1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án lớp 5 tuần 8

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 59,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Neâu caûm nghó cuûa baûn thaân veà caâu chuyeän. * Chuù yù keå töï nhieân, coù theå keát hôïp ñoäng taùc, ñieäu boä cho caâu chuyeän theâm sinh ñoäng. * Thöïc haønh keå vaø trao ñoåi v[r]

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 08

2 Khoa học Phịng bệnh viêm gan A

3 Thể dục

4 Tốn Số thập phân bằng nhau

2 Đạo đức Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)

3 Chính tả Nghe-viết : kì diệu rừng xanh

3 Tập làn văn Luyện tập tả cảnh (dựng đoạn MB, KB)

4 Tốn Viết số đo dưới dạng số thập phân

Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013

Trang 2

Tiết 1 TẬP ĐỌC

II Đồ dùng

- ảnh sưu tầm về các con vật

III Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà” - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Giáo viên nhận xét, cho điểm sau mỗi câu

trả lời của học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

* Luyện đọc

-GV mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

Lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp xúp

dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân kì,

ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào

chuyển động

- HS đọc lại các từ khó

- HS đọc từ khó có trong câu văn

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dướichân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưamắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV gọi 3 bạn xung phong đọc nối tiếp theo

từng đoạn GV kết hợp sửa - 3 HS đọc nối tiếp theo từng đoạn

- Để giúp các em nắm nghĩa của một số từ

ngữ, HS đọc phần chú giải - HS đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- GV đọc lại toàn bài, các em chú ý lắng nghe - HS lắng nghe

* Tìm hiểu bài

- Đọc đoạn 1

- Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có

những liên tưởng thú vị gì?

- Nêu ý đoạn 1?

- Đọc đoạn 1

- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối

đi như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm là một lâu đài kiến trúctân kì

- Nêu ý đoạn 1 Vẻ đẹp kì bí lãngmạn của vương quốc nấm

Trang 3

- Nêu ý đoạn 3

-Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn…

- Nêu ý đoạn 3 : Giới thiệu rừngkhộp

- Nêu cảm nghĩ khi đọc bài văn trên?

- Nêu nội dung chính của bài?

-Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng?

-Em làm gì để bảo vệ mơi trường xung quanh?

- Nêu cảm nghĩ khi đọc bài văn

- Nêu nội dung chính của bài -Trồng cây gây rừng,không chặt phárừng bừa bãi…

-HS trả lời

* L đọc diễn cảm

- Để đọc diễn cảm, chúng ta cần đọc từng đoạn

với giọng như thế nào?

- HS thảo luận nhóm đôi

- Chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng đoạn - HS đọc + mời bạn nhận xét

GV nhận xét, động viên, tuyên dương học

sinh

3 Củng cố- dặn dò:

-GV yêu cầu đọc lại toàn bài -HS đọc bài

GV nhận xét, tuyên dương

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

Tiết 2 KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

-Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

*KNS :Biết phân tích, đối chiếu các thơng tin về bệnh viêm gan A.Tự bảo vệ và đảm

nhận

trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phịng bệnh viêm gan A.

-Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: - 3 học sinh

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút

gây ra

- Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong

máu …

- Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm

não? - Tiêm vắc-xin phòng bệnh…

GV nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: “Phòng bệnh viêm gan

Trang 4

A”  Giáo viên ghi bảng.

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân cách lây

truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự nguy

hiểm của bệnh viêm gan A

- GV yêu cầu đọc nội dung trả lời Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp

thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên

phải, chán ăn

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

GV chốt

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan

A Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan

A

* Bước 1 :

_GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH :

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

gan A

_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

* Bước 2 : - Lớp nhận xét

_GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều

* Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:

Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm

gan A?

