Khi giới thiệu có thể kèm theo cử chỉ điệu bộ (VD: Giới thiệu đến bạn nào trong tổ thì chỉ vào bạn đó, giới thiệu về các hoạt động trong tổ, nếu là hoạt động có sản phẩm thì mang sản phẩ[r]
Trang 1trò chơi - Chơi trò chơi.
TUẦN 14 Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2018
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng
cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng; trả lời được các câu hỏitrong sách giáo khoa
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật Kể
lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- Chủ đề: Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ
- Nội dung: + Sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Kim Đồng (liên hệ)
* HCM+QPAN:+ Kể thêm các tấm gương dũng cảm, yêu nước của thiếu niên Việt
Nam mà học sinh biết
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Cửa Tùng
- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
- 2 HS đọc bài.( Linh , Lan)
- Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2- Y/c đọc nối tiếp câu
- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- HD luyện đọc câu dài
Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/
thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi
đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá
phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS nêu phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
3 HD tìm hiểu bài: (Tiết 2)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
* HCM: Bác luôn chăm lo bồi dưỡng
thế hệ trẻ cho ta thấysự quan tâm và tình
cảm của Bác Hồ đối với anh Kim Đồng
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự
thông minh, nhanh trí, dùng cảm của
Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an
vô sự Em hãy tìm những chi tiết nói lên
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- Nêu và đọc từ khó: lững thững, thong manh,huýt sáo, Nùng, tráo trưng…
- HS luyện đọc câu dài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ
và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bácchống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cảhai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đicào cỏ lúa…
- Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống,đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoàđồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác làngười địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lữngthững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người
đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào venđường
- 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọcthầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo
ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anhbình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo vềcúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục báccán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
Trang 3sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng
khi gặp địch?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 4
- Thái độ của giặc khi hai bác cháu đi
ngang qua như thế nào?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim
Đồng ?
*HCM+QPAN: ? Em hãy kể thêm các
tấm gương dũng cảm, yêu nước của
thiếu niên Việt Nam mà em biết
4 Luyện đọc lại bài:
- GV đọc mẫu toàn bài:
* Xác định yêu cầu và kể mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã
trả lời chúng ra sao ?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu
- Mắt tráo trưng mà hóa thông manh…
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí,yêu nước
+ Học sinh lần lượt kể
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS luyện đoc thể hiện
- Các nhóm cử đại diện đọc thể hiện đoạn 3
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câuchuyện Người liên lạc nhỏ
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai báccháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau.Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đitrước ra hiệu cho người đi sau nấp vào venđường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: - Tâyđồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là
đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốmrồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn.Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nênkhông nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạntruyện mà mình thích HS trong nhóm theodõi và góp ý cho nhau
- Các nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Buổi chiều
Tiết 1 TOÁN
Trang 4TIẾT 66: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết so sánh các khối lượng Biết làm các phép tính với số đo khối lượng
và vận dụng được vào giải toán Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* Bài tập 4 tổ chức dưới dạng trò chơi - theo chương trình giảm tải của Bộ.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Mời HS đọc yêu cầu của đề bài
*Bài 2: Toán giải
- Mời HS đọc đề bài
- Đặt câu hỏi hướng dẫn :
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại:
*Bài 3: Toán giải
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bảng con: 57 g - 18 g =
16 g + 29 g =+ Nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Làm bảng lớp + nháp744g > 474g 305g < 350g
400 g + 8g.< 480 g 450g < 500g - 40g1kg > 900g + 5gNhận xét
Trang 5- Đặt hệ thống câu hỏi để HD HS làm bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam
đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
+ Để giải bài toán ta cần làm mấy bước? Là
*Bài 4: Thực hiện trò chơi
- Cho HS thực hiện trò chơi theo nhóm
- Phổ biến luật chơi và tổ chức cho HS chơi
trò chơi "Cân tiếp sức".
