Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của nhân dân ta?. - GV kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo sự tương ph[r]
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Kĩ thuật
GV BỘ MÔN DẠY -
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
- 1 hs lên chữa bài tập 2 (VBT)
- 1 hs lên chữa bài tập 3 (VBT)
- HS nhận xét
1 hs đọc thành tiếng trước lớp
-cả lớp nghe bạn đọc và quan sát lênbảng
- HS : 1 giờ người đó đi được 4km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì
Trang 2quãng đường đi được gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
? Em có nhận xét gì về thời gian đi và
quãng đường đi được của người đi bộ?
- GV nhận xét chốt lại: Khi thời gian gấp
lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi
được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
b) Bài toán
- GV nêu bài toán và tóm tắt lên bảng
2 giờ: 90 km
4 giờ: km?
- Gọi hs nhìn tóm tắt nhắc lại đề bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi được 90km,
làm thế nào để tính được số ki-lô-mét ôtô
đi được trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số
km ôtô đi được trong 4 giờ
- GV hỏi : Như vậy để tính được số km
ôtô đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế
? Ngoài cách giải trên, bạn nào có thể giải
bài toán theo cách khác?
- Gọi hs lên bảng giải (Nếu hs không giải
được gv giới thiệu cho hs cách giải thứ hai
quãng đường đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- HS nêu: Một ô tô trong 2 giờ điđược 90km Hỏi trong 4 giờ ô tô
đó đi được bao nhiêu km?
- HS trao đổi để tìm cách giải bàitoán
- HS trao đổi và nêu: Lấy 90 kmchia cho 2
- Một giờ ôtô đi được
90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi được
45 x 4 = 180 (km)
- HS : Để tìm được số ki-lô-mét ôtô
đi được trong 4 giờ chúng ta :
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhânvới 4
+ Thời gian tăng lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được cũng tănglên bấy nhiêu lần
- Hs xung phong nêu cách giảikhác
- 1 hs lên bảng trình bày bài giải, cảlớp làm bài vào vở ô li (hoặc lắng
Trang 3trong SGK/19) Và giới thiệu bước thứ nhất
là bước "tìm tỉ số"
- Gv nhắc nhở hs có thể giải bài toán bằng
1 trong 2 cách trên sao cho phù hợp
3, Luyện tập thực hành ( SGK/ 19)
(20’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc bài toán- gv ghi tóm tắt lên
bảng
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
+H.? Bài toán này có thể giải theo cách
mấy?
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách giải bài toán áp dụng bước rút về đơn
vị
- Gv chốt lại bài toán này không thể giải
theo cách 2
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc bài toán- gv ghi tóm tắt lên
bảng
Tóm tắt:
3 ngày: 1200 cây
12 ngày: cây?
? Bài toán này có thể giải theo cách mấy?
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách giải bài toán áp dụng bước rút về đơn
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thìhết 80 000 đồng
- Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hếtbao nhiêu tiền
- Có thể giải theo cách 1: Rút vềđơn vị
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 hs làmbài trên bảng nhóm → dán lênbảng lớp
Trang 4* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc bài toán
- Gọi hs lên bảng tóm tắt
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và
cách giải bài toán sử dụng bước tìm tỉ số
Trang 5- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài
( Xa - da- cô, Hi- rô- si- ma, Na- ga- da- ki )
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô,
mơ ước hòa bình của thiếu nhi
3 Thái độ
- Biết quan tâm và chia sẻ với nạn nhân chiến tranh, cùng nhau tố cáo tội ác chiến tranh
* Các kĩ năng sống được giáo dục:
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông ( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những người dân bịbom nguyên tử sát hại)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng đọc phân vai vở kịch
Lòng dân trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
? Hãy nêu nội dung chính cảu bài
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài : ( 2’)
- Gv giới thiệu chủ điểm mới Cánh chim
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc – giải nghĩa từ khó
? Lặng lẽ là gì?
? Em hiểu thế nào là hòa bình?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp
- Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs
- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó
Trang 6- Gọi hs đọc toàn bài.
? Bom nguyên tử là loại bom gì thế?
