+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với ngời lớn?. - Chú hề rất hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng: Nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn
Trang 1 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: giờng bệnhg, miễn là, nghĩ
• Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhàvua
Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ : vời, thợ kim hoàn
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, rất khác với ngời lớn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK phóng to
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong
quán ăn Ba cá bống “Ba cá bống” ” (Ngời dẫn truyện,
Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo A -li-xa ) Sau
đó trả lời câu hỏi
+Em thích chi tiết hình ảnh nào trong
truyện
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và
cho điểm từng HS
3 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị
thần đều lo lắng đến vậy? Câu chuyện
Rất nhiều mặt trăng sẽ giúp các em hiểu
điều đó
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
truyện (3 lợt HS đọc) GV sửa lỗi phát
đất nớc của nhà vua
+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho
cô / nhng cô phải cho biết / mặt trăng to
bằng chừng nào
- Hỏi vời có nghĩa là gì?
- Chỉ vào tranh minh hoạ và nói: Nhà vua
cho vời các vị đại thần và các nhà khoa
học đến để tìm lấy mặt trăng cho công
chúa
- HS hát
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Tranh vẽ cảnh vua và các vị thần đang
+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm … đến nhàđến bằngvàng rồi
+ Đoạn 3: Chú hề tức tốc … đến nhàđến tung tăngkhắp vờn
- Vời có nghĩa là cho ngời mời dới
quyền
- Lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề: vui
điềm đạm Lời nàng công chúa: hồn
nhiên, ngây thơ Đoạn kết bài, với giọng
vui nhanh hơn
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : xinh
xinh , bất kì, không thể thực hiện, rất xa,
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Chuyện gì đã xảy ra với công chúa?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với ngời lớn?
- Tóm ý chính đoạn 2
- Chú hề rất hiểu trẻ em nên đã cảm nhận
đúng: Nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về
mặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ
của các vị đại thần và các nhà khoa học
Cô cho rằng mặt trăng chỉ to hơn móng
tay cô, vì khi cô đặt ngón tay lên trớc
mặt trăng thì móng tay che gần khuất
mặt trăng Hay mặt trăng treo ngang
ngọn cây vì đôi khi cô thấy nó đi ngang
qua ngọn cây trớc cửa sổ Cô còn khẳng
+ Họ nói rằng là đòi hỏi của công chúakhông thể thực hiện đợc
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to gấp hàngnghìn lần đất nớc của nhà vua
* Đoạn1: Công chúa muốn có mặt
trăng: Triều đình không cách nào tìm mặt trăng cho công chúa.
- 1 HS đọc thành tiếng + Chú hề cho rằng trớc hết phải hỏi côngchúa xem nàng nghĩ về mặt trăng nhthế nào đã Vì chú tin rằng cách nghĩ củatrẻ con khác với ngời lớn
- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ tohơn móng tay của cô, mặt trăng ngangqua ngọn cây trớc cửa sổ và đợc làm bằngvàng
* Đoạn 2: Nói về mặt trăng của nàng
Trang 3+ Thái độ của công chúa nh thế nào khi
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
*Đoạn 3: Chú hề đã mang cho công
chúa nhỏ một mặt trăng nh“Ba cá bống” ” cô mong
- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩcủa trẻ em rất khác với suy nghĩ của ngờilớn
* Câu chuyện cho thấy cách nghĩ của
trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
- 3 HS nhắc lại nội dung chính
- Luyện đọc theo cặp
- 3 cặp HS đọc
- 3 em đọc phân vai (dẫn truyện, chú hề,công chúa)
Thế là chú bé đến gặp cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về chocô / nhng cô phải cho biết / mặt trăng to bằng chừng nào Công chúa bảo:
- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trớc mặt trăng / thì móng tayche gần khuất mặt trăng
- Vậy theo công chúa mặt trăng làm bằng gì?
