- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1 * Giáo viên rút từ khó: Giặc ngoại xâm, xuống biển, thuồng luồng, Luy Lâu, trẩy quân, cuồn cuộn, tràn, sườn đồi,….. - Học sinh đọc nối tiếp lần 2 t
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 11 1.2010
Tập đọc: HAI BÀ TRƯNG
I.Mục tiêu:
TĐ :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giãư các cụm từ ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
( Trả lời được các CH trong SGK )
KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ SGK
- Tờ giấy to viết nội dung đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
* Dạy học bài mới:
1 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 1
* Giáo viên rút từ khó: Giặc ngoại xâm, xuống biển,
thuồng luồng, Luy Lâu, trẩy quân, cuồn cuộn, tràn,
sườn đồi,…
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2 từng câu
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Rèn ngắt hơi câu khó
- Học sinh đọc chú giải SGK:
Oán hận ngút trời tức là: Lòng căm thù bọn giặc
ngoại xâm chất chứa đến tận trời
* Nuôi chí: Dành lại non sông nói lên ý chí quyết
tâm chống giặc ngoại xâm đến cùng, lấy lại đất nước
- Đặt câu có từ khó: Nuôi chí dành lại non sông.
+ Đọc đoạn trong nhóm
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân
ta ?
* Đoạn 2
- Hai bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?
* Giáo viên chốt: Hai bà Trưng rất căm thù quân giặc
ra sức luyện võ nghệ chờ thời cơ đánh giặc
- Học sinh theo dõi SGK
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 1
- 3 em đọc lại tiếng khó, lớp đồng thanh
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 2
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- 3 em đọc lại đoạn trên, lớp đồng thanh
- Học sinh đọc chú giải SGK
- Học sinh đặt câu với từ: Oán hận + Chúng em oán hận đế quốc Mĩ gây chiến tranh cho đất nước Việt Nam
+ Em oán hận những người buôn bán ma tuý làm hại nhân dân ta
+ Em nuôi chí hướng sau này làm kĩ sư xây dựng
- 2 em ngồi bạn đọc cho nhau nghe
- 1 em đọc cả bài
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng
- 1 học sinh đọc đoạn 2 - Lớp đọc thầm
- Hai bà rất giỏi võ nghệ nuôi chí giành lại non sông
Cùng chí hướng: Cùng 1 suy nghĩ Đặt câu với từ: “ Cùng chí hướng “
- Chúng em cùng chung chí hướng đưa tập thể lớp
đi lên
Trang 2- Nợ nước chưa xong, thù chồng đã đến Hai bà
Trưng đã làm gì ta qua đoạn 3
* Đoạn 3
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn
quân khởi nghĩa ?
* Đoạn 4
- Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà
Trưng ?
- Trong kháng chiến chống giặc có vị nữ anh hùng
nào em biết ?
* TIẾT 2
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn học sinh cách đọc đoạn 2 Hướng dẫn
ngắt nghỉ hơi
- Đọc phân vai: Học sinh làm việc theo nhóm 4 tự
phân vai ( người dẫn chuyện, 1 người nghĩa quân, Bà
Trưng Trắc )
* KỂ CHUYỆN
- Giáo viên giao nhiệm vụ
+ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu
chuyện Các em tập kể lại câu chuyện: “ Hai Bà
Trưng “
- Hướng dẫn học sinh kể:
- Giáo viên treo tranh giúp học sinh nhận ra Hai Bà
Trưng cùng quân sĩ
- Học sinh kể chuyện
* Giáo viên nhận xét
* Giáo viên nhận xét động viên cho điểm
5 Củng cố - dặn dò:
- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về dân tộc Việt
nam ?