? Hậu quả mà 2 quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
? Lúc Xa - da - cô mới mắc bệnh, cô bé hi
vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
? Hãy nêu nội dung chính của bài
- GV chốt lại và ghi bảng nội dung chính
của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng
hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
c, Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn và nêu
giọng đọc đoạn mình đọc
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm
đoạn 3 từ “ Khi Hi – rô – si – ma bị ném
bom nhưng Xa – xa –cô chét khi em mới
+ Là chất sinh ra khi nổ bom nguyên
tử, rất có hại cho sức khoẻ
+ Là loại bom có sức sát thương vàcông phá mạnh gầp nhiều lần bonthường
+ Cướp đi mạng sống của gần nửatriệu người Đến năm 1951, lại cóthêm gần 100 000 người chết do bịnhiễm phóng xạ
- Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử
Mĩ ném xuống Nhật Bản.
- Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi:
+ 10 năm sau Xa - da - cô mới mắcbệnh
+ Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằnggiấy vì em tin vào 1 truyền thuyết
của trẻ em trên toàn thế giới.
- HS nêu nội dung chính của bài
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn
Trang 7- GV liên hệ việc Mĩ dải chất độc màu da
cam trong chiến tranh Việt Nam và hậu
quả của chất độc này
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
học tốt
- Dặn dò HS
+ HS lắng nghe, đánh dấu chỗ GV đọcnhấn giọng, ngắt giọng
+ Khi Hi – rô – si – ma bị ném bom,/
co bé Xa – xa –cô may mắn thoátnạn.// nhưng Xa – xa –cô chết khi
em mới gấp được 644 con.//”
-1 HS đọc thể hiện
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 → 5 hs thi đọc, cả lớp theo dõibình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 hs nêu nội dung bài
Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thểhiện khát vọng sống , khát vọng hoàbình của trẻ em
- HS chú ý lắng nghe
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Lịch sử Bài 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu
thế kỉ XX : Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đườngsắt; Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn, công nhân
2 Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông
tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Tranh ảnh về kinh tế xã hội Việt Nam Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Bảng phụ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ
Trang 8+H.? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
phản công ở kinh thành Huế đêm 5 7
- Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, TDP đã làm gì?
Việc làm đó đã tác động như thế nào đến
nền kinh tế nước ta?
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền
kinh tế VN Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX
+H.? Trước khi TDP xâm lược , nền kinh
tế VN có những ngành nào là chủ yếu?
+H.? Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN
chúng đã thi hành những biện pháp nào
để vơ vét bóc lột tài nguyên của nước ta?
Những việc làm đó đã dẫn tới sự ra đời
của các ngành kinh tế nào?
+H.? Ai là người được hưởng những
nguồn lợi do phát triển kinh tế?
- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GVKL:Từ cuối thế kỉ XIX, TDP tăng
cường khai thác mỏ, lập nhà máy đồn
điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân
dân ta
* Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ
XX và đời sống của nhân dân.
- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi
+ Chúng khai thác các khoáng sảncủa nước ta như khai thác than (QN),thiếc ở Tĩnh Túc (CB), bạc ở NgânSơn(Bắ cạn), vàng ở BồngMiêu(Quảng nam) Chúng xây dựngcác nhà máy điện nước, xi măng, dệt
để bóc lột người lao động ở nước tabằng đồng lương rẻ mạt Chúngcướp đất của nông dân để xây dựngđồn điền trồng cà phê, chè, caosu.Lần đầu tiên ở nước ta có đườngray xe lửa
+ Người Pháp là những người đượchưởng các nguồn lợi do sự phát triểnkinh tế mang lại
- 3 hs lần lượt phát biểu ý kiến, các bạn khác cùng nhận xét bổ sung
- HS làm việc theo cặp cùng trao đổi
Trang 9- Gv tiếp tục cho hs thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi sau:
+H.? Trước khi TDP vào xâm lược, VN
có những tầng lớp nào?
+H.? Sau khi TDP đặt ách đô hộ ở VN, xã
hội có gì thay đổi, có thêm tầng lớp nào
mới?