- Tất nhiên là bằng vàng rồi
Học xong bài này HS biết:
- Bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nớc Đại Việt thời Lý, nớc Đại Việt thời Trần
- Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đóbằng ngôn ngữ của mình
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập cá nhân
- Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 14
III Hoạt động dạy học.
1
ổ n định
2 Kiểm tra bài cũ
+ ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lợc
Mông – Nguyên của quân dân nhà Trần
đ-Hát
Bài: “Ba cá bống” Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lợc Mông – Nguyên” -2 em trả lời
Trang 4ợc thể hiện nh thế nào?
+ Khi giặc Mông – Nguyên vào Thăng
Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để
-1 em đọc lại bài hoàn chỉnh
968 – 980 Nhà Đinh
NhàTiền LêNhà Lý Nhà Trần
Đại Cồ Việt Hoa L
+ Kể về sự kiện lịch sử: Đó là sự kiện gì? Xảy
ra lúc nào? ở đâu? Diễn biến chính của sự
kiện ra sao? Nêu ý nghĩa của sự kiện đó đối
- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
- Kháng chiến chống quân Tống xâmlợc lần thứ hai
- Nhà Trần thành lập Kháng chiếnchống quân xâm lợc Mông –Nguyên
-Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn
II Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 5ổ n định:
2.KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1b/88, kiểm tra vở bài tập về nhà của
một số HS khác
81 350 : 187 = 435 (d 5)
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ đợc
rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số
có nhiều chữ số cho số có 3 chữ số
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS đọc đề bài thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS tự làm bài
- Dặn dò HS xem lại bài tập 1a/89 và
chuẩn bị bài sau
vở
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Có 18 kg muối chia đều 240 gói Hỏimỗi gói muối có bao nhiêu gam muối?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp vào vở
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là:
-Học xong bài này, HS nhận thức đợc giá trị của lao động
-Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
Trang 6-Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động.
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 5- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu: Em mơ ớc khi lớn lên
sẽ làm nghề gì? Vì sao em lại yêu thích
nghề đó? Để thực hiện ớc mơ của mình,
ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?
- GV mời một vài HS trình bày trớc lớp
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải
cố gắng, học tập, rèn luyện để có thể
thực hiện đợc ớc mơ nghề nghiệp tơng
lai của mình
*Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu
về các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3 và 4,
6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3 và 4, 6
Bài tập 3 : Hãy su tầm và kể cho các
bạn nghe về các tấm gơng, những câu ca
dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa,
tác dụng của lao động
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một
công việc mà em yêu thích
- GV kết luận:
+Lao động là vinh quang Mọi ngời đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình
Mỗi ngời đều phải biết yêu lao động và
tham gia lao động phù hợp với khả năng
của mình.
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản
thân Tích cực tham gia vào các công
việc ở nhà, ở trờng và ngoài xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
-HS trao đổi với nhau về nội dung bài tậptheo nhóm đôi
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng,… đến nhà
Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật
2 Đọc- hiểu:
Trang 7 Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rấtngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ đồ chơi nh về các vật có thật trong cuộcsống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rấtkhác với ngời lớn.
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK phóng to
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
từng đoạn truyện và trả lời câu hỏi nội
a) Giới thiệu bài:
-Hỏi: Tranh minh hoạ cảnh gì?
-Nét vui nhộn ngộ nghĩnh trong suy nghĩ
của cô công chúa nhỏ đã giúp chú hề
thông minh làm cô khỏi bệnh Cô công
chúa suy nghĩ nh thế nào về mọi vật
xung quanh? Câu trả lời này cô dành cho
các em tìm hiểu trong bài học hôm nay
Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều nh
vậy … //- giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ //- giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ
dần.
