(Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường nước và không khí. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, tr[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2017
Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS đọc diễn cảm bài: Trong
- Gọi 1 HS đọc từng đoạn của bài
- GV kết hợp sửa sai phát âm, ngắt
giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Theo em " vời " là gì ?
+ GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích:
Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến tìm cách để lấy mặt
trăng cho công chúa.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
+ Bài được chia làm 3 đoạn.
Đ.1: Ở vương quốc nhà vua Đ.2: Nhà vua vàng rồi.
Trang 2- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công
chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua
đã làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học
đã nói với nhà vua như thế nào về yêu
cầu của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
TLCH
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và
TLCH
+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 3: Thi đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS phân vai đọc bài (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả
+ Cô bị ốm nặng.
+ Công chúa mong muốn có mặt trăng
và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần
và các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng xuống cho công chúa + Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa
là không thể thực hiện được.
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần so với đất nước của nhà vu.
+ Đ.1: Nàng công chúa muốn có mặt
trăng: triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.
- 1 HS đọc, lớp tháo luận, trao đổi trả lời
+ Đ.2: Nói về mặt trăng của nàng
công chúa
- 1 HS đọc, lớp tháo luận, trao đổi trả lời
+ Đ.3: Chú hề đã mang đến cho công
chúa nhỏ một " mặt trăng " như cô mong muốn.
+ Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn.
Trang 3I Mục tiêu:
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
* HS làm bài 1 (a), bài 2
III Hoạt động dạy - học:
0921 | 203 00
b ) 81350 | 187
655 | 435 940
Trang 4- Dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- HS làm bảng lớp, lớp làm nháp
a ) 54322| 346
1972 | 157 2422 000
25275 | 108
0367 | 234 0435 003
86679 | 214
01079 | 405 009
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợpvới khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
(Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm
về tấm gương lao động của các Anh hùng lao động; có thể cho học sinh kể về sựchăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường)
* Biết được ý nghĩa của lao động
Trang 5II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Yêu lao động.
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Hãy nêu lợi ích của lao động?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Yêu lao động.(t.2)
HĐ 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS biết kể về ước mơ của bản thân
+ Em mơ ước khi lớn lên em sẽ làm
nghề gì?
+ Vì sao em lại yêu thích nghề đó.
+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay
từ bây giờ em cần phải làm gì?
- GV nhận xét chốt ý đúng: Các em cần
có mơ ước cho tương lai và để thực
hiện được điều mơ ước đó các em
cần phải cố gắng, học tập, rèn luyện
để ước mơ của mình trở thành hiện
thực
+ Yêu lao động mang lại ích lợi gì cho
con người? (Dành cho HS khá, giỏi).
HĐ 2: - HS trình bày, giới thiệu về sự
chăm chỉ lao động của mình hoặc của
bạn trong lớp, trong trường
*Mục tiêu:
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham
gia làm những việc vừa sức ở nhà và
ở trường.
Cách tiến hành
* Thảo luận nhóm - giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS kể về sự chăm chỉ của
mình hoặc của bạn trong lớp, trong
trường
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương những bài
1 HS nêu têu cầu bài tập
+ HS tự làm theo suy nghĩ của mình.
+ HS trình bày.
+ Chăm học Chú ý nghe cô giảng bài Làm tốt bài tập cô giao Ngoan ngoãn nghe lời ông bà, cha mẹ, thầy cô.
- HS lắng nghe
+ Yêu lao động tạo ra được của cải, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh.
