1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 tuần 14 ( CKTKN)

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 97,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhöõng naêm hoïc ôû tröôøng tieåu hoïc , caùc em ñaõ toå chöùc nhieàu cuoäc hoïp. Vaên baûn ghi laïi dieãn bieán vaø keát luaän cuûa cuoäc hoïp ñeå nhôù vaø thöïc hieän ñöôïc laø b[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 4/12/2009 Ngày soạn: Sáng thứ hai/7/12/2009

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh giáo đường , nếu có

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ

B-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài

-Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các

em có những hiểu biết về cuộc đấu tranh

chống đói nghèo , lạc hậu , bệnh tật , vì

tiến bộ , vì hạnh phúc con người

Giới thiệu Chuỗi ngọc lam – một câu

chuyện cảm động về tình thương yêu

giữa những nhân vật có số phận rất khác

nhau

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu

bài

a)Luyện đọc

-Có thể chia bài thành 2 đoạn : Đoạn 1

(Từ đầu đến đã cướp mất người anh yêu

quý – cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé);

Đoạn 2 ( Còn lại – cuộc đối thoại giữa

Pi-e và chị cô bé )

-Truyện có mấy nhân vật ?

Gv giới thiệu tranh minh họa bài đọc cô

bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc lam

bày sau tủ kính , Pi-e đang nhìn cô bé từ

sau quầy hàng

-G/v giúp H/s luyyện đọc từ khĩ, câu dài

-Giúp Hs giải nghĩa từ khĩ , hiểu nghĩa từ

: lễ Nô-en

b)Tìm hiểu bài

-Hs đọc bài thơ Trồng rừng ngập mặn

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh

phúc con người

-1 học sinh đọc bài -Học sinh đọc nối tiếp (2 lượt )-Luyện đọc từ khĩ :

Trang 2

-Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

-Chi tiết nào cho biết điều đó ?

-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả rất

cao để mua chuỗi ngọc ?

-Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?

*GV : Ba nhân vật trong truyện đều là

nhân hậu , tốt bụng : Người chị thay mẹ

nuôi em từ bé Em gái yêu chị , dốc hết

tiền tiết kiệm để mua tặng chị món quà

nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng

muốn đem lại niềm vui cho hai chị em

đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé

vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị

nhận món quà quý , biết em gái không

thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ

tiệm để hỏi , muốn trả lại món hàng

Những con người trung hậu ấy đã mang

lại niềm vui , niềm hạnh phúc cho nhau

c)Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu

cho Hs

-Gv theo dõi , uốn nắn

3-Củng cố , dặn dò :

-Nhắc lại nội dung câu chuyện ?

-Nhận xét tiết học Nhắc Hs hãy biết

sống đẹp như các nhân vật trong câu

chuyện để cuộc đời trở nên tươi đẹp hơn

-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất

-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay , đổ lên bàn một đống xuvà nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất ChúPi-e trầm ngâm nhìn cô , lúi húi gỡ mảnh giấyghi giá tiền

–Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệmcủa Pi-e không ? Chuỗi ngọc có phải ngọc thậtkhông ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé giá baonhiêu tiền ?

-Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả sốtiền em dành dụm được / Vì em bé đã lấy tấtcả số tiền mà em đập con lợn đất để mua mónquà tặng chị

-Các nhân vật trong câu chuyện đều là những người tốt / Ba nhân vật trong câu chuyện đều là những người nhân hậu , biết sống vì nhau , biết đem lại niền vui , niềm hạnh phúc cho nhau

-Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn

-Ca ngợi những nhân vật trong truyện là những con người có tấmlòng nhân hậu , thương yêu người khác , biết đem lại niềm hạnh phúc , niềm vui cho người khác

TOÁN:

Trang 3

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ

NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vậndụng trong giải tốn cĩ lời văn

- Rèn học sinh chia thành thạo

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3,

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Chia số tự nhiên cho số tự nhiên Thương

tìm được là số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân

 Ví dụ 1

27 : 4 = ? m

- Giáo viên chốt lại

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

Tổ chức cho học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

• Chia 30 dm : 4 = 7 dm  7 phần 10 m.Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2 dm

• Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20 (20phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cm cho 4

 5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vàothương hàng phần trăm

• Thương là 6,75 m

Trang 4

 Ví dụ 2

43 : 52 = ?

