1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011

33 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Em Nhỏ Và Cụ Già
Tác giả Nguyễn Tấn Bằng
Trường học Trường Tiểu Học Thuận Đạo
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi đại diện của các nhóm trình bày ý kiến, chú ý yêu cầu HS nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại chọn tên đó cho câu chuyện.. Kể chuyện XÁC ĐỊNH YÊU CẦU - Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể ch

Trang 1

Tuần : 8

Tập đọc – Kể chuyện

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một bức tranh vẽ hoặc ảnh chụp chim sếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Khi người nào đó chung quanh em

như bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ

già hàng xóm,…có chuyện buồn thì em

sẽ làm gì?

+ Giới thiệu bài theo sách giáo viên

Luyện đọc

Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bàimột lượt với

giọng thong thả Chú ý:

+ Các câu hỏi thắc mắc của các em

nhỏ ở đoạn 2 đọc với giọng băn khoăn,

lo lắng

+ Câu hỏi thăm cụ già ở đoạn 3 đọc

với giọng ân cần, nhẹ nhàng, thông

cảm

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến theo suynghĩ của từng em

Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước

lớp.(Đọc 2 lượt)

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1 trước

lớp

- Các bạn nhỏ làm gì?

- Khi trời đã về chiều, sau một cuộc

dạo chơi vui vẻ, giờ đây, các bạn nhỏ

đang trên đường về nhà Trên đường

về, các bạn đã bắt gặp chuyện gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

của chuyện

- Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về?

- Vì sao các bạn dừng cả lại?

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như

thế nào?

- Theo em, vì sao không quen biết ông

cụ mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại

- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- Các bạn nhỏ gặp 1 cụ già đang ngồi ởvệ cỏ ven đường

- Vì các bạn thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn không biết có chuyện gì xảy ra với ông cụ và bàn tánsôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bàn đoán ông cụ đánh mất cái gì

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./

Vì các bạn rất yêu thương mọi người

Trang 3

cho ông cụ nhiều như vậy?

- Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định

như thế nào?

- Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3,4 để

biết chuyện gì đã xảy ra với ông cụ

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao khi trò truyện với các bạn nhỏ,

ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5

- Gọi 1 HS khá đọc câu hỏi 5, sau đó

yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu

hỏi này

- Gọi đại diện của các nhóm trình bày

ý kiến, chú ý yêu cầu HS nêu rõ lí do

vì sao nhóm em lại chọn tên đó cho

câu chuyện

Luyện đọc lại bài

- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu bài

Chú ý nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt

mỏi, lộ rõ vẻ u sầu, bị ốm, đánh mất,

có thể giúp gì, nặng nhọc, ấm áp, nằm

viện, mấy tháng, ốm nặng, khó qua

xung quanh./ Vì các bạn là người tốt, luôn muốn chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh

- Các bạn quyết định hỏi thăm ông cụ xem thế nào

- 1 HS đọc đoạn 3,4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ./ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn./ Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./ Vì ông được các bạn nhỏquan tâm, an ủi./…

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS đọc 4 HS tạo thành 1 nhóm, thảo luận và trả lời

- Đại diện HS trả lời Các nhóm khác nghe và nhận xét

+ Chọn Những đứa tre tốt bụng vì các

bạn nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác

+ Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong

chuyện đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụ thấy lòng nhẹ hơn

+ Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời

của ông cụ nói với các bạn nhỏ khi cácbạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông

- Theo dõi bài đọc mẫu Có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấngiọng

Trang 4

khỏi, lặng đi, thương cảm,…

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

- 6 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai

- 2 đến 3 nhóm thi đọc

Kể chuyện

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Khi kể lại câu chuyện theo lời của

bạn nhỏ, em cần chú ý gì về cách xưng

hô?

Kể mẫu

- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp

nối nhau kể lại từng đoạn của câu

chuyện trước lớp

Kể theo nhóm:

Kể trước lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

- GV: Em học được bài học gì từ các

bạn nhỏ trong truyện?

- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi

người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ

với nhau những nổi buồn niềm vui, sự

vất vả khó khăn vì như thế sẽ làm cho

mọi người gần gũi, yêu thương nhau

hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi đẹp

hơn

- Nhận xét, dặn dò

- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ

già theo lời một bạn nhỏ.