+H.? Nêu những nét chính về đời sống
của nông dân, công nhân VN Cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX
- GV cho hs phát biểu ý kiến
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
hình kinh tế xã hội VN trước khi TDP
xâm lược và sau khi TDP xâm lược nước
+ Nông dân VN bị mất ruộng đất, đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lương vô cùng rẻ mạt nên đời sống vô cùng khổ cực
- 3 hs phát biểu ý kiến, cả lớp theo dõi bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lập bảng so sánh vào phiếu học tập
-Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Khoa học
Tiết 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già
2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
Trang 10* Nêu được một số thay đổi về sinh học và xã hội ở từng giai đoạn phát triển
của con người.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trịbản thân nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệp khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng bắt thăm các hình vẽ 1,
2, 3, 5 của bài 6 Yêu cầu hs bắt thăm
vào hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi trong
hình vẽ đó
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)
* Hoạt động 1: Đặc điểm của con người
ở từng giai đoạn: Vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
Mục tiêu: HS nêu được 1 số đặc điểm
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành
và tuổi già
Cách tiến hành:
- GV chia hs thành nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2, 3, 4 như
SGK và nêu yêu cầu:
? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
- HS nhận xét
- 2 bàn hs tạo thành 1 nhóm cùng traođổi thảo luận và viết vào phiếu ý kiếncủa nhóm mình
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng và trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến.Giai
đoạn Đặc điểm nổi bậtH1
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan
hệ với bạn bè, xã hội
H2:
Tuổi trưởng thành
Trở thành ngưòi lớn, tự chịutrách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội
Trang 11- Gv nhận xét kết quả thảo luận của hs,
sau đó cho hs mở SGK đọc các đặc điểm
của từng giai đoạn
- GV kết luận: Tuổi vị thành niên: giai
đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người
lớn Tuổi trưởng thành: được đánh dấu
bằng sự phát triển về mặt sinh học và xã
hội Tuổi già: cơ thể suy yếu dần
* Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu
người trong ảnh
Mục tiêu :Củng cố cho HS những hiểu
biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thàh và tuổi già
Cách tiến hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hs giới
thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm được
với các bạn trong nhóm theo gợi ý: Họ
là ai? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì nổi
bật?
- Gọi hs giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những hs ghi
nhớ ngay bài học
* Hoạt động 3: ích lợi của việc biết
được các giai đoạn phát triển của con
người.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, trao đổi
thảo luận và trả lời câu hỏi
? Chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời?
? Việc biết được các giai đoạn phát triển
của con người có ích lợi gì?
- GV kết luận: các em đang ở vào giai
đoạn đầu của tuổi vị thành niên Biết
được đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có
lợi cho cuộc sống của chúng ta
3, Củng cố dặn dò (3’)
H3Tuổi già
Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm chocon, cháu
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên
- Cả lớp hoạt động trong nhóm
- 5 → 7 hs trình bày giới thiệu vềngười trong ảnh mà mình sưu tầmđược
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi
+ Chúng ta đang ở giai đoạn đầu củatuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì
- Giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránhđược sai lầm có thể xảy ra
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 12- GV hệ thống lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dăn dò
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biếtchuẩn bị bài sau
-Tiết 4: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 29/9/2019
Ngày giảng:Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
- Giúp HS củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập 3
(SGK/19)
- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs luyện tập (30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêulần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 13- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời
giải, bước nào gọi là bước “rút về đơn
vị”?
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV: Bài toán cho em biết gì và hỏi em
điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi,
em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8
cái bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào
so với số tiền mua 24 cái bút ?
- GV yêu cầu HS làm bài
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bútbao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũnggấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lầnthì được 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiềnmua 24 cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cáibút được gọi là bước tìm tỉ số
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp
+ Một trường tổ chức cho hs đi thamquan Đợt 1 cần 3 xe ô tô để chở 120học sinh
+ Hỏi đợt 2 muốn chở 160 học sinhcần bao nhiêu ô tô
Trang 14- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài.
* Bài tập 4: Làm bài cá nhân.
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.:
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa
- Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa
- Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn
Trang 15- Từ điển Tiếng việt Tiểu học.
- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc đoạn văn miêu tả màu sắc
của những sự vật mà em yêu thích trong
bài Sắc màu em yêu
- Gọi hs nhận xét đoạn văn của bạn, đọc
các từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp
2, Tìm hiểu ví dụ ( 10’)
* Bài 1:
- Gọi hs đọc nội dung yêu cầu và nội
dung của bài tập
- Yêu cầu hs trao đổi thảo luận theo cặp
để so sánh nghĩa của 2 từ chính nghĩa và
phi nghĩa
- GV yêu cầu hs trình bày trước lớp
? Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và
phi nghĩa?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
- GV kết luận: Chính nghĩa và phi nghĩa
là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau Những
từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái
nghĩa
? Qua bài tập trên em cho biết Thế nào
là từ trái nghĩa? Cho ví dụ
* Bài 2, 3
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs trao đổi thảo luận theo cặp
để làm bài
- Nêu và yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:
? Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào?