- Nhận xét, biều dương nhóm thắng cuộc
C Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏi của GV
- 2 HS lên bảng thi làm nhanh
1 Giáo viên: Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy
trắng có kích thước đủ lớn, để rời, chưa dán Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
2 Học sinh: Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nên, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét
+ giáo viên giới thiệu mẫu các chữ H, U
hướng dẫn học sinh quan sát và rút ra
nhận xét
+ Giáo viên dùng mẫu chữ để rời gấp
đôi theo chiều dọc (h.1)
*Hoạt động 2 Giáo viên hướng dẫn
U vào hai hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ
H, U theo các điểm đã đánh dấu (h.2a;
h.2b) Riêng đối với chữ U cần vẽ các
đường lượng giác như hình 2c? SGV/
+ Cắt theo đường kẻ nửa chữ H, U bỏ
phần gạch chéo (h.3a; h.3b) Mở ra được
chữ H, U như chữ mẫu (h.1)
- Bước 3 Dán chữ H, U
+ Kẻ 1 đường chuẩn Đặt ướm 2 chữ
mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối
+ Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và
dán vào vị trí đã định
*Hoạt động 3
+ Giáo viên cho học sinh tập kẻ, cắt chữ
H, U
+ Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn
nắn cho học sinh nào còn lúng túng
C Củng cố dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò học sinh tập cắt thành thạo
+ Chuẩn bị giấy thủ công, kéo, hồ …
tiết sau thực hành sản phẩm trên giấy
+ Học sinh quan sát, theo dõi giáo viênthao tác
+ Học sinh tập kẻ, cắt trên giấy nháp
Trang 7Tiết 3 GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
TIẾT 14: GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp các em biết cách giao tiếp ứng xử phù hợp ở nơi công cộng cũng
như khi nghe và nhận điện thoại
2 Kỹ năng: HS có kĩ năng giao tiếp
3 Thái độ - Văn minh lịch sự tôn trọng người khác
II Quy mô, địa điểm, thời lượng, thời điểm hoạt động:
- Quy mô: Tổ chức theo quy mô lớp
-Cả lớp hát bài Sắp đến tết rồi
2 Diễn biến hoạt động
* Cách trò chuyện của hai bạn Dương và Long
thể hiện sự văn minh lịch sự thân mật nhẹ
nhàng
*Bài 3:
- Gv hướng dẫn đọc kĩ các hành động việc làm
sau đó đưa ra ý kiến
- GV nhận xét kết luận: Khi gọi và nhận điện
thoại cần chào hỏi tự giới thiệu nói ngắn gon
đầy đủ thông tin Nói năng từ tốn lễ phép với
người trên, thân mật với bạn bè em nhỏ Nhấc
máy và đặt máy nhẹ nhàng Nói rõ ràng mạch
- Cả lớp tìm hiểu nội dung bài tập 1- vởBTKNS 28
- Cả lớp tìm hiểu nội dung bài tập 2- vởBTKNS 28
Trang 8- GV hướng dẫn đọc từng cách giao tiếp ứng xử
nơi công cộng sau đó đưa ra ý kiến
* Chúng ta cần giao tiếp ứng xử phù hợp ở nơi
công cộng cũng như khi nghe và nhận điện
thoại.Đó là biểu hiện người văn minh lịch sự tự
trọng và biết tôn trọng người khác.Chúng ta sẽ
được mọi người xung quanh tôn trọng và quý
- Đại diện nhóm trả lời
- Hai học sinh đóng vai mẹ Liên vàHạnh
- Cả lớp tìm hiểu nội dung bài tập 5- vởBTKNS 31
- Học sinh thực hành N2
- Các nhóm thực hành theo 7 tìnhHuống
- Cả lớp tìm hiểu nội dung bài tập 6- vởBTKNS 32
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
- Trò chơi : Tìm tên đố nhau các phép tínhtrong bảng nhân 9
Trang 9- Hỏi: Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa
mỗi tấm 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng 27 : 9 = 3 và yêu cầu học
sinh đọc lại phép chia
- Làm tương tự như trên để lập được phép
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- Gọi HS đọc kết kết quả và giải thích cách
làm
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bảng
chia 9 bằng cách che kết quả và số bị chia
2 Thực hành
*Bài 1 (học sinh HTT làm cả 4 cột):
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì
- Đại diện nhóm trả lời
- Học thuộc lòng bảng chia theo hướng dẫncủa giáo viên
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 :
9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia chothừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS đọc đề bài
Trang 10- Gọi 1HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS suy nghĩ và giải bài toán vào vở
(Riêng em Khánh tiếp tục đọc thuộc bảng
- Nhắc lại nội dung bài học
- Đọc bảng nhân 9 cho bố mẹ nghe
- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làmbài
Bài giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 ( kg) Đáp số: 5 kg
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làmbài
Bài giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
Tiết 2 CHÍNH TẢ
Nghe - ViếtTIẾT 27: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng:Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây (BT2) Làm đúng BT (3) a/b hoặc Bàitập phương ngữ do giáo viên soạn
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2 HD viết chính tả :
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc toàn bài viết chính tả
- Yêu cầu 1HS đọc lại bài viết
- Hướng dẫn HS nhận xét về cách viết bằng hệ
thống câu hỏi:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ hoa nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Viêt bảng con: sông Hồng Vàm
Cỏ Đông
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại bài viết
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: ĐứcThanh, Kim Đồng, Nùng , Hà
Trang 11- Lời của nhân vật phải viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
- Cho HS tìm, phân tích và viết từ khó vào bảng
con từ khó dễ viết sai: lững thững, mỉm cười,
đeo túi, đằng sau, bợt,…
b Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Theo dõi, uốn nắn
c Chữa bài
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- Nhận xét vài bài viết của HS
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Treo bảng phụ và cho HS nêu yêu cầu của đề
bài
- YC HS học nhóm đôi
- Cho HS thi làm bài tiếp sức
- Mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lại:Cây sậy, đòn bẩy, số bảy,
ngủ dậy, dạy học
- Cho HS QS cây sậy; giải thích cây đòn bẩy
*Bài tập 3: Phần b: Điền vào chỗ trống i hay iê
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Treo bảng phụ cho 2 đội thi tiếp sức
- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cho HS nêu ND của đoạn văn vừa điền
C Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Quảng Các chữ đầu câu: Sáng,Một, Ông, Nào, Trông phải viếthoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch ngang đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấuphẩy, dấu chấm than
- Tìm từ khó và viết bảng con
- Viết vào vở
- Đổi vở bắt lỗi chéo
- Chưã lỗi theo HD
- HS đọc yêu cầu của đề bài
Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 27: TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa
phương
2 Kĩ năng: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
II Chuẩn bị:
Trang 121 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa, tranh ảnh sưu tầm về một số
cơ quan của tỉnh, thành phố
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra
- Kiểm tra bài cũ: - Nêu tên các trò chơi em
thường chơi ở nhà trường
- Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi
- GV có thể đi đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình
+ Kết luận: Ở mỗi tỉnh ( thành phố) đều có
các cơ quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y
tế… để điều hành công việc, phục vụ đời
sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân
dân
* Hoạt động 2: Nói về Tỉnh Yên Bái
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo
nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành
chính, y tế
+ Kết luận: Ở tỉnh Yên Bái cũng có các cơ
quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y tế…
để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân.Các cơ
quan này đều nằm ở trung tâm thành phố
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
- Nhóm trưởng điều khiển
- HS làm việc theo nhóm
- HS các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ
kể tên một vài cơ quan
- HS khác bổ sung
- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau đótrang trí, xếp đặt theo nhóm và cử người lêngiới thiệu trước lớp
- HS có thể đóng vai hướng dẫn viên dulịch để nói về các cơ quan của tỉnh mình
Tiết 4 MĨ THUẬT
TIẾT 13: BỐN MÙA
( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
Trang 131 Kiến thức: Nêu được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm ( xuân, hạ, thu,
đông)