- Xưng hô là tôi (mình, em) và giữ

nguyên cách xưng hô đó từ đầu đếncuối câu chuyện

- HS 1 kể đoạn 1,2; HS 2 kể đoạn 3;

HS 3 kể đoạn 4,5

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng em kể

1 đoạn trong nhóm, các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 đến 3 nhóm HS kể trước lớp, cả lớptheo dõi, nhận xét và bình chọn nhómkể hay nhất

- 1 HS kể lại cả câu chuyện trước lớp

- HS tự do phát biểu ý kiến theo suynghĩ của từng em: Biết quan tâm giúpđỡ người khác

Trang 5

Chính tả CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I YC

Nghe – viết đúng bài CT;ø trình bài đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài

Làm đúng BT(2) a/ b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ chép sẵn bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho

HS viết các từ sau:

+ nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,

chống chọi

+ nhoẻn cười, hèn nhát, trung kiên,

kiêng nể.

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết

1 đoạn trong bài Các em nhỏ và cụ già

và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/

gi , uôn/ uông.

Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

- Đoạn văn có 3 câu

- Các chữ đầu câu

Trang 6

- Lời của ông cụ được viết như thế

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS viết các từ trên

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

a) - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự phần a)

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Trò chơi: Tìm các tiếng có âm đầu r/

d/ gi hoặc vần uôn/ uông.

- GV làm trọng tài

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Dặën dò HS về nhà học thuộc tất cả

các từ khó vừa tìm được HS nào viết

xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài

cho đúng và chuẩn bị bài sau

- Lời của ông cụ được viết sau dấu haichấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viếtlùi vào một ô li

- ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xe

buýt.

- nghẹn ngào, xe buýt, qua khỏi, dẫu.

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàonháp

- HS làm vào vở: giặt – rát – dọc.

- Lời giải: buồn – buông – chuông.

- Lớp chia làm 2 nhóm, viết từ theohình thức tiếp nối (Mỗi HS viết 1 từ rồichuyền phấn cho bạn khác cùng đội)trong 4 phút

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài thơ

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Các em nhỏ và cụ

già.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài theo sách giáo viên

Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt

với giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa từ khó:

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước

lớp.(Đọc 2 lượt)

- Giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

bài thơ

- 3 HS lên bảng, mỗi HS đọc một đoạnvà trả lời 1 trong các câu hỏi về nộidung bài

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 câu (1 câu 6 và mộtcâu 8), tiếp nối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV:

- Mỗi HS đọc một khổ thơ trước lớp.Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọcmột khổ trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối bài thơ

- Cả lớp cùng đọc bài

Trang 8

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại bài một lượt

- Con ong, con cá, con chim yêu những

gì? Vì sao?

- Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ

thơ đầu bằng lời của em

- Vì sao con người muốn sống lại phải

biết yêu thương đồng chí, anh em của

mình Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2

khổ thơ cuối bài

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

- Em hiểu câu thơ Một thân lúa chín,

chẳng nên mùa vàng? Như thế nào?

- Em hiểu câu thơ: Một người đâu phải

nhân gian?/ Sống chăng, một đốm lửa

tàn mà thôi Như thế nào?

- Vì sao núi không nên chê đất thấp,

biển không nên chê sông nhỏ?

- Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói

nên ý chính của cả bài thơ?

- GV: Đó chính là điều mà bài thơ

muốn nói với chúng ta Con người sống

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầmtheo

- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngạtgiúp ong làm mật Con cá bơi yêunước, vì có nước cá mới sống được, bơilội được Con chim ca yêu trời vì chỉ cóbầu trời cao rộng mới cho chim có chỗbay nhảy, hót ca

- HS nói : Con người muốn sống phảibiết yêu thương đồng chí, anh em củamình

- 1 HS đọc lại 2 khổ cuối Cả lớp đọcthầm

- 2 HS đọc

- HS xung phong phát biểu ý kiến:

+ Một thân lúa chín không làm nênmùa vàng

+ Nhiều thân lúa chín mới làm nênmùa vàng

- Một người không phải là cả loàingười Người sống một mình, cô đơngiống như đốm lửa sắp tàn rụi