- Về nhà đọc lại chuyện thuộc kể cho người thân
nghe
-1 học sinh đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- Vì hai bà yêu nước, căm thù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách chồng bà và gây bao tội ác với nhân dân ta
- Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp bước lên bành voi …tiếng trống đồng dội lên
- Trẩy quân: lúc ra quân, xuất quân ra trận đánh giặc
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Thành từ của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn
về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì 2 bà là người đã lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước là 2 vị anh hùng chống ngoại xâm trong lịch sử đất nước
- Võ Thị Sáu, Mẹ Nhu, Hồ Thị Thu,…
- 1 học sinh đọc cả bài
- Bây giờ / ở huyện Mê Linh / có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị Cha mất sớm / nhờ mẹ dạy dỗ / hai chị em đều giỏi võ nghệ / và nuôi chí giành lại non sông /
- Lớp đồng thanh
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm đọc lai theo vai
+ Trưng Trắc phất cờ + Bên cạnh Trưng Nhị + Bên dưới quân sĩ cùng hai voi trận
- 4 học sinh thi nối tiếp kể 4 đoạn câu chuyện
- 1 – 2 em xung phong kể lại cả chuyện
- Lớp nghe, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng bất khuất
Trang 3Toán: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
- Nhận biết các số có 4 chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ sốvà nhận ra gia trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có 4 chữ số( trường hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa trong bộ học toán học sinh bằng ô vuông
- Giáo viên có các tấm bìa trong va li toán
III Hoạt động dạy học:
*Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập
a Giới thiệu số: 1423
- Giáo viên dán lên bảng 1 tấm bìa ô vuông như
SGK
- Tấm bìa có mấy cột ? Mỗi cột có mấy ô vuông ?
- Cả tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?
- Học sinh quan sát hình giáo viên xếp lên bảng
* Nhóm thứ nhất có mấy tấm bìa ?
- Cho học sinh đếm thêm 100 đến 1000 của 10
tấm bìa
- Vậy có 10 tấm bìa vậy có bao nhiêu ô vuông ?
* Nhóm thứ hai có mấy tấm bìa ?
- Vậy 4 tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?
* Vậy cả hình vẽ trên có tất cả những số nào trong
mỗi nhóm ?
* Giáo viên treo bảng từ hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
* Hướng dẫn học sinh viết: Số gồm 1 nghìn, 4
trăm, 2 chục, 3 đơn vị Viết sao ?
- Ta đọc thế nào ?
* Giáo viên: Số 1423 là số mấy chữ số?
- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn,
chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ
số 3 chỉ ba đơn vị
3 Hướng dẫn thực hành
* Bài tập 1:
* Ví dụ: 4231 đọc là: “ Bốn nghìn hai trăm ba
mươi mốt “
- Đọc số 4211 ta không đọc mươi mốt mà đọc là:
“ Bốn nghìn hai trăm mười một “
- Số 9174 “ Chín nghìn một trăm bảy mươi tư “
- Học sinh đọc lại đề bài
- Học sinh lấy ra mỗi em 1 tấm bìa trong bộ học toán
- Tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông
- Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
- Lấy và xếp theo nhóm các tấm bìa theo SGK
- Học sinh đếm và trả lời 10 tấm bìa
- Có 1000 ô vuông
- Có 4 tấm bìa
- Có 400 ô vuông
- Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông
- Học sinh viết: 1423
- Học sinh đọc: “Một nghìn bốn trăm hai mươi ba”
- Có 4 chữ số -3 em nhắc lại theo thứ tự từ trái sang phải và ngược lại: 3 đơn vị, 2 chục, 4 trăm, 1 nghìn
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 em nêu bài mẫu
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- 3 học sinh đọc lại
Hàng
100
Trang 4nhưng với số 9114 không đọc là mươi tư mà đọc
là: “ Chín nghìn một trăm mười bốn “
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
* Sửa bài, cho điểm
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Còn thời gian nếu không cho về nhà
3 Củng cố - dặn dò:
* Đánh giá tiết học
* Bài sau: Luyện tập
- 3 học sinh đọc lại
- Học sinh đọc số: 2445 và 2415
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc bài mẫu
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh thi đua điền số còn thiếu vào ô trống
- Học sinh đọc số đã điền
Thứ ba ngày 12.1.2010
Toán: LUYỆN TẬP
I, Mục tiêu:
- Biết đọc viết các số có bốn chữ số( trường hợp các số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ sổtong dãy số
- Bước đầu làm quen vớicác số tròn nghìn( từ 1000đến 9000)
II Đồ dùng
- Bảng con, giấy bìa kẻ bài tập 1, 2
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
* Giáo viên nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 1
- Bài toán yêu cầu các em làm gì ?
