1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 17 Khối 5

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 207,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa … III.Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7’ - Haùt Hoạt động 1: TC làm việc CN - Gọi HS đọc đơn đã [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17

Hai

12/12

Chào cờ

Tập đọc

Chính tả

Toán

Lịch Sử

17 33 17 81 17

Ngu Công xã Trịnh Tường Nghe-viết Người mẹ của 51 đứa con Luyện tập chung

Ôn tập HKI

mt

Ba

13/12

Đạo đức

Khoa học

Toán

LTVC

Thể dục

33 82 33

Ôn tập HKI Luyện tập chung Ôn tập về từ và cấu tạo từ

14/12

Kể chuyện

Khoa học

Mỹ thuật

Tập đọc

Toán

17 17

33 83

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Kiểm tra HKI

Ca dao về lao động sản xuất Giới thiệu máy tính bỏ túi

mt

Năm

15/12

Aâm nhạc

Toán

Tập làm văn

Kỹ thuật

Thể dục

84 33

Sử dụng máy tính bỏ túi … phần trăm

Sáu

16/12

Toán

LTVC

Tập làm văn

Địa lý

Sinh hoạt

85 34 34 17 17

Hình tam giác Ôn tập về câu Trả bài văn tả người Ôn tập HKI

LSĐP:Bài 7:Cuộc tấn công vào quận lị ĐPhong

Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2011

………

TIẾT 33: TẬP ĐỌC

NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I Mục tiêu:

1 - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Phàn Phù Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập

quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.TLCH SGK

2- Đọc diẽn cảm bài văn.

3- Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.

Trang 2

** Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nước khen ngợi không phải vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về việc bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.

II Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.

III Các hoạt động:

8’

12’

10’

10’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- YCHS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 2

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài

- HDHS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng phần

- HDHS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu

đúng

- YCHS luyện đọc theo cặp

- Mời HS đọc trước lớp

- Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

1) Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

nước về thôn?

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

2) Nhờ có mương nước , tập quán canh tác

và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi

như thế nào ?

3) Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,

bảo vệ dòng nước ?

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

4) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

** Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được

chủ tịch nước khen ngợi không phải vì

thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm

kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về

việc bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng

cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống

tốt đẹp.

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Lắng nghe bạn đọc và nhận xét

Lắng nghe

- 1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm

Phần 1: Khách đến xã… trồng lúa Phần 2: Con nước nhỏ…trước nữa Phần 3: Còn lại

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp :

- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh luyện đọc theo bàn

- 3 học sinh đọc trước lớp

- Lắng nghe

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 +Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suối một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn

1 học sinh đọc +…đồng bào không làm mương như trước mà trồng lúa nước, không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống , nhờ trồng lúa lai cao sản , cả thôn không còn hộ đói

+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả Học sinh đọc

+Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó …

Lắng nghe

Trang 3

Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN GQMT:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu - Chú ý nhấn giọng

các từ: ngỡ ngàng, vắt ngang, con nước ông

Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời,

bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng,

vỡ thêm.

Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét

+ Qua bài này chúng ta hiểu điều gì?

Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo

dục lòng nhân ái

- Dặn HS về luyện đọc

Chuẩn bị:“Ca dao về lao động sản xuất”

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp nhận xét

+ HS nêu nội dung chính:

Lắng nghe Nhận xét tiết học

TIẾT 17: CHÍNH TẢ

Nghe - viết :NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I Mục tiêu

1-Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả: Người mẹ của 51 đứa con

2- Làm đúng bài tập 2 ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau 3- Học sinh rèn viết, giữ vở cẩn thận

II Chuẩn bị: Bảng nhóm, phiếu học tập

III.Các hoạt động:

8’

20’

12’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Gọi HS lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa

tiếng rẻ/ giẻ hoặc vỗ/ dỗ

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 1

- Gọi học sinh đọc bài

Đoạn văn nói về ai?

- Hướng dẫn học sinh viết từ khó:

Cho HS viết bảng con

Gv đọc mẫu lần 2

Gv đọc cho học sinh viết

- Đọc lại cho học sinh dò bài

- Chấm, chữa bài- nhận xét

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 2

Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2

Yêu cầu học sinh tự làm bài

Gọi 1 học sinh lên bảng

Gv nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Hát

- Học sinh tìm từ

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh đọc + Nói về người mẹ Nguyễn Thị Phú – bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành

- Học sinh tìm từ: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng,

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết

- Học sinh dò bài

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Học sinh đọc bài a.Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài 2a

Vần

Trang 4

+Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau ?

+Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

những câu thơ trên

Gv nêu : Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của

dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu của

dòng tám tiếng.

- Cho HS viết lại những á từ vùa viết sai

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- Dặn HS làm bài vào vở

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

Tiếng Aâm đệm Aâm

chính Aâm cuối

+ Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có vần giống nhau

+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

Lắng nghe

- 2-3 học sinh lên bảng viết lắng nghe

Nhận xét tiết học

TIẾT 81: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đếnà tỉ số phần trăm 2- Vận dụng giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm của hai số BT1a, 2a, 3.

3- GD HS tính toán cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con

III Các hoạt động:

8’

10’

10’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Gọi HS lên bảng làm lại BT 3

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 1

Bài 1a:

- Gọi HS nhắc lại phương pháp chia các dạng

đã học

- Yêu cầu hs nêu cách chia các dạng

- Gv nhận xét

Bài 2a:

- Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức

Gv phân 2 nhóm

- Chốt lại: Thứ tự thực hiện các phép tính

Gv nhận xét, khen

- Hát Số phải tìm là: 72 x 100 : 30 = 240

- Lớp nhận xét

Lắng nghe

- Học sinh đọc đề

- Thực hiện phép chia.1 HS lên bảng

1 216,72 :42 = 5,16

- Học sinh đọc đề – Thực hiện phép tính

- 2 nhóm thực hiện a) ( 131,4- 80,8 ): 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 2,3 + 21,84 x 2

= 22 + 43,68 = 65,67

Trang 5

12' Bài 3:

- YCHS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm?

- Cho học sinh làm vở

Thu và chấm bài

Gọi học sinh sửa bài, nhận xét

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Dặn HD về học bài

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Học sinh đọc đề.Nêu tóm tắt

Bài giải:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:

15875 – 15625 = 250 ( người )

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người )

Cuối năm 2002 số dân của phường đó là :

15875 + 254 = 16129 ( người ) Đáp số: a) 1,6% b) 16129 người

2 học sinh nêu Nhận xét tiết học

TIẾT 17: LỊCH SỬ

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954;

lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian

2- Tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này .

3- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam.

II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam.

III Các hoạt động:

7’

32’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm

mục đích gì?

- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu

Đông 1950?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 1, 2, 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gv phân nhóm yêu cầu học sinh thảo luận

Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau

cách mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng

cụm từ nào ? em hãy kể tên ba loại “ giạêc ” mà

cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm

1945

Nhóm 2: Chín năm làm một điện biên

Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.

Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu và

- Hát 2-3 học sinh nêu

lắng nghe và nhận xét

Lắng nghe

- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện 1 số nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

kết thúc vào thời gian nào ?

Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

chủ tịch HCM đã khẳng định điều gì? Lời khẳng

định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ nào trong

trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

lượt lần thứ hai?

Nhóm 4: Thống kê một số sự kiện mà em cho là

tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến

chống thực dân Pháp xâm lược

Gv nhận xét, khen nhóm

- Hệ thống nội dung ôn tập

- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương

ái của nhân dân Việt Nam

- Dặn HS học bài

- CB tiết sau : KT ĐK – CKI

Ví dụ: Pt chống P–TĐịnh; ĐCSVN ra đời; K/n giành chính quyền –HN; chiến dịch VB;…

2-3 học sinh nêu Lắng nghe

Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011 TIẾT 33: KHOA HỌC

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1.1- Đặc điểm giới tính Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

1.2- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

2- Nêu được biện pháp phòng bệnh và công dụng

3- Có ý thức trong việc sử dụng và bảo quản các đồ vật trong gia đình

II Chuẩn bị:- Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

III Các hoạt động:

6’

7’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của

một số loại tơ sợi tự nhiên?

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 1

-YC HS làm việc theo cặp, các câu SGK

- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến

+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con

đường nào?

+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?

+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường

nào?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường

nào?