- Nhiều người mới làm nên nhân loại.Người sống một mình giống như đốmlửa tàn, không làm được việc gì, khôngcó sức mạnh

- Núi không nên chê đất thấp vì núinhờ có đất bồi đắp mà cao lên được.Biển không nên chê sông nhỏ vì biểnnhờ có nước của muôn dòng sông màđầy

- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời:

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Trang 9

trong cộng đồng phải biết yêu thương,

đùm bọc đồng chí, anh em, bạn bè

Học thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài

thơ

CỦNG CỐ, DẶN DỊ

nhóm

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG ƠN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?

I YC

Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng BT(1)

Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai( cái gì, con gì)? Làm gì? (BT3)

Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng viết nội dung các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1, 2

của tiết Luyện từ và câu tuần 7.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng

vào cột nào?

- Hỏi: Cộng tác có nghĩa là gì?

- Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác

vào cột nào?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp

- Chữa bài, cho điểm HS

* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có

tiếng cộng hoặc tiếng đồng để điền

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theodõi và nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khác đõlại các từ ngữ trong bài

- Cộng đồng là những người cùng sống

trong một tập thể hoặc một khu vữ,gắn bó với nhau

- Xếp từ cộng đồng vào cột Những

người trong cộng đồng.

- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung

một việc

- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ,

hoạt động trong cộng đồng.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Những người trong cộng đồng: cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.

Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng tâm.

* HS lần lượt nêu các từ mình tìm đượctrước lớp, GV ghi lại những từ này, sau

Trang 11

vào bảng trên.

Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) làm

gì?

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài

- Các câu văn trong bài tập được viết

theo kiểu câu nào?

- Đề bài yêu cầu Đặt câu hỏi cho các

bộ phận câu được in đậm Muốn đặt

câu hỏi được đúng, chúng ta phải chú ý

điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ

ngữ theo chủ điểm Cộng đồng, ôn tập

mẫu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được

+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,…

+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng,

đồng tình,…

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài (viết tên bộphận câu vào cột thích hợp trongbảng); HS cả lớp làm bài vào vở bàitập

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp,sau đó 1 HS khác đọc lại các câu văn

- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

- Chúng ta phải xác định được bộ phậncâu được in đậm trả lời cho câu hỏi

nào, Ai (cái gì, con gì) hay Làm gì?

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập Đáp án:

a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

b) Ông ngoại làm gì?

c) Mẹ bạn làm gì?

Trang 12

 Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

Vở Tập viết 3, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

- Gọi 2 HS lên bảng viết: Ê-đê, Em.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Trong tiết tập viết hôm nay các em

sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa G, C,

K có trong từ và câu ứng dụng.

Hướng dẫn viết chữ viết hoa

a) Q.sát và nêu q.trình viết chữ hoa

G,C,K.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- Treo bảng viết chữ cái viết hoa và

gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học

ở lớp 2

- Viết mẫu các chữ trên cho HS quan

sát, vừa viết vừa nhắc lại quy trình

- Có các chữ hoa: G, C, K.

- 2 HS nhắc lại quy trình viết Cả lớptheo dõi

- 4 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

Trang 13

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Gò Công là tên một thị

xã thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là

nơi đóng quân của ông Trương Định –

một lãnh tụ nghĩa quân chống thực

dân pháp

b) Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều

cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng

chừng nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng:Gò

Công GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi

cho từng HS

Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên anh

em trong nhà phải đoàn kết yêu

thương nhau

b) Quan sát và nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có

chiều cao như thế nào?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Khôn, Gà vào

bảng con GV theo dõi và chỉnh sửa

cho từng HS

Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Thu và chấm bài

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- 1 HS đọc: Gò Công.

- Chữ G, C có chiều cao 2 li rưỡi, các

chữ còn lại cao 1 li

- Bằng một con chữ o

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

- 3 HS đọc:

Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Các chữ K, h, g, đ, G cao 2 li rưỡi,

các chữ còn lại cao 1 li

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

- HS viết

+ 1 dòng chữ G cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ C, kh cỡ nhỏ.

+ 2 dòng Gò Công cỡ nhỏ.