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng: Căng thẳng ở
đoạn đầu khi các quan đại thần và các
nhà khoa học đều bó tay, nhà vua lo
lắng Nhẹ nhàng ở đoạn sau, khi chú hề
tìm ra cách giải quyết Lời ngời dẫn
chuyện hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng,
khôn khéo Lời công chúa hồn nhiên, tự
tin, thông minh
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: lo lắng,
vằng vặt, chiếu sáng mỉm cời, mọc ngay,
- HS Hát-HS đọc và trả lời câu hỏi
HS nêu ý nghĩa
-Tranh minh hoạ cảnh chú hề đang tròchuyện với công chúa trong phòng ngủ,bên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằngvặt
Trang 8mọc lên, rất mừng, mọc ra, thay thế, mặt
giới xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác với ngời lớn.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Nhà vua lo lắng về điều gì?
+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì?
+Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các
nhà khoa học lại không giúp đợc nhà
vua?
- Các vị đại thần, các nhà khoa học một
lần nữa lại bó tay trớc yêu cầu của nhà
vua vì họ cho rằng phải che giấu mặt
trăng theo cách nghĩ của ngời lớn Mà
đúng là không thể giấu mặt trăng theo
cách đó đợc
-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
+Công chúa trả lời thế nào?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả
lời
- Câu trả lời của các em đều đúng Nhng
sâu sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói
rằng: cách nhìn của trẻ em về thế giới
xung quanh thờng rất khác ngời lớn Đó
cũng chính là nội dung chính của bài
- GV ghi nội dung chính lên bảng: Cách
nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng
rất ngộ nghĩnh, đáng yêu v à rất khác với
ngời lớn.
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc:
-Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng trên
trời trong khi nó đang nằm trên cổ công
chúa nhỉ?
Chú hề hỏi.
Công chúa nhìn chú hề, mỉm c ời :
-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ
mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những
bông hoa trong vờn, những bông hoa
-1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và lần lợttrả lời câu hỏi
+Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽsáng vằng vặc trên bầu trời, nếu côngchúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặttrăng đeo trên cổ là giả sẽ ốm trở lại.+Vua cho vời các vị đại thần và các nhàkhoa học đến để nghĩ cách làm cho côngchúa không thể nhìn thấy mặt trăng.+Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng trên không làm cách nào làm chocông chúa không nhìn thấy đợc
+Khi mất một chiếc răng, chiếc răng mới
sẽ mọc ra ngay chỗ ấy Khi ta cắt mộtbông hoa trong vờn, những bông hoa mới
sẽ mọc lên… đến nhà Mặt trăng cũng nh vậy, mọithứ đều nh vậy
- Đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu củamình
-2 HS nhắc lại
-Luyện đọc trong nhóm
-3 cặp HS đọc
Trang 9mới sẽ mọc lên, có đúng không nào?
Chú hề vội tiếp lời:
-Tất nhiên rồi, khi một con hơu bị mất
sừng, cái sừng mới sẽ mọc ra Sau khi
đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ
của đêm.
-Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ đều nh
vậy … //- giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ /- Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ
dần Nàng đã ngủ.
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú hề,
công chúa, ngời dẫn chuyện)
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong chuyện?
Vì sao?
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sao
-Yêu cầu 4 hS lên bảng viết 4 câu kể tự
chọn theo các yêu cầu ở BT2
- Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào
là câu kể? Cuối câu kể dùng dấu gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
- Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết
- Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm
HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới:
-Viết trên bảng câu văn: Chúng em đang
học bài
+ Đây là kiểu câu gì?
- Câu văn trên là câu kể Nhng trong câu
kể có nhiều ý nghĩa Vậy câu này có ý
nghĩa nh thế nào? Các em cùng học bài
Trang 10-Viết bảng câu: Ngời lớn đánh trâu ra
cày
-Trong câu văn trên: từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ ngời hoạt động
là ngời lớn.
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS hoạt động trong nhóm Nhóm
nào làm xong trớc dán phiếu lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Câu: Trên nơng, mỗi ngời một việc
cũng là câu kể nhng không có từ chỉ
hoạt động, vị ngữ của câu là cụm danh
từ
Nhận xét 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ ngời hoạt
động ta nên hỏi nh thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (1
hs đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
hoạt động, 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ ngời
phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ai
(cái gì, con gì)? gọi là chủ ngữ Bộ phận
trả lời cho câu hỏi: Làm gì? gọi là vị
ngữ
- Câu kể Ai làm gì? thờng gồm những
bộ phận nào?
c) Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì?
-Lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu
-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.-Tự do đặt câu
+Cô giáo em đang giảng bài.
+Con mèo nhà em đang rình chuột.
+Lá cây đung đa theo chiều gió.
Ngủ khì trên lng mẹ Sủa om cả rừng
Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé
2/ Ngời lớn đánh trâu ra cày.
3/Các cụ già nhặt cỏ Đất lá
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa
sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết
đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS
gạch chân dới chủ ngữ, vị ngữ viết tắt ở
dới là CN,VN
Gạch giữa CN và VN dấu gạch (/)
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi
cọ để CN VN
quét nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá
CN VN
cọ treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết
CN VN
đan cả mành cọ và làm cọ xuất khẩu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài, GV hớng dẫn
những em gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ,
đặt câu và cho điểm HS viết tốt
-1 HS chữa bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào PBTcủa bài 1
-Nhận xét chữa bài cho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự viết bài vào vở, gạch chân bằng bútchì dới những câu hỏi Ai làm gì? 2 HS ngồicùng bàn đổi vở cho nhau để chữa bài.-3 HS trình bày
- Kỹ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần cha biết của phép nhân, phép chia
- Giải bài toán có lời văn
- Giải bài toán có biểu đồ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
lại bài tập 1a/89, kiểm tra vở bài tập về
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài (có đặt tính), HSdới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của
Trang 12nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ đợc
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
cha biết trong phép nhân, tìm số chia, số
bị chia hoặc thơng cha biết trong phép
-5 HS lần luợt nêu trớc lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1bảng số, HS cả lớp làm bài vào PBT
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Biểu đồ cho biết điều gì?- Đọc biểu đồ
và nêu số sách bán đợc của từng tuần
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK
và làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm bài 2b, 3/90 và
ôn tập lại các dạng toán đã học để chuẩn
bị kiểm tra cuối học kì I
-Nhận xét tiết học
-HS nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài (có đặt tính), HScả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
-HS cả lớp cùng quan sát
-Số sách bán đợc trong 4 tuần
-HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào PBT
-HS cả lớp
Trang 13Tiết 4 Khoa học
$33. Ôn tập học kì I n tập học kì I
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức:
- “Ba cá bống” Tháp dinh dỡng cân đối”
-Tính chất của nớc
-Tính chất các thành phần của không khí
-Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
-Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trờng nớc, không khí và vận động mọi ngời cùng thựchiện
II/ Đồ dùng dạy - học:
-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nớc, không khí trong sinh hoạt, lao độngsản xuất và vui chơi giải trí
- Các thẻ điểm 8, 9, 10
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.
ổ n định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy mô tả hiện tợng và kết quả của thí
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
củng cố lại cho các em những kiến thức cơ
bản về vật chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra
* Hoạt động 2: Vai trò của nớc, không
khí trong đời sống sinh hoạt
Mục tiêu
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- Yêu cầu các nhóm thi kể về vai trò của
n-ớc và không khí đối với sự sống và hoạt
động vui chơi giải trí của con ngời
+Vai trò của nớc
+Vai trò của không khí
+Xen kẽ nớc và không khí
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
Trang 14+Nội dung đầy đủ.