- HS trả lời

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

-Giáo dục HS yêu thích môn học

II Các hoạt động dạy học

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

* HDHS nhận biết số thập phân bằng nhau

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm =

9

10 m ; 90cm = 90100 m; 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điềnvào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân

bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

* HDHS làm bài tập

Bài 1

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu làm vào vở

-GV nhận xét

Bài 2

-Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

-HS nêu-HS làm bài

-HS làm bàia) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678

Bài 3:

-GV gợi ý để học sinh hướng dẫn học sinh -HS giải thích cách viết đúng của bạn

Lan và Mỹ-GV cho HS trình bày bài miệng

3 Củng cố - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập phân “

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

-Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013Tiết 1 KỂ CHUYỆN

Trang 6

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với

-Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

- Nêu ý nghĩa - 1 học sinh

2 Giới thiệu bài mới:

* HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài - Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay

được đọc nói về quan hệ giữa con người với

thiên nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho

mình câu chuyện đúng đề tài, sắpxếp lại các tình tiết cho đúng vớidiễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài

không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhaunói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

* Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên

nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã nghe,

đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác,

điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

* Thực hành kể và trao đổi về nội dung câu

chuyện

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện Đại diện nhóm kể chuyện

hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm

vai kể lại trước lớp

-HS kể chuyện trong nhóm, trao đổivề ý nghĩa của truyện

-Nhóm cử đại diện thi kể chuyệntrước lớp

-Trả lời câu hỏi của các bạn về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện saukhi kể xong

Trang 7

-Em làm gì để bảo vệ thiên nhiên luôn tươi đẹp? -HS trả lời

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

3 Củng cố – Dặn dò

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở

địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

-Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - nắm được các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng nhiêntrong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câuvới một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”

- Chấm vở học sinh - HS nhận xét bài của bạn

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài mới:

* Tìm hiểu nghĩa của từ “thiên nhiên”

Bài 1

- Yêu cầu:

1/ Tìm ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ các

từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim

chóc, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền,

nhà cửa

- Trình bày kết quả

2/ Theo em, “thiên nhiên” là gì?

-Em làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng

 Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cảnhững sự vật, hiện tượng không docon người tạo ra”

-HS trả lời

GV chốt và ghi bảng

Bài 2

+ Tổ chức cho HS học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bàia) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lạilời giải đúng

-HS giải nghĩa

Trang 8

Giáo viên chốt: + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục

ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiệntượng thiên nhiên trong ấy (cho đếnkhi thuộc lòng)

Bài 3 Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô

tận, bất tận, khôn cùng

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều dài

(xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút

ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, …

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất

ngất, cao vời vợi

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu

hoăm hoắm

Bài 4

Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả tiếng

sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ìcạp, càm cạp, lao xao, thì thầm Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả làn

+ GV theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả làm

việc + Từng em tìm từ lên bảng và nốitiếp đặt câu.3.Củng cố- dặn dò

-Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

-Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

-GD HS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 Giới thiệu bài mới:

* So sánh 2 số thập phân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và

7,9m ta làm thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 9

Đổi 8,1m ra cm?

7,9m ra cm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - HS trình bày ra nháp nêu kết quả

Giáo viên chốt ý:

8,1m = 81 dm - GV ghi bảng

7,9m = 79 dm

Vì 81 dm > 79 dm

Nên 8,1m > 7,9m

Vậy nếu không ghi đơn vị vào chỉ ghi 8,1 và 7,9

thì các em sẽ so sánh như thế nào?

8,1 > 7,9

- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số

thập phân - Có em đưa về phân số thập phânrồi so sánh Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm

cách so sánh 2 số thập phân - Có em nêu 2 số thập phân trên sốthập phân nào có phần nguyên lớn

hơn thì lớn hơn

* So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng

nhau

- GV đưa raVD: So sánh 35,7m và 35,698m - HS trình bày ý kiến

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh

phần thập phân

7

10 m với 6981000 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 6981000 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

GV chốt: - HS nhắc lại như SGK

< 5)

* Luyện tập

Bài 1:Yêu cầu HS làm vở - HS đọc đề bài –làm bài

- HS sửa bài

Bài 2: Yêu cầu HS làm vở - HS đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em)

- HS nêu cách xếp lưu ý bé xếptrước

6,375 ;6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- GV xem bài làm của học sinh - HS làm vở