* Kết luận: Trong các bệnh mà chúng ta đã

- Hát

- 1 học sinh tự đặt câu hỏi+ trả lời Học sinh nhắc lại

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận, trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời

- Tiếp nối nhau trả lời

- Lắng nghe

Trang 7

12’

tìm hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch

Bệnh AIDS lây truyền qua con đường sinh sản

và đường máu

Hoạt động 3 : TC HĐ nhóm, CN GQMT: 2

Một số cách phòng bệnh

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Yêu

cầu HS quan sát tranh minh họa và cho biết:

+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?

+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác

bổ sung ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi

đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh

được một số bệnh nào nữa?

* Kết luận: Để phòng tránh một số bệnh

thông thường cách tốt nhất là chúng ta nên

giư vệ sinh môi trường xung quanh, giữ vệ

sinh cá nhân thật tốt, mắc màn khi ngủ và

thực hiện ăn chín, uống sôi

Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận, làm phần thực

hành trang 69 SGK vào phiếu

- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận ,

yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến

- Nhận xét, kết luận phiếu đúng

- GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu

khác đọc kết quả thảo luận của mình

- Hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu hỏi:

1 Tại sao em lại cho rằng làm câu bắc qua

sông, làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng

thép?

2 Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử

dụng gạch?

3 Tại sao phải dùng tơ sợi để may quần áo,

chăn màn?

Hoạt động 4 : TC HĐ nhóm, CN GQMT:

Trò chơi “Ô chữ kì diệu”

- GV treo bảng có ghi sẵn các ô chữ và đánh

dấu theo thứ tự từ 1 – 10 HD cách chơi

- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm dẫn chương trình

- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi

- Người dẫn chương trình cho người bốc thăm

chọn vị trí

- 4 HS thành 1 nhóm hoạt động theo sự điều khiển của nhóm trưởng và hướng dẫn của GV

- Một HS trình bày về một hình minh họa, các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến và

đi đến thống nhất

- HS nêu nối tiếp nhau nêu ý kiến, mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh

- Lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- Nhóm làm bằng phiếu to dán lên bản, đọc phiếu, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến, các nhóm khác đi đến thống nhất

- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo luận

- HS theo dõi cách chơi

- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi

Trang 8

- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời

đúng được 10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi

- Nhận xét, tổng kết điểm

- Dặn về nhà ôn lại, chuẩn bị tiết sau kiểm

tra

- HS tham gia chơi Lớp cổ vũ, động viên/

- Học sinh nối tiếp nhau phát biểu

Nhận xét tiết học

TIẾT 82: TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1- Biết thực hiện các phép tính với STP vàgiải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

2- Làm được các BT 1, 2, 3

3- GD HS tính toán cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con

III Các hoạt động:

7’

32’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

- GV gọi 2 HS lên bảng bài tập

- Kiểm tra VBT của một số HS khác

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT:1, 2, 3

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách viết

- Gợi ý: một hỗn số gồm mấy phần là những

phần nào ?

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài

Gv phân 4 nhóm

Gv nhận xét, khen nhóm

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

Gv gợi ý học sinh cách giải

Cho học sinh làm vở

Thu và chấm bài

Gọi học sinh sửa bài, nhận xét

- Hát

2 học sinh lên bảng thực hiện a) ( 131,4- 80,8 ): 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 2,3 + 21,84 x 2

= 22 + 43,68 = 65,67 Học sinh đọc đề

Phần nguyên và phần phân số kèm theo ( nhỏ hơn 1.)

4,5

10

5 4 2

1

5

4

3 

2,75 4

3

25

12

1 

- Học sinh đọc đề

a) x x 100 = 1,643 + 7,357

x x 100 = 9

x = 9 : 100

x = 0,09 b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,16

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

1 học sinh đọc Nêu tóm tắt

Bài giải:

Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40 % =75%(lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 75% = 25%

Đáp số : 25% lượng nước

Trang 9

* Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài.

- YC HS tìm cách giải: củng cố về đổi diện tích

- Gọi Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Dặn HS về xem bài

Chuẩn bị: Giới thiệu máy tính bỏ túi.