- Chuyển 43 thành 43,0

- Đặt tình rồi tính như phép chia 43,0 : 52

( Chia số thập phân cho số tự nhiên)

• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước

đầu thực hiện phép chia những số tự

nhiên cụ thể

- Giáo viên cho 1 bạn làm

nhanh lên sửa

Bài 3:

Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu

số

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Học sinh nhắc lại quy tắc

• Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- ( Kết quả các phép tính lần lượt là: a, 2,4 ;5,75 ; 24,5 b, 1,875 ; 6,25 ; 20 25)

- Học sinh nêu lại cách làm

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:

2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số: 16,8 m

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lần lượt 1 học sinh nêu từngbước giải

- So sánh trên bảng lớp và bài làm

ở vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc

1 40 0,28 36

Trang 5

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị

bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủlựccủa ta để mau chĩng kết thúc chiến tranh

+ Quân Pháp chia làm 3 mũi ( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến cơng lên Việt Bắc

+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn cơng quy mơ của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt

cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ căn cứ địa kháng chiến

- Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to

- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947

+ HS: Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không

chịu mất nước”

- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết

cướp nước ta lần nữa” của thực dân Pháp?

- Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của

Bác Hồ thể hiện điều gì?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Chiến dịch Việt Bắc thu đông

1947

Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc

tấn công quy mô lên Việt Bắc

* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:

- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ

đô Hà Nội và nhiều thành phần khác vào

- Học sinh nêu

Họat động nhóm

- 1 Học sinh thảo luậntheo nhóm

Trang 6

cuối năm 1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho

địch những khó khăn gì?

- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến

tranh, địch phải làm gì?

- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành

mục tiêu tấn công của địch?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa

Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ đô kháng

chiến của ta, nơi đây tập trung bộ đội chủ

lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng và Chủ tịch

HCM

- Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập

trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí hiện

đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt

cơ quan đầu não của ta để nhanh chóng kết

thúc chiến tranh

 Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947

Mục tiêu:

- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại

diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông

1947

• Thảo luận nhóm 6 nội dung:

- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn

công lên Việt Bắc?

- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt

Bắc quân địch rơi vào tình thế như thế nào?

- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu

được kết quả như thế nào?

- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến

cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch

Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà

→ Đại diện 1 số nhóm trả lời

→ Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-Hoạt động nhóm

- Học sinh lắng nghe vàghi nhớ diễn biến chính củachiến dịch

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhĩm trìnhbày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

-Học sinh nêu

- Học sinh thi đua theo

Trang 7

em biết?

- Giáo viên nhận xét  tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị trước bài: “Chiến thắng biên

giới thu đông 1950”

- Nhận xét tiết học

dãy

Ngày soạn : 5 tháng 12 năm 2009

Ngày dạy :Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009

ĐẠO ĐỨC:

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( T1)

I Mục tiêu: - Nêu được vai trị của người phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội

- nêu được những việc cần làmphù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

- Tơn trọng, quan tâm, khơng phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và phụ nữ khác trongcuộc sống

Ghi chú: Biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ Biết chăm sĩc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và ngườiphụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Bài cũ: -Nêu những việc em đã và sẽ làm để

thựchiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân

- tộc ta

2 Giới thiệu bài mới: *Tôn trọng phụ nữ

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/

SGK.Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu nội

dung 1 bức tranh dưới hình thức tiểu phẩm,

- bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương

 Hoạt động 2: Học sinh thảo luận cả lớp

-Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà em

b biết?

-Tại sao những người phụ nữ là những

ngườiđáng kính trọngCó sự phân biệt đối xử giữa

trẻ em trai và em gái ở Việt Nam không? Cho ví

dụ: Hãy nhận xét các hiện tượng trong bài tập 3

(SGK)

Làm thế nào để đảm bảo sự đối xử công bằng

giữa trẻ em trai và gái theo Quyền trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 2

- Học sinh nêu

-Hoạt động nhóm 4

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Bổ sung ý

-Hoạt động nhóm đôi, cả lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lới

- Nhận xét, bổ sung ý

Trang 8

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinhthảo luận

- các ý kiến trong bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến a là đúng Các ý kiến khácbiểu hiện thái độ chưa đúng đối với phụ nữ

5 Tổng kết - dặn dò:

- -Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu vềmột người

- phụ nữ mà em kính trọng (có thể làbà, mẹ,

- chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổitiếng

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Học sinh chữa bài 2, 3, (SGK)

- Giáo viên nhận xét và chođiểm

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củngcố quy tắc và thực hành thành thạo phépchia một số tự nhiên cho một số tự nhiên,thương tìm được là một số thập phân

