu chuyện

xuống biển mò ngọc trai,/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu,/ thuồng luồng, //

-HS đọc nhóm đôi Lớp đọc ĐT Đ1

-Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng

+Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường.Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườn đồi, theo suốt đướng hành quân

+Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

+Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

-HS thi đọc Đ4

-HS thi đọc diễn cảm đoạn mình yêu thích

-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 2

Trang 3

-Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà

Trưng Gọi 1 HS đọc YC SGK

b HD kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

-GV HD HS kể theo nhóm:

-GV HD HS thi kể trước lớp:

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố-Dặn dò:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng.-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS kể theo nhóm 4

- 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất

-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất

khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:

-Nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0)

-Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng

-Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong (trường hợp đơn giản).(HS khá, giỏi làm thêm ý c bài 3)

II/ Chuẩn bị:Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông (xem hình SGK) III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-GV nhận xét bài kiểm tra

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số

1423.

-GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ

SGK), cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột?

Mỗi cột có mấy ô vuông?Mỗi tấm bìa có

bao nhiêu ô vuông?

-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi

nhận xét để biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô

vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy

nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?

-GV hỏi tương tự

-Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô

-Lắng nghe

-Nghe giới thiệu

-SH làm theo HD của GV, sau đó trả lời: Mỗi

tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.

-HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100,

200, 300, 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có

1000 ô vuông

-có 400 ô vuông

-có 20 ô vuông

-.có 3 ô vuông

-Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 3

Trang 4

Tuần 19

vuông tất cả?

-GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ

hàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm,

hàng nghìn GV HD HS

-GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục,

3 đơn vị được viết và đọc như thế nào?

(Ghi bảng)

-GV HD HS phân tích số 1423

-Số 1423 là số có mấy chữ số?

-Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang

phải?

-Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu

tương tự như trên (theo thứ tự từ hàng

nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngước lại

hoặc chỉ vào bất cứ một trong các chữ số

của số 1423 để HS nói)

-GV cho thêm một vài số có bốn chữ số

để HS phân tích (VD: 2467, 5279,

5560, )

c Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu YC của bài

-GV HD HS, rồi cho HS tự làm và chữa

Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

-Là số có bốn chữ số

-Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

-HS thực hiện theo YC của GV

-HS xung phong nói trước lớp

-1 HS nêu YC BT

Đáp án: b Viết: 3442 Đọc là: ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai

Bài 2: HD HS làm tương tự bài tập 1.

Nghìn Trăm Chụ

-Chữa bài và cho điểm HS

Trang 5

-Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

Soạn: Thứ bảy ngày 2 tháng 01 năm 2009.

Dạy: Thứ ba ngày 5 tháng 01 năm 2009.

TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ… TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I Mục tiêu:

-Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng hàng ngang thẳng, điểm đúng số của mình và triển khai đội hình tập bài thể dục

-Học trò chơi “Thỏ nhảy”.Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi: “Thỏ nhảy”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 5

Trang 6

Tuần 19

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan

1.Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học:

-GV cho lớp khởi động

-Đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 bài

-Trò chơi “Bịt mặt bắt dê”

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

2.Phần cơ bản:

-Ôn các bài tập RLTTCB

+GV HD HS ôn lại cách tập hợp hàng

nhanh, dóng hàng ngang thẳng và điểm số

Mỗi động tác thực hiện (2-3 lần) x

(10-15m)

+GV có thể cho HS ôn luyện theo từng tổ ở

khu vực đã qui định

- GV chú ý bao quát lớp trong khi tập

-Làm quen với trò chơi “Thỏ nhảy”

-GV nêu tên trò chơi, có thể hỏi HS về con

thỏ và cách nhảy của thỏ, sau đó giải thích

và hướng dẫn cách chơi

+GV làm mẫu, rồi cho các em nhảy bật thử

bằng hai chân bắt chước cách nhảy của con

thỏ

+Nhắc HS khi nhảy phải nhảy thẳng hướng,

động tác phải nhanh, mạnh, khéo léo Chân

khi chạm đất phải nhẹ nhàng, hơi chùng gối

để tránh chấn thương

-Cách chơi: Khi có lệnh của GV, các em ở

hàng thứ nhất chụm hai chân bật nhảy về

phía trước (chân tiếp xúc đất bằng nửa bàn

chân trước và hơi khuỵu gối) Bật nhảy 1-3

lần liên tục, ai bật xa nhất người đó thắng

Hàng thứ nhất thực hiện xong về đứng ở

cuối hàng, hàng thứ hai tiếp tục, cứ như vậy

cho đến hết (Xem Hình 55).