Trang 6- Lao động là vinh quang Mọi người
đều cần phải lao động vì bản thân, gia
-HS hoàn thành bài học trong ngày dưới sự hướng dẫn của giáo viên
-Bồi dưỡng,phụ đạo HS môn Toán
-Hướng dẫn để biết cách chuẩn bị bài hôm sau
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hướng dẫn học sinh hoàn thành các
bài trong ngày
-Yêu cầu HS nêu tên các bài học chưa
hoàn thành
-Yêu cầu HS nêu những thắc mắc về
kiến thức các môn học trong ngày
-Yêu cầu HS hoàn thành
-Hướng dẫn HS hoàn thành bài
-Tổ chức cho HS chữa bài
-Kết luận:Lưu ý những vấn đề tồn tại
trong ngày,hướng dẫn HS giải quyết và
rút kinh nghiệm
2.Bồi dưỡng-Phụ đạo HS
-Giao bài tập cho lớp:
Làm vở:Cùng e học Tiếng Việt
-Tổ chức cho HS thực hiện và chữa bài
-Chốt kiến thức:Lưu ý những kiến thức
-Nối tiếp nêu-Đưa thắc mắc(nếu có)
-Tự hoàn thiện bài dưới sự hướngdẫn của GV
-Thực hiện-Lắng nghe
-HS theo dõi
-Rút ra kiến thức cần ghi nhớ-Lắng nghe
Trang 7- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a hoặc 2b
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, 1
HS đọc: trốn tìm, nơi chốn, châu chấu,
con trâu, quả chanh, bức tranh.
- GV đọc đoạn viết chính tả: Mùa
đông…đến đơn sơ.
- HS đọc thầm đoạn chính tả
+ Dấu hiệu nào cho biết mùa đông đang
về với rẻo cao?
+ Cảnh mùa đông được tác giả miêu tả
- HS hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ trốn tìm, nơi chốn, châu chấu, con trâu, quả chanh, bức tranh.
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,……….những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành.
+ Khung cảnh ở đó rất đẹp, sạch sẽ
Trang 8với khung cảnh đẹp như thế nào Nhờ
đâu mà có được khung cảnh đẹp và
sạch sẽ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Cho HS luyện viết từ khó vào nháp:
trườn xuống, chít bạc, khua lao xao.
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: Viết chính tả:
- GV HD HS cách trình bày.
- GV đọc cho HS viết.
- Gọi đọc lại cho HS soát bài.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giao việc: HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc
chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ viết sai
(nếu có) và chuẩn bị ti-ết ôn tập
và thoáng mát, nhờ mọi người ở đó
có ý thức bảo vệ môi trường tốt.
- HS viết nháp: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao.
- HS chữa bài (nếu sai)
- HS nhắc lại nội dung học tập
Trang 9Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* HS làm Bài 1: + bảng 1 (3 cột đầu); + bảng 2 (3 cột đầu), bài 4 (a, b)
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10-1 HS nêu yêu cầu BT.
-3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
39870 | 123
0297 | 324 0510
c) Trung bình mỗi tuần bán được là:
Trang 114 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài tiết sau
- HS lắng nghe, tiếp thu
I Mục tiêu:
1.Kiến thức, kỹ năng:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đãlàm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu
- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ,
vị ngữ
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 12câu 1 vì không có từ chỉ hoạt động).
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết
mấy bộ phận? Mỗi bộ phận giữ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
C â u
Từ ngữ chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người (vật) hoạt động
1
2 đánh trâu ra cày người lớn
3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 lom khom tra ngô các bà mẹ
6 ngủ khì trên lưng mẹ
các em bé
7 sủa om cả rừng lũ chó
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm và làm bài vào vở
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Câu
Câu hỏi cho từngữ chỉ hoạtđộng
Câu hỏi cho từngữ chỉ người(vật) hoạt động
2 Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
3 Các cụ già làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
4 Mấy chú bé làm gì?
Ai bắc bếp, thổi cơm?
5 Các bà mẹ làm gì?
Ai tra ngô?
6 Các em bé làm gì?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
7 Lũ chó làm gì? Con gì sủa om
cả rừng?
- HS nhận xét bổ sung, chữa bài (nếu sai)
+ Câu kể Ai làm gì? Thường gồm hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?
+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?
- 3 HS đọc lại ghi nhớ
Trang 13chức vụ gì?
- GV đính ghi nhớ lên bảng
HĐ3: Phần luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và trình
bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn
và trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu
câu kể Ai - làm gì?