? Tại sao em lại cho đó là cặp từ trái
- HS thảo luận làm bài theo cặp
- Mỗi câu hỏi 1 hs trả lời, hs khácnhận xét, bổ sung
+ Đúng với đạo lí, điều chính đáng,cao cả
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ 2 từ chính nghĩa, phi nghĩa có nghĩatrái ngược nhau
- HS lắng nghe
- 2 hs tiếp nối nhau trả lời: Từ tráinghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.VD: xa – gần Xấu – đẹp
- 2 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu củatừng bài tập: Tìm từ trái nghĩa nhautrong câu tục ngữ
- 2 hs ngồi cùng nhau trao đổi thảoluận để hoàn thành bài
+ Từ trái nghĩa: chết/sống vinh/nhục+ Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau
Trang 16? Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của nhân dân
ta?
- GV kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa
luôn tạo sự tương phản trong câu Từ
trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những
sự việc, sự vật, hoạt động, trạng thái đối
lập nhau
? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
3, Ghi nhớ (2’)
- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu hs tìm các từ trái nghĩa minh
hoạ cho ghi nhớ, GV ghi nhanh lên
- Yêu cầu hs tự làm bài GV gợi ý chỉ
cần gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2 :SGK/39
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu hs tự làm bài GV gợi ý chỉ
cần gạch chân từ trái nghĩa
- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Yêu cầu hs tìm từ trái nghĩa với các từ:
+ Làm nổi bật quan niệm sống củangười Việt Nam: Thà chết mà đượctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngườiđời khinh bỉ
- 5 hs tiếp nối nhau phát biểu
VD: Tươi – héo Đen – trắng Cao –thấp, sáng – tối
- 1 hs đọc thành tiếng: Tìm những cặp
từ trái nghĩa trong các câu thành ngữtục ngữ sau
- 1 hs làm trên bảng lớp, hs làm bàivào vở
- HS nhận xét đúng/sai+ đục/trong; rách/lành; đen/sáng;dở/hay
- 1 hs đọc thành tiếng: Điền từ tráinghĩa với từ in đậm trong câu sau
- 1 hs làm trên bảng lớp, hs làm bàivào vở
- 2 bàn hs quay lại với nhau thành 1nhóm, trao đổi thảo luận theo hướngdẫn của gv
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm việc
- HS bổ sung các từ mà nhóm bạn
Trang 17hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn.
- Gọi hs làm xong dán phiếu lên bảng và
đọc phiếu
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV
kết luận các từ đúng
- Gọi hs đọc lại phiếu hoàn chỉnh
- Yêu cầu hs viết các từ trái nghĩa vào
vở
* Bài tập 4 SGK/39
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc câu mình đặt GV chú ý sửa
lỗi về dùng từ, cách diễn đạt cho từng
hs, đánh giá HS
3, Củng cố dặn dò(4’)
- Yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi: ?
Thế nào là từ trái nghĩa?
- 1 hs đọc thành tiếng: Đặt câu đểphân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- 8 hs tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
VD: Mọi người đều yêu thích hòabình căm ghét chiến tranh
+ Chúng ta nên thương yêu nhau,không nên thù ghét bất cứ ai
+ Tập thể phải đoàn kết chống bè phái
+ Chúng ta phải giữ gìn độc lập dântộc , chống lại các thế lực phá hoại đấtnước
- 2 hs trả lời câu hỏi
+Từ trái nghĩa là từ có nghĩa tráingược nhau
+Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bậtnhững sự việc, sự vật, hoạt động,trạng thái đối lập nhau
-Tiết 3: Khoa học
Tiết 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ
sức khỏe ở tuổi dậy thì
2 Kỹ năng : Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
Trang 183 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thểbảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.(HĐ3)
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể (HĐ1)
- Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi tập làm diễn giả vềnhững việc nêm làm ở thuổi dậy thì(HĐ2)
* GDMT: Liên hệ giáo dục môi trường con người cần đến thức ăn nước uống từ
môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK/18, 19
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu các đặc điểm của con người ở giai
đoạn vị thành niên?
? Biết được đặc điểm của con người ở
từng thời điểm có lợi gì?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)
* Hoạt động 1: Những việc nên làm để
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
a, Mục tiêu
- Nêu được những việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ sức khoẻ
thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- KNS: Kĩ năng xác định giá trị của bản
thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể
b, Cách tiến hành
- GV hỏi:
? Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?
- GV ghi nhanh các ý kiến của hs lên
bảng
- GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận sinh dục
phát triển, ở nữ có hiện tượng kinh
nguyệt, ở nam có hiện tượng xuất tinh
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi về nội dung bài cũ
- HS lắng nghe
Trang 19Trong thời gian này chúng ta cần phải
làm vệ sinh sạch sẽ và đúng cách
- Gv phát phiếu học tập cho từng hs, yêu
cầu các em tự đọc, tự hoàn thành các bài
2, Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú gì?