* Giáo viên nhận xét, chữa bài cho điểm
* Bài tập 2
* Giáo viên chữa bài cho điểm
* Bài tập 3
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
- Gọi 3 em lên bảng làm mỗi em một phần
* Giáo viên chữa bài, cho điểm
a) 8650, 8651, 8652, 8653, 8654, 8655, 8656,
b)3120, 3121, 3122, 3123, 3124, 3125, 3126
c) 6494, 6495, 6496, 6497, 6498, 6499, 6450
- Cho học sinh nhận xét mỗi số đều bằng số liền
trước nó thêm 1
* Bài tập 4
- Bài này yêu cầu các em làm gì ?
- Mỗi em làm 1 phần bài tập 3 điền số và đọc
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Đọc và viết số có 4 chữ số
- 1 học sinh đọc bài mẫu
- Học sinh làm bài cá nhân, 1 học sinh lên bảng làm
và đọc lại
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Học sinh đọc đề bài
- Điền số vào chỗ trống
- 3 em lên bảng giải mỗi em 1 phần a, b,c của bài 3
- Học sinh viết và đọc
- Học sinh viết và đọc
- 1 học sinh đọc đề bài
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào
Trang 5* Giáo viên chữa bài, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên đánh giá tiết học
* Bài sau: Các số có 4 chữ số ( TT )
dưới mỗi vạch của tia số
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- Học sinh chỉ vào mỗi vạch tia số rồi đọc từng số lần lượt: 0, 1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000,
8000, 9000
Chính tả( N-V ): HAI BÀ TRƯNG
PHÂN BIỆT” l /n ; iêt / iêc
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học
- Tờ lịch viết sẵn bài tập 2a, ab
- Bảng lớp: Chia 2 phần góc phải bài tập 3 học sinh lên làm
III Các hoạt động dạy học
Dạy học bài mới
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn 4
* Học sinh nhận xét
- Các chữ Hai và Bà trong bài Hai Bà Trưng viết thế nào
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả: Các tên riêng đó
được viết như thế nào?
* Luyện tiếng khó:
- Luyện viết bảng con tiếng khó
* Giáo viên nhận xét
b Giáo viên đọc mẫu lần 2 - Hướng dẫn cách trình
bày
- Giáo viên đọc học sinh viết bài - Giáo viên vừa đọc
vừa theo dõi uốn nắn
c Giáo viên đọc lại cả bài tốc độ chậm.
- Giáo viên chấm bài bạn viết ở lớp sửa bài ở lớp
- Giáo viên khen và thu vở chấm 5 em ở lớp 3 Hướng
dẫn học sinh làm bài tập chính tả
- Bài 2a yêu cầu các em làm gì ?