2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng màu nóng, màu lạnh và vẽ được bức tranh các mùa
trong năm.Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhómbạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo Học hợp tác
- Có thể vẽ trên giấy rồi xé tạo nhân
vật cho riêng mình; hoặc có thể tạo
thêm hình ảnh khác tạo không gian cho
bức tranh thêm sinh động
- Vẽ màu phù hợp với nội dung tranh
- HS thêm hình ảnh cho tranh
- Vẽ màu
- HS ghi nhớ
Trang 141 Kiến thức : Hiểu nội dung: ca ngợi đất nước và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi;
trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 10 dòng thơ đầu
2 Kĩ năng : Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HCM:
- Chủ đề: Bác Hồ là tấm gương trọn đời phấn đấu hy sinh vì sự nghiệp giải phóng DT
- Nội dung: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên Chiếnkhu Việt Bắc thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (liên hệ)
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi học sinh đọc bài "Người liên lạc nhỏ
- Nêu ý chính câu chuyện
- GV nhận xét
C Bài mới
1 GV giới thiệu bài Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu(diễn cảm) toàn bài.
b GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
- Cho HS giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung
- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
Trang 15- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở
người Việt Bắc?
- GV nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình
chỉ người Việt Bắc
- 1HS đọc tiếp từ câu thơ 2 đến hết bài thơ,
trả lời câu hỏi:
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp ?
b)Việt Bắc đánh giặc giỏi?
* GV: Các hình ảnh trên rất đẹp và tràn ngập
sắc màu: xanh, đỏ, trắng, vàng
- HS đọc thầm cả bài thơ, trả lời câu hỏi:
? Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc?
- *Bài thơ nói lên điều gì?
* GV: Người VB chăm chỉ lao động, đánh
giặc giỏi, ân tình thuỷ chung với cách mạng
* HCM: Bài thơ đã ca ngợi ý chí quyết tâm
chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên
Chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống
Thực dân Pháp.
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Mời 1 HS đọc lại bài thơ
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 10 dòng thơ
đầu theo cách xoá dần bảng
- HS thi đua học thuộc lòng
-Đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
- Nhớ hoa: nhớ cảnh vật, núi rừng Việt
Bắc; nhớ người: với cảnh sinh hoạt dao gài thắt lưng, đan nón, chuốt dang, hái măng
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Học nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngàyxuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừngphách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoàbình
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núigiăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ đội,rừng vây quân thù
- Lắng nghe
- Dèo cao, nắng ánh dao gài thắt lưng;Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang;Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếnghát ân tình thuỷ chung
Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.
- Học sinh lắng nghe
- 1HS đọc lại bài thơ
- Học thuộc bài thơ theo hướng dẫn
- 3 HS đọc thuộc lòng
Trang 16thuộc lòng bài thơ.
+ Luyện đọc thêm: Một trường tiểu học vùng
cao Chuẩn bị bài mới: Hũ bạc của người cha
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm vào sách giáo khoa bằng
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số
chia, thương
- Gọi HS nêu kết quả
- Chốt lại và nhận xét bài làm của HS
*Bài 3: Toán giải
? Bài toán cho ta biết những gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán giải bằng mấy phép tính?
- Trò chơi
- H đọc thuộc lòng bảng chia 9 (theo dãy,
cá nhân)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào sách giáo khoa bằng bútchì
- Tiếp nối nhau đọc kết quả
- 2 HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS nêu
- HS nêu kết quả
- Nhiều em tiếp nối đọc kết quả
- Nhóm trưởng điều khiển
? Bạn nêu yêu cầu bài tập
? Hãy xác định yêu cầu của bài ( từng HSnêu)
? Các bạn hãy làm bài tập ra nháp