3, Khi thay quần lót phải chú ý gì?
4, Con gái khi có kinh nguyệt phải thay
băng vệ sinh thế nào?
* Hoạt động 2: Trò chơi "cùng mua sắm".
a, Mục tiêu
- Biết cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ
sinh
- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian và
thuyết trình khi chơi trò chơi tập làm diễn
giả về những việc nêm làm ở thuổi dậy thì
+ Cách chơi: GV cho tất cả đồ lót của
từng giới vào rổ, sau đó cho hs đi mua
- Thay quần lốt hàng ngày, giặt vàphơi ngoài nắng
+ Quần lót vừa với cơ thể, chất liệumềm, thấm ẩm
+ Khi sử dụng quần lót phải chú ýđến kích cỡ, chất liệu và thay giặthàng ngày
Trang 20dụng quần áo lót?
- GV kết luận: Đồ lót rất quan trọng đối
với mỗi người
* Hoạt động 3: Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi
nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh
cơ thể bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh
thần tuổi dậy thì
b, Cách tiến hành
- Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm với
hướng dẫn như sau:
+ Quan sát các hình minh hoạ trong
SGK/19
+ Hoạt động hay đồ vật trong hình có ích
lợi hay tác hại đến tuổi dậy thì Kể tên
những việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì
- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả trước
lớp
- Gv kết luận
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần làm gì?
? Nam giới cần làm gì để giúp đỡ nữ giới
trong những ngày có kinh nguyệt?
- Gọi HS nhắc lại các kĩ năng sống đựơc
+Những việc nên làm:
-Ăn uống đủ chất Ăn nhiều rau quả
- Tăng cường tập luyện thể dục thểthao
- Vui chơi , giải trí phù hợp
- Đọc truyện xem phim phù hợp vớilứa tuổi
- Mặc đồ phù hợp với lứa tuổi
+Những việc không nên làm:
-Ăn kiêng khem quá
- Xem phim đọc truyện không lànhmạnh Hút thuốc lá
- Giúp đỡ phụ nữ những công việcnặng nhọc
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên
bảng; Yêu cầu hs lên bảng viết phần vần
của các tiếng trong câu: Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình vào bảng
cấu tạo vần
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét đánh giá
B - Bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs nghe - viết(5’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc đoạn văn
? Vì sao Prăng Đơ Bô - en lại chạy sang
hàng ngũ quân đội ta?
? Chi tiết nào cho thấy Prăng Đơ Bô - en
rất trung thành với đất nước VN?
? Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: Prăng Đơ Bô - enphi
nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ đỗ,
- 1 hs làm trên bảng lớp - cả lớp viếtvào vở
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai
- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp
+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩacủa cuộc chiến tranh xâm lược
+ Bị địch bắt, bị tra khảo nhưng ôngnhất định không khai
+ Vì nhân dân thương yêu gọi anh
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
Trang 22- GV nhận xét, sửa sai cho hs.
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs trả lời câu hỏi:
? Tiếng chiến và nghĩa về cấu tạo có gì
giống và khác nhau?
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng:
Tiếng chiến và tiếng nghĩa đều có âm
chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến có
âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
* Bài tập 3 :
- GV yêu cầu: Em hãy nêu quy tắc ghi
dấu thanh ở các tiếng chiến và nghĩa.
- GV kết luận: Khi các tiếng có nguyên
âm đôi mà không có âm cuối thì dấu
thanh được ghi ở chữ cái đầu của ghi
nguyên âm, còn các tiếng có nguyên âm
đôi, có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
4, Củng cố dặn dò(4’)
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS nghe - viết bài
- HS soát lỗi chính tả
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc: Chép vần của các tiếng inđậm vào mô hình cấu tạo
- 1 hs làm bài trên bảng lớp, hs dướilớp làm vào VBT
+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âmchính gồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
- HS nhận xét đúng/saiTiếng Vần
 đệm  chính  cuối
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái dấu ghinguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanhđược đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên
âm đôi
- HS lắng nghe
Trang 23Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc
Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hải âu, năm châu, khói hình nấm, bon H, bom A, hành tinh,…
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
2 Kĩ năng
- Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ
- HS học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục HS biết đoàn kết, chống lại chiến tranh, yêu cuộc sống hòa bình
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường sống quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 4 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Những con sếu bằng giấy và nêu
nội dung chính của từng đoạn
? Nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: ( 1’)Trực tiếp
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs toàn bài
- 4 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- 1 Hs đọc