* Giáo viên chốt ý đúng:
4 Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên nhận xét tiết học
* Khen tuyên dương em viết sạch, đẹp viết đúng
1 học sinh đọc lại đoạn văn - lớp đọc thầm
- Viết hoa cả hai chữ “ Hai và Bà “
- Các tên riêng trong bài chính tả: Tô Định, Hai Bà Trưng
- Các tên riêng đó phải viết hoa
- Học sinh viết bài, 1 em lên bảng viết
- Học sinh theo dõi, sửa lỗi sót
- Điền l/n vào chỗ trống
- 2 em lên bảng làm mỗi em một phần
- Lớp làm vào vở
Trang 6Luyện Tiếng Việt: ( LUYỆN ĐỌC) : HAI BÀ TRƯNG
I.Mục tiêu:
1.Luyện đọc các từ khó: thuở xưa, thuồng luồng, cuồn cuộn, săn thú
-Đọc trôi chảy toàn bài, giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện, tốc độ đọc thầm nhanh hơn kì I
2.Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng
và nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học:
-GV chuẩn bị bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
1.Hướng dẫn HS luyện đọc
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo từng dãy bàn
+Luyện đọc các từ khó: đã ghi ở phần mục tiêu
+GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc các đoạn
văn sau
Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, / xuống biển
mò ngọc trai, / khiến bao người thiệt mạng vì hổ
báo, / cá sấu , / thuồng luồng //
Không ! // Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp / để dân
chúng thêm phấn khích, / còn giặc trông thấy thì kinh
hồn //
Giáo lao, / cung nỏ, / rìu búa, / khiên mộc, / cuồn
cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà //
Hai Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng chống
ngoại xâm đầu tiên / trong lịch sử nước nhà //
GV đọc mẫu
-Nhận xét
3.Thi đọc diễn cảm
-Thi đọc
-Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
4.Củng cố, dặn dò
-Nêu ý nghĩa của câu chuyện
Tổng kết , liên hệ, giáo dục
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS
-Đọc theo yêu cầu -Luyện đọc các từ khó
-Gọi một số HS đọc -Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3
-Yêu cầu HS tự chọn đoạn và luyện đọc đoạn văn
mà mình thích nhất -Yêu cầu một số HS thi đọc đoạn văn mình thích nhất
-Nhận xét bạn đọc, bình chọn bạn đọc tốt nhất -Nêu theo cách hiểu của từng em
-Nghe
:
LuyệnToán LUYỆN TẬP
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
-Giúp HS:
-Nhận biết được các số có bốn chữ số ( các chữ số đều khác o )
-Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 4 chữ số là gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị
-Đọc viết các số có bốn chữ số
-Nhận ra thứ tự các số có 4 chữ số trong 1 nhóm các số có 4 chữ số
II Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ số biểu diễn nghìn, trăm , chục , đơn vị
HS :Vở bài tập toán
Trang 7II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1
-GV kẻ sẵn khung như bài tập 1, gắn các thẻ ghi số
để biểu diễn số : 5134, yêu cầu HS đọc, viết số này
+Số năm nghìn một trăm ba mươi bốn gồm mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
-Nhận xét, chữa bài
*Bài 2
GV kẻ sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng, hỏi :
+Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Yêu cầu HS quan sát số mẫu, hỏi:
+Số này gốm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị ?
+Em hãy đọc và viết số này ?
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
(Lưu ý HS : 8194: đọc là tám nghìn một trăm chín
mươi tư)
-Chữa bài, nhận xét
*Bài 3:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên thi
điền số còn thiếu vào a,b,c,d
-Cho HS cả lớp đọc lại các dãy số
3.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
-Mở vở bài tập toán (trang3,4 tập2) -1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Đổi chéo vở để kiểm tra bài tập -Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Viết và đọc số theo mẫu -Trả lời
-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở bài tập -Nhận xét bài làm của bạn
-Thi làm bài -Nhận xét, sửa bài -Đọc cá nhân, đồng thanh Thứ tư ngày 13.1.2010
Tập đọc: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI “
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đcọ một bản báo cáo
- Hiểu ND một báo cáo hoạt động của tổ , lớp ( Trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học
- 4 tờ giấy to ghi sẵn các mục: Học tập – Lao động
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: Đọc và trả lời câu hỏi bài Hai Bà Trưng
II Bài mới
1 Luyện đọc
a Giáo viên đọc cả bài: Giọng rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát
b Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Học sinh đọc tiếp nối từng câu lần 1
- Rèn tiếng khó: Noi gương, các mặt, chuyện riêng, sân
trường, đoạt giải
- Đọc tiếp nối từng câu lần 2
- Đọc từng đoạn trước lớp
2 HS thực hiện
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu lần 1
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu lần 2
Trang 8* GV: Bài này có mấy đoạn ?