-GV có thể HD chơi cách khác

3.Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi thành vòng tròn xung quanh sân tập hít

thở sâu

-GV nhận xét giờ học

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

RLTTCB và tập chơi trò chơi “Thỏ nhảy”

5-6’

14’

12-12’

-Lớp trưởng hô, cả lớp thực hiện

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp Tập theo đội hình 2 hàng ngang, em nọ cách em kia 1 sải tay

       

         +Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện

-Lắng nghe GV giới thiệu

-HS nhảy thử theo HD của GV

-Lắng nghe Sau đó khởi động các khớp cổ tay, chân, đầu gối Tập nhảy trước một vài lần

Đội hình đứng chơi:



XP

-HS tham gia chơi tích cực

+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức

-HS chơi theo cách nào cũng được

Trang 7

Tiết 2: CHÍNH TẢ: (Nghe-viết)

HAI BÀ TRƯNG I/ Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng, đẹp theo hình thức văn xuôi

-Làm đúng bài tập(2) phân biệt âm đầu l/n hoặc BT (3) vần iêt/ iêc

II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

III/: Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Kiểm tra tập vở viết của HS

-Nhận xét chung

2.Bài mới:

a/ GTB

b/ HD HS nghe-viết chính tả:

- GV đọc đoạn văn 1 lần GV nêu CH:

+Đoạn văn cho ta biết điều gì?

+Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có kết

quả như thế nào?

+Đoạn văn có mấy câu?

+Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?

+Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

-Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng

Trắc và Trưng Nhị Chữ Hai và chữ Bà

trong Hai Bà Trưng đều được viết hoa là

để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà

Trưng được coi là tên riêng.

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích, đọc và

viết các từ vừa tìm được

- GV đọc cho HS viết chính tả:

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, đọc cho HS

viết

b.3/ Chấm, chữa bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

-GV có thể chọn bài a hoặc bài b

-HS mang tập vở viết lên cho GV kiểm tra

-Lắng nghe

-HS đọc lại , lớp đọc thầm

-Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

+ Đoạn văn có 4 câu+Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

+Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng

-Lắng nghe

- lần lượt,về nước, trở thành, sụp đổ, khởi

nghĩa, lịch sử,….

-HS nghe- viết vào vở

-HS đổi vở cho nhau soát lỗi

-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thu chấm sau

-1 HS đọc YC trong SGK

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 7

Trang 8

Tuần 19

-Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên bảng,

HS dưới lớp làm vào VBT

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Kết luận và cho điểm HS

Bài 3:

-GV lựa chọn phần a hoặc phần b

-Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu

l/n hay vần iêt/ iêc

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

-Đọc lại lời giải và làm vào vở

a l/n? b.iết/ iêc.

lành lặn -Đi biền biệt -nao núng -thấy tiêng tiếc -lanh lành -xanh biêng biếc

a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách cách,

……… nương rẫy, nản long, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …

b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải miết, ……

việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………

Tiết 3: TIẾNG ANH ( GV Bộ môn dạy )

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

-Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

-Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) ).(HS khá, giỏi làm thêm

ý c bài 3)

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc,

viết các số có bốn chữ số

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài 1:

-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài

-Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-YC HS làm bài tương tự bài tập 1

-Chữa bài và cho điểm HS

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765

Một nghìn chín trăm mười một 1911

Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821

Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9462

Một nghìn chín trăm năm mươi tư 1954

Viết số

Đọc số

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 8

Trang 9

Bài 3:

-Gọi HS nêu YC của bài

-HS tự làm bài theo hình thức thi đua giữa

các tổ Tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc

-Lưu ý: câu c số 6499 thêm 1 sẽ được 6500

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau

-Chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố – Dặn dò:

6358 Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám

4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn

8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi

mốt

9246 Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu

7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi

lăm

-1 HS đọc YC bài tập

-Chia lớp thành 4 tổ cùng làm bài

a 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126 c.6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500.

-HS vẽ tia số rồi viết số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số HS đọc dãy số

-Lắng nghe và ghi nhận

Soạn: Thứ bảy ngày 2 tháng 01 năm 2009 Dạy: Thứ tư ngày 6 tháng 01 năm 2009.