Bài 1:-Họi học sinh đọc đề bài Nhận xét

Giáo viên chốt lại: thứ tự thực hiện biểu

- Rút ra tính chất: Một tổng chiamột số

(a + b) : c = a : c + b : c (c  0)(a – b) : c = a : c – b : c (a > b ; c  0)

 Bài 2:

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

-Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa phần 1 ( kết quảlà:

- a = 16,02 , c = 1,67 )

- Cả lớp nhận xét

- 2 học sinh sửa phần 2 ( kết quảlà:

- b = 1,89, d = 4,36 )

- Cả lớp nhận xét

- Nêu tính chất áp dụng

Trang 9

- HS đọc đề và giải

 Bài 3:

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Hướng dẫn phân tích và tĩm tắt bài tốn

- Giáo viên chốt lại cách so sánh

 Bài 4:

- Cho HS làm bài rồi sửa

Hoạt động 2: Củng cố

- Nhắc lại nội dung luyện tập

-Nêu cách chia 1 số tự nhiên cho một số tự

nhiên mà thương tìm được là một số thập

phân

Nhận xét tiết học

Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Phân tích

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài -Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm.Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là

2

24 9,6( )

 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là

(42 9,6) 2 67, 2( )    m

Diện tích mảnh vườn là

2

24 9,6 230, 4(   m )

- Lớp nhận xét

CHÍNH T Ả (N-V) :

CHUỖI NGỌC LAM

I-Mục đích , Nghe – viết chính tả , trình bày đúng một đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam

2 Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr/ch ; ao/ au

II-Đồ dùng dạy – học Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển Hs hoặc mộtvài trang từ điển , nếu có 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ

-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

-Hs viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/xhoặc vần uôc/uôt

2-Hướng dẫn Hs nghe , viết

-Gv đọc đoạn văn cần viết

-Nêu nội dung đoạn đối thoại ?

Chú ý cách viết câu đối thoại , các câu

hỏi , câu cảm , các từ ngữ dễ viết sai :

trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ

-Hs theo dõi SGK -Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụmtừ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đãtế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui

vì mua được chuỗi ngọc tặng chị -Đọc thầm đoạn văn

-Hs gấp SGK 3-Hướng dẫn Hs làm BT chính tả

Bài tập 2 :

-Gv chọn BT2a hoặc BT2b

-Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ

chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng

-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng

-Lời giải ( phần ĐDDH )

-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ

-4 nhóm Hs thi tiếp sức mỗi em viết 1 từ -Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung

Bài tập 3 :

Trang 10

-Gv nhắc Hs ghi nhớ điều kiện BT nêu

-Với BT3a , Gv hướng dẫn Hs nêu nhận

xét , nêu kết quả Với BT3b , Gv phát

phiếu cho Hs làm việc theo nhóm Các

nhóm thi tìm từ láy , trình bày kết quả

-Dán lên bảng 2,3 tờ phiếu viết sẵn nội

dung chứa mẩu tin , mời 2,3 Hs lên

bảng làm bài nhanh

-Cả lớp và Gv nhận xét , ghi điểm

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường

18 tuổi

-Hs làm việc cá nhân

4-Củng cố , dặn do:-Nhận xét tiết học ,

-Ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập ở

lớp Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu

bằng tr/ch hoặc có vần ao/au

TỐN: LUYỆN TẬP CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TN.

LUYỆN TẬP CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100 ,1000…

I.Mục tiêu:

- Luyện tập kiến thức chia một số thập phân cho một số tự nhiên ,chia một số thập phân cho

10 ,100 ,1000 …

- Học sinh nắm được cách chia

-Rèn kĩ năng chia cho học sinh

II.Đ ồ d ùng d ạy h ọc :+ G/V : b ảng ph ụ ,phi ếu kh ổ to

+ H/S : V ở ,b ảng con

III Các hoạt động dạy học :

Bài 4:Luyện giải bài tốn cĩ lời văn về chia

một số thập phân cho một số tự nhiên

Cả hai hộp cĩ 13,6 kg chè Nếu chuyển từ

-Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- 2 học sinh lên bảng làm bài

Trang 11

số kg chè ở mỗi hộp bằng nhau Hỏi lúc đầu

mỗi hộp có bao nhiêu kg chè ?

Bài 5: Luyện giải bài toán có lời văn về chia

một số thập phân cho 10 ;100;…

Một kho gạo có 246,7 tấn gạo Người ta đã

chuyển đến một số gạo bằng 101 số gạo

hiện có của kho Hỏi trong kho còn có tất cả

bao nhiêu kg gạo ?