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ
Bồn hoa: Khu vực trồng hoa có xây bằng nhau có xây
bằng nhiều kiểu khác nhau
- Liên hoan: Tổ chức một buổi văn nghệ sinh hoạt có
nhiều người tham gia
- Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 trước lớp
1) Theo em bản báo cáo trên là của ai ? Bạn đó báo cáo
với những ai ?
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc phần A
2) Bản báo cáo gồm có những nội dung nào ?
3) Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua trong tháng để
làm gì ?
* Giáo viên chốt: Qua mỗi đợt thi đua đều có đánh giá
để phát huy và rút kinh nghiệm cho đợt thi đua khác
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
* Lưu ý: Đọc giọng rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát.
- Qua bài này mỗi em có thể tự mình làm lớp trưởng và
tự báo cáo trước lớp được không ?
- Gọi vài em lên báo cáo
5 Củng cố - dặn dò:
* Nhận xét tiết học
- 3 đoạn
* Đoạn 1: Ba dòng đầu
* Đoạn 2: Nhận xét các mặt
* Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trước lớp
- Học sinh đặt câu có từ “ Bồn hoa “ + Bồn hoa của trường em có đủ sắc màu
- Học sinh đặt câu có từ “ Liên hoan “ + Lớp em tổ chức liên hoan cuối năm học
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 học sinh thi đọc cả bài
- 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Của bạn lớp trưởng Bạn đó báo cáo với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua: “ Noi gương chú bộ đội “
- 1 học sinh đọc phần A - lớp đọc thầm
- Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: Học tập – Lao động và các công tác khác Cuối cùng là đề nghị khen thưởng những tập thể cá nhân tốt
- Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thế nào ?
- Để tổng kết những thành tích của lớp, tổ, cá nhân Nêu những khuyết điểm còn thiếu sót để sữa chữa
- Để biểu dương tập thể cá nhân hưởng ứng tích cực phong trào thi đua
- 1, 2 đọc lại toàn bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh lên báo cáo công tác tuần
TOÁN: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ ( TT )
I Mục tiêu;
-Biết đọc, viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị , hàng chục, hàng trăm là 0) và
nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
II Đồ dùng
- Mảnh bìa to viết bài học ở trang đầu SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 9Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: Gọi 2 em lờn bảng đọc, viết cỏc số sau:
7135, 4047
* Giỏo viờn nhận xột
B Bài mới:
1 Giới thiệu số cú 4 chữ số, cỏc trường hợp cú chữ
số 0
- Giỏo viờn treo tờ bỡa ghi phần hướng dẫn bài học
lờn bảng
- Ở dũng đầu ta phải viết số nào ? Viết thế nào ?
- Cỏc đọc ở cột đọc, số ta đọc thế nào ?
- Tương tự cú bảng trờn cỏc em lần lượt viết số, đọc
số
- Khụng đọc theo bảng SGK
3 Thực hành:
Bài 1- Bài này yờu cầu gỡ ?
Bài 2: Điền thờm số vào ụ trống cỏc số liền sau nú.
* Giỏo viờn chữa bài
Bài 3: Viết số thớch hợp vào dấu chấm
- Ở dóy tớnh a yờu cầu điền số thế nào ?
* Giỏo viờn nhận xột chốt lại
4 Củng cố - dặn dũ:
* Nhận xột tiết học
* Bài sau: Cỏc số cú 4 chữ số ( TT )
HS1: 7135, 4047 HS2: 5134, 8311
- Học sinh quan sỏt nhận xột bảng trong bài học, tự viết số, đọc số
- Số gồm 2 nghỡn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị Rồi viết 2000
- Đọc: Hai nghỡn
- Học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc đề bài
- Đọc số theo mẫu
- 1 học sinh đọc yờu cầu bài
- 3 học sinh lờn bảng điền, lớp làm vở
* Lớp nhận xột
- Học sinh đồng thanh 3 dóy số
- 1 học sinh đọc yờu cầu bài
- Thờm 1 nghỡn vào sau mỗi số đó cho:
VD: 1000, 3000, 4000,,5000,….