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn
văn hãy gạch dưới những câu trong
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở và trình bày kết quả
- Câu 2, 3, 4 (trong đoạn văn) là kiểu câu
kể Ai làm gì?
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm bàn và trình bày kết quả
Chủ ngữ
Vị ngữ
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ đểgieo
Chịtôi
VD: Hàng ngày, em thường dạy sớm Em
ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho
em một bữa sáng thật ngon lành Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Em chải đầu, thay quần áo Rồi bố đưa em đến trường
Trang 14Kể chuyện MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
- Tranh minh hoạ trang 167 SGK (phóng to)
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể một câu chuyện liên quan
đến đồ chơi của em hoặc của các bạn
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Cho HS kể theo nhóm
- Cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu nhóm kể nối tiếp
- HS nhận xét bạn
1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Kể trong nhóm từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh
Trang 15- Yêu cầu cá nhân kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương
HS kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi về nội dung và ý
nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện kể về ai? Như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nhắc nhở chúng ta
- Dặn HS về học bài kể lại chuyện cho
bạn bè, người thân nghe và chuẩn bị bài
mới
1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- Đại diện nhóm trình bàyvề nội dung
và ý nghĩa câu chuyện
+ Cô bé ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên.
+ Nếu chịu khó tìm tòi thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều
lí thú bổ ích.
- HS nhận xét, chữa bài
+ HS nhắc lại nội dung.
- HS lắng nghe tiếp thu
I.MỤC TIÊU:
-Hs biết được mục đích của việc thử độ nảy mầm của hạt giống
- Thực hiện được các thao tác thử độ nảy mầm của hạt giống
- Có ý thức làm việc cẩn thận ngăn nắp, đúng qui trình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Hs: Kết quả sản phẩm thử độ nảy mầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra phàn ghi nhớ và sản phẩm
3.Bài mới
*Giới thiệu đề bài và ghi bài
Hoạt động 4 : làm việc cá nhân
*Mục tiêu: Đánh giá kết quả sản phẩm
*Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm trưng bày sản phẩm
Trang 16và báo cáo kết quả thực hành.
- Các tiêu chuẩn để đánh gia kết quả
thực hành:
+ Vật liệu dụng cụ thực hành đảm
bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Tiến hành thử độ nảy mầm của hạt
đúng các bước trong qui trình kỹ thuật
+ Thử độ nảy mầm của hạt có kết
quả
+ Ghi chép được kết quả theo dõ,
quan sát hạt nảy mầm và rút ra được nhận
xét
- Hs dựa vào tiêu chuẩn và tự đánh giá
sản phẩm thực hành
*Kết luận:
IV NHẬN XÉT:
- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần
thái độ học tập và kết quả thực
hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau:đọc trước bài tiếp
theo và chuẩn bị dụng cụ như sgk
tự đánh giá
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 17- Tháp dinh dưỡng cân đối.
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
(Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường nước và không khí Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm)
- Hinh vẽ tháp dinh dưỡng chua hoàn thiện
III Hoạt động dạy - học:
*Mục tiêu: Giúp HS cũng cố kiến thức:
Thấp dinh dưỡng cân đối Một số tính
chất của H2O và không khí Vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
- Tiến hành thảo luận nhóm
1) Phát hình vẽ: Tháp dinh dưỡng
- Các nhóm thi đua hoàn thiện "Tháp dinh
dưỡng cân đối"
- Ăn vừa phải thịt, cá, thuỷ hải sãn, đậu phụ
- Ăn đủ Quả chín trái cây
- Ăn đủ Rau, bí, cải, cà chua,
Trang 18- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương HS
+ Nêu các thành phần của không khí
thành phần nào là quan trong nhất?
*GV: Thành phần ô-xi quan trọng nhất
đối với con người
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận
cặp đôi nói về vòng tuần hoàn của nước
thức về vai trò của nước và không khí
trong sinh hoạt, lao động sản xuất và
vui chơi giải trí.
- HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ
môi trường, nước và không khí
- HS nghe
Mây đen Mây trắng Mưa Hơi nước
Nước
- HS nhận xét bổ sung
- Các nhóm trình bày các tranh ảnh theo tư liệu về nước và không khí
- Trình bày KQ: Các HS trong nhóm tập thuyết trình về sản phẩm của nhóm
- HS vẽ theo nhóm
- HS trình bày sản phẩm, nêu ý tưởng
- HS nhận xét, tuyên dương bạn
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 19Rút kinh nghiệm:……… ………
………
………
Hướng dẫn học I.MỤC TIÊU -HS hoàn thành bài học trong ngày dưới sự hướng dẫn của giáo viên -Bồi dưỡng,phụ đạo HS môn Tiếng Việt -Hướng dẫn để biết cách chuẩn bị bài hôm sau II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK,Vở cùng em học Tiếng Việt III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thờ i gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài trong ngày -Yêu cầu HS nêu tên các bài học chưa hoàn thành -Yêu cầu HS nêu những thắc mắc về kiến thức các môn học trong ngày -Yêu cầu HS hoàn thành -Hướng dẫn HS hoàn thành bài -Tổ chức cho HS chữa bài -Kết luận:Lưu ý những vấn đề tồn tại trong ngày,hướng dẫn HS giải quyết và rút kinh nghiệm 2.Bồi dưỡng-Phụ đạo HS -Giao bài tập cho lớp: Làm vở:Cùng e học Tiếng Việt
-Tổ chức cho HS thực hiện và chữa bài -Chốt kiến thức:Lưu ý những kiến thức cơ bản trọng tâm HS cần nhớ 3.Hướng dẫn HS chuẩn bị bài hôm sau -Yêu cầu HS nêu tên các môn học ngày hôm sau -Hướng dẫn HS chuẩn bị từng môn -Nối tiếp nêu -Đưa thắc mắc(nếu có) -Tự hoàn thiện bài dưới sự hướng dẫn của GV -Thực hiện -Lắng nghe -HS theo dõi -Rút ra kiến thức cần ghi nhớ -Lắng nghe -Nêu -Thực hiện Rút kinh nghiệm:……… ………
Trang 20………
Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2017
Trang 21- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ truyện tr.168/SGK
III Hoạt động dạy - học:
+ Bài chia làm mấy đoạn?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Bài được chia làm 3 đoạn.
Đ.1: Nhà vua đều bó tay.
Đ.2: Mặt trăng đã dây chuyền ở cổ Đ.3: Làm sao hết bài.
- HS đánh dấu từng đoạn
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS các nhóm thi đọc
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu.
Trang 22- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp được
*Ý đ.2-3: Nói lên điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Gọi HS nhắc lại nội dung
HĐ 3: - Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn: "Làm
sao mặt trăng… Nàng đã ngủ".
- GV đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
+ Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại + Để nghĩ cách làm cho công chúa không nhìn thấy mặt trăng.
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa nhìn thấy được.
* Y đ.1: Nỗi lo lắng của nhà vua.
- 1 HS đọc 2 đoạn còn lại
+ Chú hề muốn dò hỏi với công chúa nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa + Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới
sẽ mọc ngay chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên
2 HS nhắc lại nội dung, cả lớp ghi vào vở
Trang 23- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.Rút kinh nghiệm:……… ………
………
………
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học:
+ Những số chia hết cho 2 đều là số chẵn.
Trang 24+ Theo em các số chia hết cho 2 này
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Y/c HS làm nhóm đôi, trình bày kết
Bài 4: Điền vào chổ chấm (HSKG)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- HS nhận xét, chữa sai
+ HS nêu
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 25- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật,
hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạnvăn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
II Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+ Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tả
- HS hát
2 HS trả lời câu hỏi
+ Mỗi đoạn văn miêu tả đồ vật có nội dung nhất định, chẳng hạn: giới thiệu về
đồ vật, tả từng bộ phận của đồ vật hoặc nêu lên tình cảm, thái độ của người viết