Hs đọc đề

Nêu cách giải Đọc kết quả:Khoanh vào D

2 học sinh nêu Nhận xét tiết học

Tiết 33: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VÊ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 -Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo y/c của các BT trong SGK

2- Làm được các BT trong SGK

3- Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Giấy khổ to viết từ đồng nghĩa, từ khác nghĩa, từ đồng âm khác nghĩa( Bài tập 2)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

7'

33'

Hoạt động 1: TC làm việc CN

- Gọi2 HS làm lại BT 1, 3 tiết trước

- Nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2: TC làm việc CN, nhóm1, 2, 3

Bài tập 1 :

Mời một số HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp bốn

+ Trong tếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế

nào?

GV cho HS làm bài vào bảng phụ theo nhóm

Nhận xét sửa sai

Lời giải:

Từ

trong

khổ

thơ

Hai,bước,đi,trên

cát,ánh,biển,xanh

bóng,cha, dài bóng,

con ,tròn

Cha con, mặt trời, Chắc nịch

Rực rỡ lênh khênh

Tìm

từ

thêm

Nhà,hoa,cây,lá,dừa

,ổi, mèo, chó

Tráiđất,hoa hồng,sầuriêng

sư tử

Nhỏnhắùn laoxao

Bài tập 2 :

- Cho HS thảo luận theo nhóm làm bài trên phiếu

-Dán 4 tờ phiếu mời 4 HS lên bảng làm bài : chỉ

những chi tiết , từ ngữ có mang tiếng in đậm dể phân

biệt

- Nhận xét sửa sai

a/ đánh đánh cờ, đánh giặc, dánh trống là tù nhiều

nghĩa

b/trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa.

-Làm lại BT1, 3 tiết trước

-HS đọc yêu cầu BT

-HS làm bài vào bảng phụ theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét bài trên bảng

-HS đọc yêu cầu đề bài -HS làm việc

- 4 HS làm vào phiếu học tập

-Báo cáo kết quả Thảøo luận theo nhóm làm bài

Nhận xét bổ sung

Trang 10

c/ đậu trong từ thi đậu, chim đậu trên cành là từ

đồng âm

Bài 3: Gv gợi ý bằng câu hỏi để HS trả lời

a/Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh là; tinh nghịch, tinh

khôn, ranh mảnh, ranh ma, khôn ranh

b/ Không thể thay thế từ tinh ranh bằng từ tinh

nghịch được

c/ Dùng từ dâng và từ êm đềm là đúng

Bài 4:

- Cho HS thi làm theo dãy

- Nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng

được vốn từ của mình.

-Yêu cầu HSvề nhà xem lại BT2 CB bài

-HS đọc yêu cầu đề bài

- Làm bài vào VBT Ba em lên bảng làm

- nhận xét bài bạn

- Dãy này đố dãy kia -Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ -Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2011 TIẾT 17: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

1- Chọn được chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho

con người

2- Lời kể rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

3- Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học tốt, ngoan

ngoãn, phụ giúp việc nhà …

** HS ý thức được qua những câu chuyện nói về tấm gương gương con người biết bảo vệ môi

trường ( trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,…) chống lại những hành vi phá hoại môi trường để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.

II Chuẩn bị: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc.

III Các hoạt động:

7'

33’

Hoạt động 1 : TC làm việc CN

Gọi 2 học sinh lên bảng kể chuyện: Về một buổi

sinh hoạt đầm ấm gia đình

- Nhận xét đánh giá ghi điểm

Giới thiệu bài :

Hoạt động 2 : TC HĐ nhóm, CN GQMT:1, 2, 3

Đề bài 1:

Gọi HS đọc đề

Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới

các từ ngữ : được nghe, được đọc, biết sống đẹp,

niềm vui, hạnh phúc.

-Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý

- Yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu chuyện mình

định kể cho các bạn biết

GV gợi ý HS: **Chọn kể những những câu

chuyện nói về tấm gương gương con người biết

- Hát

- 2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện

- Cả lớp nhận xét

Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh đọc đề bài

- Theo dõi

- Học sinh đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời

- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 54.2 . Cỏc chất thải rắn gõy ụ nhiễm - Giáo án Tuần 17 Khối 5
Bảng 54.2 Cỏc chất thải rắn gõy ụ nhiễm (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w