- 3 học sinh lờn bảng viết
- Lớp làm vào vở
- Học sinh chữa bài, nhận xột
I.Mục tiờu
- Viết đỳng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dũng chữ Nh) R , L ( 1 dũng ) viết đỳng tờn riờng ( 1
dũng) và cõu ứng dụng : Nhớ sụng lụ Nhớ sang Nhị Hà ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II.Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ N đặt trong khung chữ (SGK)
Bảng phụ viết sẵn cở nhỏ Hữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định
III Dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở HS viết ở nhà
- HS cả lớp viết bảng con chữ N
1.Bài mới
* Hớng dẫn bài :
- HS quan sát và nhận xét chữ N viết hoa
- Chữ N cao mấy ly
- 2, 3 HS lên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- Học sinh quan sát
2700 Hai nghỡn bảy trăm
2750 Hai nghỡn bảy trăm năm muơi
2020 Hai nghỡn khụng trăm hai mươi
2402 Hai nghỡn bốn trăm linh hai
2005 Hai nghỡn khụng trăm linh năm
Trang 10GV: Chữ N gồm 3 nét, móc ngợc trái, thẳng xiên,
móc xuôi phải
GV hớng dẫn viết:
- Hớng dẫn HS viết trên bảng con
2.Hớng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- HS đọc cụm từ ứng dụng
- GV giúp HS hiểu cụm từ ứng dụng
* Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét
3.3.Hớng dãn HS viết chữ vào bảng con
* GV nhận xét
4 Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV quan sát uốn nắn
5 Chấm vở
- Chấm 5-7 để nhận xét
6 Củng cố –dặn dò
* GV nhận xét tiết học
- Dặn HS vè nhà hoàn thành tiếp bài tập viết ở nhà
N
- HS viết tay không (víêt bảng con 2lợt)
- 1 HS đọc
- Chữ N,g,h
- Chữ r,s các chữ còn lại
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
Thứ năm ngày 14.1.2010 ( Sỏng)
LTVC: NHÂN HOÁ – ễN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU VÀ
TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO ?
I Mục tiờu
- Nhận biết được hiện tượng nhõn húa , cỏc cỏch nhõn húa ( BT1 , BT2 )
- ễn tập cỏch đặt và trả lời cõu hỏi Khi nào ? tỡm được bộ phận cõu trả lời cho cõu hỏi Khi nào ? trả lopi72 được cõu hỏi Khi nào ? ( BT3 , BT4 )
II Đồ dựng dạy học
- 3 băng giấy viết sẵn bài tập 1, bài tập 2
- SGK tập 1
- Bảng lớp viết bài tập 3 theo hàng ngang
III Cỏc hoạt động dạy học
B Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
* Giỏo viờn: Bài này yờu cầu cỏc em làm gỡ
* Giỏo viờn chốt lời giải đỳng:
- Con đom đúm được gọi bằng “ anh “
- Tớnh nết đom đúm: Chuyờn cần
- Hoạt động của đom đúm: Lờn đốn, đi gỏc, đi rất ờm,
đi suốt đờm lo cho người ngủ
* Bài tập 2: Trong bài thơ: ”Anh đom đúm “ cũn
những con vật nào nữa được gợi và tả như người ?
(nhõn hoỏ)
* Giỏo viờn: Bài này yờu cầu cỏc em làm gỡ ?
- Em tỡm xem trong bài thơ cú những con vật nào ?
- Cỏc con vật được gọi là gỡ ?
- Cỏc con vật được tả thế nào ?
- 1 học sinh đọc yờu cầu bài tập 1 - lớp đọc thầm
- Tỡm tờn con vật trong bài
- Tỡm từ tả tớnh nết, hoạt động của nú
- Lớp làm vào vở- Lớp nhận xột
- Học sinh chữa bài vở
- 1 học sinh đọc đề bài và yờu cầu bài - lớp đọc thầm
- Tỡm cỏc con vật khỏc trong bài thơ đom đúm đọc gọi như người ( nhõn hoỏ )
- Cũ Bộ, Vạc
- Chị, Thớm
- Được tả như người: Ru con, lặng lẽ mũ tụm