+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

Trang 14

Chính tả

TIẾNG RU

I YC

Nhớ– viết đúng bài CT;ø trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát.không mắc quá

5 lỗi trong bài

Làm đúng BT(2) a/ b

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài 2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho

HS viết các từ sau:

+ giặc giũ, nhàn rỗi, da dẻ, rét run.

+ buồn bã, buông tay, diễn tuồng muôn

tuổi.

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ viết chính tả theo

một hình thức mới đó là nhớ lại để viết

2 khổ thơ đầu trong bài Tiếng ru và tìm

các từ chứa tiếng có âm đầu r/ d/ gi

hoặc các vần uôn/ uông

Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- GV đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

-Hỏi: Con người muốn sống phải làm

gì?

- Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn trình bày

- Yêu cầu HS mở SGK

- Bài thơ viết theo thể thơ gì?

- Trình bày thể thơ này như thế nào

- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8chữ viết sát lề

Trang 15

- Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy?

- Dòng thơ nào có dấu gạch nối?

- Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi?

- Dòng thơ nào có dấu chấm than?

- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

d) Nhớ - Viết chính tả

- GV theo dõi từng HS viết bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT2 a) - Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho HS

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi 2 nhóm dán giấy lên bảng Các

nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự phần a)

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặën dò HS về nhà viết xấu, sai 3 lỗi

trở lên phải viết lại bài cho đúng

- Dòng thơ thứ 2

- Dòng thơ thứ 7

- Dòng thơ thứ 7

- Dòng thơ thứ 8

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

- làm mật, sáng đêm, sống chăng.

- chẳng, mùa vàng, nhân gian.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

- HS tự nhớ lại và viết bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Nhận đồ dùng học tập

- HS tự làm bài trong nhóm

- 2 nhóm dán và đọc lời giải của mình.Các nhóm có ý kiến khác bổ sung

- HS làm vào vở

rán – dễ – giao thừa.

cuồn cuộn – chuồng – luống.

Trang 16

TẬP LÀM VĂN

KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XĨM

I YC

Biết kể về một ngươiì hàng xóm theo gợi ý (BT1)

Viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2)

GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn các câu hỏi gợi ý để kể trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện

Không nỡ nhìn và nêu nội dung câu

chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- Chúng ta ai cũng có hàng xóm láng

giềng, trong giờ Tập làm văn này, các

em sẽ kể về một người hàng xóm mà

mình yêu quý

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nhớ lại

những đặc điểm của người hàng xóm

mà mình định kể theo định hướng:

+ Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi?

Người đó làm nghề gì? Hình dáng, tính

tình của người đó như thế nào? Tình

cảm của gia đình em đối với người

hàng xóm đó như thế nào? Tình cảm

của người hàng xóm đó đối với gia

đình em ra sao?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu

- Yêu cầu HS kể cho bạn bên cạnh

- 2 HS lên bảng kể, cả lớp theo dõi vànhận xét

- 2 HS đọc trước lớp

- Suy nghĩ về người hàng xóm

- 1 HS kể trước lớp, lớp theo dõi vànhận xét

- Làm việc theo cặp

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Bảng ph ụ chép sẵn bài tập 2 (Trang 5)
Bảng con. GV theo dõi và chỉnh sửa - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Bảng con. GV theo dõi và chỉnh sửa (Trang 13)
Hình a ta phải làm thế nào? - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Hình a ta phải làm thế nào? (Trang 19)
Hình minh họa - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Hình minh họa (Trang 20)
Hỡnh   vuoõng,   xeỏp   nhử   hỡnh   veừ   trong - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
nh vuoõng, xeỏp nhử hỡnh veừ trong (Trang 24)
Hình 1: “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khi ngủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngôi. - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Hình 1 “Một bạn đang ngủ” –có lợi vì khi ngủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngôi (Trang 30)
Hình 7: “Một bạn nhỏ đang bị bố hoặc người lớn đánh” – không có lợi cho thaàn kinh. - GIAO AN L3 TUAN 8 -2010-2011
Hình 7 “Một bạn nhỏ đang bị bố hoặc người lớn đánh” – không có lợi cho thaàn kinh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w