3.Củng cố: - Nhắc lại quy tắc chia một số

thập phân cho 1 số TN ,chia một số thập

phân cho 10; 100;…

4.Dặn dò : -Về nhà ôn lại bài

-Luyện làm các bài tập chưa hoàn thành

- 1 h/s tóm tắt và giải trên bảng

-Học sinh đọc yêu cầu bài tạp 5 -Tóm tắt và giải vào vở

246,7 : 10 = 24,67 (tấn )246,7 + 24,67 = 271,37 (tấn ) Đổi 271,37 tấn = 271370kg

KĨ THUẬT : CẮT ,KHÂU THÊU

I.Mục tiêu : -H/S cần phải

+ Biết cách khâu thêu trang trí túi xách tay đơn giản

+Rèn luyện bàn tay khéo léo và khả năng sáng tạo

+học sinh yêu thích ,tự hào với sản phẩm do mình làm được

II.Đồ dùng dạy học : + G/V : Mẫu túi xách tay băng vải có hình thêu trang trí

+ Bộ đồ dùng học kĩ thuật

III.Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ :

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài

2.Tiến hành các hoạt động :

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu

-Giới thiệu túi xách tay

-Nêu đặc điểm của túi xách tay ?

* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

-Hướng dẫn cách cắt , khâu,thêu túi

* Nêu một số điểm cần lưu ý :

+Thêu TT trước khi khâu túi

+Khâu miệng túi trước rồi mới khâu thân túi

+ Để khâu phần thân túi cần gấp đôi mamnhr

vải.Sau đó so cho đường gấp mép bằng nhau

và vuốt thẳng đường gấp cạnh thân túi khâu

lần lượt từng đường thân túi bằng mũi khâu

thường hoặc khâu đột

+Đính quai túi ở mặt trái của túi ,nên khâu

nhiều đường để quai túi được chắc chắn

-Học sinh lắng nghe ,quan sát

Trang 12

-Tổ chức cho h/s thực hành đo ,cắt vải may

túi theo cặp

*Hoạt động 4: đánh giá sản phẩm

-Nhận xét ,đánh giá sản phẩm của H/S ,đánh

giá kết quả của H/S theo 2 mức :,Hồn thành

tốt A + ,Hồn thành A ,chưa hồn thành B

3.Củng cố -Dặn dị :

-Về nhà tập khâu ,thêu túi xách tay cho hồn

thành

-xem trước bài sau :Lợi ích của việc nuơi gà

-Làm việc theo nhĩm đơi thực hành cắt may,khâu các bộ phận của túi xách tay

-Trưng bày sản phẩm -Nhận xét ,đánh giá lẫn nhau

Ngày soạn : 6/12/2009 Ngày dạy :Thứ tư ngày 9tháng 12 năm 2009

TOÁN:

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

Biết: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân Vận dụng giải tốn cĩ lời văn

Rèn học sinh chia nhanh, chính xác

Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân trong SGK

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài: 2, 3, (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia một số tự nhiên

cho một số thập phân

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình

thành cách chia một số tự nhiên cho một số

thập phân bằng biến đổi để đưa về phép

chia các số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh tính bảng con (mặt 1)

25 : 4(25  5) : (4  5) (mặt 2)

- So sánh kết quả bằng nhau4,2 : 7

(4,2  10) : (7  10)

Trang 13

• Thêm một chữ số 0 bằng chữ số ở phần

thập phân của số chia rồi bỏ dấu phẩy ở số

chia và thực hiện chia như chia số tự nhiên

99 : 8,25

- Giáo viên chốt lại quy tắc –

ghi bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực

hành cách chia một số tự nhiên cho một số

thập phân bằng biến đổi để đưa về phép

chia các số tự nhiên

Phương pháp: Thực hành, động não

 Bài 1:

- So sánh kết quả bằng nhau37,8 : 9

(37,8  100) : (9  100)

- So sánh kết quả bằng nhau

- Học sinh nêu nhận xét qua vídụ

 Số bị chia và số chia nhân với cùng mộtsố tự nhiên  thương không thay đổi

- Học sinh thực hiện cách nhânsố bị chia và số chia cho cùng một

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.( Kết quả củaphép tính lần lượt là: 2 ; 97,5 ; 2 ;0,16)

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- So sánh kết quả

24 : 0,1 và 24 : 10

- • Rút ra nhận xét: Chia nhẩmmột số thập

- phân cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001… ta

Trang 14

 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại

- Bài 3: Cho HS làm bài rồi sửa

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Cho học sinh nêu lại cách chia

số tự nhiên cho số thập phân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà , 2, 3, (SGK)

- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở

nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

Bài giải:

1m thanh sắt đó cân nặng là:

16 : 0,8 = 20 (kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là:

20 x 0,18 = 3,6 (kg)

Đáp số: 3,6 kg

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

-Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêuTính : 135 : 1,35  0,01

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I-Mục đích , yêu cầu

- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở bt1; nêu được quy tắc viết hoadanh từ riêng đã học( bt2); tìm được đại từ xưng hơ theo yêu cầu của bt3; thực hiện được yêucầu của bt4

II-Đồ dùng dạy - học

Ba tờ phiếu : 1 tờ viết định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng ; 1 tờ viết quy tắc viết hoadanh từ riêng ; 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô

Hai ba tờ phiếu viết đoạn văn BT1

4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ viết một yêu cầu a hoặc b , c , dcủa BT4

Bài tập 2 :

Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa

chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó

Nguyễn Huệ , Bế Văn Đàn , Võ Thị Sáu , Chợ Rẫy , Cửu Long

Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa

chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó nếu

bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các

tiếng cần có gạch nối

Pa-ri , An-pơ , Đa-nuýp , Vích-to Huy –gô

Tên riêng nước ngoài đựơc phiên âm theo âm Hán

Việt thì viết giống như cách viết tên triêng Việt Nam Quách Mạt Nhược , Bắc Kinh , Tây Ban Nha Bài tập 4 :

a)Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai làm gì ?

1)Nguyên (danh từ) quay sang tôi , giọng nghẹn ngào 2)Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệttrên má

Trang 15

3)Nguyên (danhtừ) cười rồi đưa tay lên quệt má 4)Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa

5)Chúng tôi (đại từ )đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánhđèn màu

b)Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai thế nào ?

Một mùa xuân mới (cụm danh từ) bắt đầu

c) Danh từ hoặc đại từ

làm chủ ngữ trong kiểu

câu Ai là gì ?

1)Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé !2) Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi

d)Danh từ tham gia bộ

phận vị ngữ trong kiểu

câu Ai là gì ?

1)Chị là chị gái của em nhé !2)Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong hai câu trên ) phải đứng sau từlà

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ

B-Dạy bài mới :1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :

-Hs đặt câu sử dụng một trong các quanhệ từ đã học

2-Hướng dẫn Hs làm bài tập

Bài tập 1 :Danh từ chung là tên của một loại

sự vật

+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật

+Danh từ riêng trong đoạn : Nguyên

+Danh từ chung trong đoạn : giọng , chị gái ,

hàng , nước mắt , vệt , má , chị tay , má , mặt ,

phía , ánh đèn , màu , tiếng đàn , tiếng hát ,

mùa xuân , năm

Chú ý : Các từ chị , chị gái in đậm là danh từ ,

còn các từ chị em được in nghiêng là đại từ

xưng hô

-Chị!-Nguyên quay sang tôi , giọng nghẹn

ngào -Chị Chị là chị gái của em nhé !

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt ,

kéo vệt trên má :

-Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Bài tập 2 :-Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng? -Lời giải ( phần ĐDDH )

Bài tập 3 :-Gv nêu yêu cầu BT

-Nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ ?

-Lời giải :

Chị , em , tôi , chúng tôi

-Hs đọc yêu cầu BT ; trình bày địnhnghĩa danh từ chung và danh từ riêng -1 Hs đọc lại

-Trao đổi nhóm -2 Hs làm bài trên phiếu -Cả lớp và Gv nhận xét

-Hs đọc yêu cầu BT -Làm bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài -Đại từ xưng hô là từ được người nói đểtự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao

Trang 16

Bài tập 4 :-Nhắc Hs :

+Đọc từngcâu trong đoạnvăn, xác định câu đó

thụôc kiểu câu Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là

gì ?

+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là danh

dừ hay đại từ ?

+Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 VD

-Gv phat phiếu riêng cho 4 Hs , mỗi em thực

hiện 1 ý

-Lời giải ( phần ĐDDH )

tiếp : tôi , chúng tôi , mày , chúng mày ,nó , chúng nó

Bên cạnh các từ nói trên , người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngườilàm đại từ xưng hô theo thứ bậc , tuổi tác, giới tính : ông , bà , em , chị, cháu , thầy, bạn

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn BT , làmviệc cá nhân – gạch dưới các đại từ xưnghô vừa tìm được

-Hs đọc đề bài -Hs làm bài cá nhân .-Phát biểu ýkiến

3-Củng cố , dặn dò :-Ghi nhớ những kiến thức

đã học về động từ , tính từ , quan hệ từ để

chuẩn bị Ôn tập về từ loại

-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu mến, biết ơn các nhà khoa học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK

+ Học sinh: Bộ tranh SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

-Gọi h/s kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham

gia về bảo vệ mơi trường

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: “Pa-xtơ và em bé”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu

chuyện dựa vào tranh

- Lần lượt học sinh kể lại việclàm

bảo vệ môi trường

-Hoạt động lớp

Trang 17

Phương pháp: Kể chuyện.

*Kể lại câu chuyện theo tranh: “Pa-xtơ và em

bé”

• Giáo viên kể chuyện lần 1

• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước

ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc

vắc-xin,…

• Giáo viên kể chuyện lần 2

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện,

dựa vào

 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học

sinh kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ

tranh

Phương pháp: Kể chuyện, động não, đàm

thoại

• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

-Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện trước lớp

•• Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?

+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm giác

như thế nào khi cứu sống em bé?

+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em nghĩ

gì về ông?

*Để cứu em nhỏ bị chĩ dại cắn ,Pa –x tơ đã đi

đến một quyết định táo bạo :Dùng thuốc chống

bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho

em bé.Ơng đã thực hiện việc này một cách thận

trọng ,tỉnh táo ,thận trọng cĩ cân nhắc ơng đã

dồn cả tâm trí và sức lực đẻ theo dõi sự tiến

triển của quá trình điều trị Cuối cùng Pa-xtơ đã

- Học sinh đọc yêu cầu của đềbài

- Cả lớp lắng nghe

- Học sinh lần lượt kể quan sáttừng tranh

-Hoạt động nhóm, lớp

Học sinh tập cách kể lẫn nhau

- Học sinh thi kể lại toàn bộ câuchuyện

- Cả lớp nhận xét – chọn nhómkể hay nhất

- biết diễn tả phối hợp vớitranh

- Học sinh kể lại toàn bộ câuchuyện

- Học sinh trao đổi ý nghĩa câuchuyện

- Học sinh lần lượt trả lời, nêu ýnghĩa câu

-

Cả lớp nhận xét

Trang 18

chiến thắng …Lồi người cĩ thêm một thứ

thuốc chữa bệnh mới .Một căn bệnh bị đẩy

lùi Nhiều người mắc bệnh sẽ được cứu sống

 Hoạt động 3: Củng cố

- -Bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất

- -Nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò:

- -Về nhà tập kể lại chuyện

- -Chuẩn bị: “Chuẩn bị kể lại câu

- hạnh phúc của nhân dân ”

- Nhận xét tiết học

- - - -

-Lớp bình chọn bạn kể hay

TẬP ĐỌC:

HẠT GẠO LÀNG TA

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhệ nhàng tình cảm

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: hạt gạo được làm nên từ cơng sức của nhiều người, là tấm lịng củahậu phươngvới tiền tuyển trong những năm chiến tranh

- Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm ra

- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh vẽ phóng to

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

hiểu rõ về giá trị của hạt gạo thời kháng

chiến chống Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta

Trang 19

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

• Giáo viên đọc mẫu

• Giáo viên kết hợp ghi từ khó

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

Phương pháp: Đàm thoại, trực quan

+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gao được làm nên

từ những gì?

+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên

nỗi vất vả của người nông dân?

+ Em hiểu câu thơ: “Bát cơm mùa gặt,

Thơm hào giao thông” như thế nào?

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo?

 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn

cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc diễn

Hoạt động lớp

- 1 học sinh khá giỏi đọc toànbài

- Học sinh lần lượt đọc từngkhổ thơ

- Nêu cách phát âm đúng: tr – s– tiền

- Đọc lại âm: tr – s Đọc nhữngtiếng –

- câu – Đoạn có âm sai

- Học sinh đọc phần chú giải

- Luyện đọc nhóm đôiHoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc khổ 1

- Dự kiến: vị phù sa – hươngsen thơm – công lao của cha mẹ –nỗi vất vả

- Học sinh đọc khổ 2

- Dự kiến: Giọt mồ hôi sa … … …

Mẹ em xuống cấy

- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hìnhảnh trái

- ngược nhau: cua ngoi lên bờtìm chỗ

- mát, còn mẹ lại bước chânxuống ruộng

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:25

w