Bài 3: - HS đọc đề

- HS làm nhóm Lưu ý xếp từ lớnđến bé

0,4 ;0,321 ;0,32 ;0,197 ;0,187

- Giáo viên tổ chức sửa

3 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013Tiết 1 TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu

-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài

-Dựa vào dàn ý (thân bài) viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương

-Giáo dục HS ý thức được trong việc miêu tả nét đặc sắc của cảnh, tả chân thực, không sáo rỗng

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

2 Giới thiệu bài mới:

*Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp của địa phương

- Giáo viên gợi ý - 1 học sinh đọc yêu cầu

+ Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL)

+ Dựa trên những kết quả quan sát, lập dàn ý

cho bài văn với đủ 3 phần

Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹpđược chọn tả là cảnh nào? Ở vị trínào trên quê hương? Điểm quansát, thời điểm quan sát?

- GV có thể yêu cầu học sinh tham khảo bài

+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn ý theo

đặc điểm của cảnh

+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý theo từng

phần, từng bộ phận của cảnh

Thân bài:

a/ Miêu tả bao quát:

- Chọn tả những đặc điểm nổi bật,gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn -bát ngát - đồng quê Việt Nam

b/ Tả chi tiết:

- Lúc sáng sớm:

+ Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng,dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô + Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươitrong nắng sớm

+ Cánh đồng: liền bờ - ánh nắngtrải đều - ô vuông - nhấp nhô lượnsóng - xanh lá mạ

+ Trời và đất - hoạt động conngười - lúc hoàng hôn

+ Bầu trời: mây gió cây cối cánh đồng - trời và đất - hoạt độngngười

- Kết luận:

Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê

Trang 11

- Trình bày kết quả -Giáo viên nhận xét, bổ sung

* Dựa theo dàn ý đã lập, viết một đoạn văn miêu

tả cảnh thiên nhiên ở địa phương

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên nhắc:

+ Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để chuyển

thành đoạn văn

- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xácđịnh phần sẽ được chuyển thànhđoạn văn

+ Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn hoặc

một bộ phận của cảnh - Học sinh viết đoạn văn - Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn nêu ý bao

trùm toàn đoạn Các câu trong đoạn phải cùng

làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được

cảm xúc của người viết

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét đánh giá cao những bài tả

chân thực, có ý riêng

3.Củng cố – Dặn dò

- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết vào vở

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh: Dựng đoạn mở

bài - Kết luận

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Biết so sánh số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân thứ tự từ bé đến lớn

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: “So sánh hai số thập phân”

2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

* Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh hai số

thập phân, xếp thứ tự đã xác định

- Đọc yêu cầu bài 1

Bài 1:

- Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân

- Yêu cầu nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại

- Cho HS làm bài 1 vào vở - HS sửa bài, giải thích tại sao

84,2 > 84,19 47,5 = 47,5006,843 < 6,85 90,6 > 89,6Bài 2 Nêu yêu cầu bài tập -HS nêu

-Nêu cách làm - So sánh phần nguyên của tất cả

các số

Trang 12

- Phần nguyên bằng nhau ta so sánhtiếp phần thập phân cho đến hếtcác số

-4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02

GV nhận xét chốt kiến thức

Bài 3: Tìm số đúng

- GV gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số 9,7 x

8?

- Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - HS làm bài

GV nhận xét

Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé

hơn 1,2 và lớn hơn 0,9

- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm

x sao cho 0,9 < x < 1,2

- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1

b Tương tự - HS làm bài

- Sửa bài

GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại nội dung luyện tập - HS nhắc lại

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung “

Tiết 5 Kĩ thuật

NẤU CƠM (tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Nắm cách nấu cơm

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi

cơm điện

MT : Giúp HS nắm cách nấu cơm bằng nồi

cơm điện

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu cơm

bằng nồi cơm điện và so sánh với bếp đun

- Nhắc lại nội dung đã học tiết trước

- Đọc mục 2, quan sát hình 4

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:06

w