Tiết 1 : TẬP ĐỌC

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI I/ Mục tiêu:

-Đọc đúng, rành mạch rõ ràng, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc đúng giọng đọc một văn bản báo cáo

-Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp.( Trả lời được các câu hỏi SGK )

II/ Chuẩn bị:

-4 băng giấy ghi chi tiết nội dung các mục (Học tập, lao động, các công tác khác, khen thưởng) của báo cáo

-Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

III/ / Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-GV y/c HS nối tiếp kể lại 4 đoạn chuyện

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Bài mới:

a.GTB:

b.Luyện đọc:

-4HS lên bảng thực hiện

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 9

Trang 10

Tuần 19

- GV đọc toàn bài: Giọng rõ ràng, rành

mạch, dứt khoát

- GV HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ:

-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

+HD HS chia bài thành 3 đoạn (Đoạn 1: 3

dòng đầu; Đ 2: Nhận xét các mặt; Đ 3: Còn

lại)

+Giải nghĩa các từ khó

-YC HS đọc bài theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC HS thi đọc cả bài

c HD tìm hiểu bài:

-GV y/c HS đọc lướt bản báo cáo, TLCH:

+Theo em báo cáo trên là của ai?

+Bạn lớp trưởng báo cáo với những ai?

-GV y/c 1HS đọc từ mục A đến hết, TLCH:

+Bản báo cáo gồm những nội dung nào?

+Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để

làm gì?

d Luyện đọc lại:

-GV đọc mẫu lần 2

-YC HS tự luyện đọc lại các đoạn, sau đó

gọi một số HS đọc bài trước lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

-Theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc

1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

HS luyện phát âm từ khó do HS nêu

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.+HS dùng bút chì đánh dấu phân cách

+3 HS nối nhau đọc từng đoạn trước lớp, chú

ý ngắt giọng cho đúng (2 lượt)-HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22/12)

-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

-2HS đọc, lớp theo dõi, ( không đọc ĐT)-Đọc thầm và TLCH:

+ của bạn lớp trưởng

+ với tất cả các bạn trong lớp

+Gồm ND: Nhận xét các mặt: Học tập, lao

động, các công tác khác và Đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhân tốt nhất.

+Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ ; Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc Nêu những khuyết điểm còn mắc để sửa chữa ; Để mọi người tự hào về lớp, tổ, bản thân

-HS theo dõi GV đọc mẫu

-2-3HS thi đọc lại toàn bài, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

-HS tự trả lời

-HS lắng nghe và ghi nhận

Tiết 2 : THỦ CÔNG:

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu:

-Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng

- Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học

-Với học sinh khéo tay:

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 10

Trang 11

- Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học.Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối Trình bày đẹp.

-Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt ghép thành các chữ đơân giản khác

II Chuẩn bị:

-GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ qua năm bài học trong chương II

-Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, ……

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

1 Bài cũ:

-KT đồ dùng của HS

-Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

a.GTB: Tiết học hôm nay các em sẽ thực

hành cắt dán chữ đơn giản GV ghi đề

b Thực hành:

Hoạt động 1:

-GV giải thích YC của bài về kiến thức, kĩ

năng, sản phẩm

-YC HS làm bài

-GV quan sát HS làm bài Có thể gợi ý cho

những HS kém hoặc còn lúng túng để các

em hoàn thành bài kiểm tra

Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.

-Đánh giá SP thực hành của HS theo hai

mức

-Hoàn thành A:

+Thực hiện đúng qui trình kĩ thuật, chữ cắt

thẳng, cân đối, đúng kích thước

+Dán chữ phẳng, đẹp

-Những em đã hoàn thành và có SP đẹp,

trình bày, trang trí SP sáng tạo được đánh giá

là hoàn thành tốt (A+)

-Chưa hoàn thành B:

+Không kẻ, cắt, dán được các chữ đã học

3 Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần

thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS

Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,

thước kẻ, bút chì, kéo, … chuẩn bị bài sau

-HS trong nhóm báo cáo

-HS nhắc

-HS lắng nghe, 2 HS nhắc lại

-Lắng nghe

-HS làm bài kiểm tra

-Lắng nghe rút kinh nghiệm

-HS mang sản phẩm lên cho GV đánh giá.-Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt ghép thành các chữ đơân giản khác

-Lắng nghe rút kinh nghiệm

-Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau

Giáo viên: Nguyễn Thị Loan 11

Trang 12

Tuần 19

Tiết 3 : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, h/ chục, h/ trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số

-Tiếp tục nhận biết thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số ).(HS khá, giỏi làm thêm 4 )

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước: Đọc, viết các

số có bốn chữ số

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường

hợp có chữ số 0:

-GV HD HS quan sát, nhận xét bảng

trong bài học rồi tự viết số, đọc số

-Ở dòng đầu ta phải viết như thế nào?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0

đơn vị Rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: hai

nghìn.

Tương tự như vậy ta có bảng sau:

- HD HS khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp)

c Luyện tập:

Bài 1:

-Cho HS đọc theo mẫu để, rồi chữa bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-1 HS đọc YC bài tập

VD: 3690: Ba nghìn sáu trăm chín mươi

Ngày đăng: 11/11/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w