+Trình bày rõ ràng, mạch lạc
+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
- GV nhận xét chung
* Hoạt động 3: Thi kể về vai trò của không
khí và nớc
- GV tổ chức HS làm việc cặp
- GV yêu cầu HS kể về hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trờng nớc
+ Bảo vệ môi trờng không khí
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố – Dặn dò :
- Tiết sau ôn tập tiếp theo
- Các nhóm viết lời tuyên truyền theo hai
chủ đề:Bảo vệ môi trờng nớc, bảo vệ môi
-Trò chơi: “Ba cá bống” Nhảy lớt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm – ph ơng tiện :
- Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Ba cá bống” Nhảy lớt sóng” nh dây
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo
cáo
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
-Khởi động: Cả lớp chạy chậm theo
một hàng dọc xung quanh sân trờng
-Trò chơi: “Ba cá bống” Làm theo hiệu lệnh”
-ôn tập lại bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản :
a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* ôn đi kiểng gót hai tay chống hông:
+GV chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện
tập luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàng
dọc.Mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+Cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực
hiện
+GV chia tổ cho HS tập luyện dới sự
điều khiển của tổ trởng tại các khu vực
đã phân công, GV chú ý theo dõi đến
từng tổ nhắc nhở và sữa chữa động tác
cha chính xác cho HS
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số và tập đi kiểng gót
18 – 22 phút
12 – 14 phút
GV
Gv
Trang 15theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
dới sự điều khiển của cán sự
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá GV nhắc
nhở HS kiểng gót cao, chú ý giữ thăng
bằng và đi trên đờng thẳng
b) Trò chơi: Nhảy l“Ba cá bống” ớt sóng”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi:
cho HS khởi động lại các khớp
- Nêu tên trò chơi
- GV hớng dẫn cách bật nhảy và phổ
biến cách chơi: Từng cặp hai em cầm
dây đi từ đầu hàng đến cuối hàng, dây
đi đến đâu các em ở đó phải nhanh
chống bật nhảy bằng hai chân “Ba cá bống” lớt qua
sóng” , không để dây chạm vào chân
Cặp th ựnhất đi đợc khoảng 2 – 3m thì
đến cặp thứ hai và khi cặp thứ hai đi
đ-ợc 2 – 3m thì đến cặp thứ ba Cứ lần
l-ợt nh vậy tạo thành các “Ba cá bống” con sóng” liên
tiếp để các em nhảy lớt qua Trờng hợp
những em bị nhảy vớng chân thì phải
tiếp tục nhảy lần thứ hai để dây tiếp tục
đi, đến cuối đợt chơi, em nào bị vớng
chân nhiều lần là thua cuộc Khi một
cặp cầm dây đến cuối hàng thì lại
nhanh chống chạy lên đầu hàng và lại
tiếp tục căng dây làm sóng cho các bạn
nhảy
- GV cho HS chơi thử để hiểu cách
chơi và nhắc nhở HS đảm bảo an toàn
trong luyện tập và vui chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức, GV phân công trọng tài và ngời
cầm dây Sau một số lần GV thay đổi
các vai chơi để các em đều đợc tham
Trang 16I Mục tiêu:
Hiểu ý nghĩa trong câu kể Ai làm gì?
Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? thờng do động từ hay cụm động từ đảm
nhiệm
Sử dụng câu kể Ai làm gì? một cách linh hoạt sánh tạo khi nói hoặc viết.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT1 phần nhận xét
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn BT2 phần luyện tập
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS đặt 2
câu kể theo kiểu Ai làm gì?
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Câu kể Ai làm gì?
thờng có nhữg bộ phận nào?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3
- Nhận xét câu trả lời đoạn văn và cho điểm
HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
b) Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng câu văn: Nam đang đá bóng
-Tìm vị ngữ trong câu trên
-Xác định từ loại của vị ngữ trong câu
-Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu đợc ý
nghĩa, loại từ của vị ngữ trong câu Ai làm
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Các câu 4,5, 6 cũng là câu kể nhng thuộc
kiểu câu Ai thế nào? Các em sẽ đợc học kĩ
ở tiết sau
* Nhận xét 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS Hát-3 HS lên bảng viết
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận cặp đôi
-1 HS lên bảng gạch chân các câu kểbằng phấn màu, HS dới lớp gạch bằngchì vào PBT
-Nhận xét bổ sung bài bạn làm trênbảng
- Đọc lại các câu kể:
1 Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
2 Ngời các buôn làng kéo về nờm nợp.
3 Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng.
-1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làmbằng bút chì vào PBT của NX 1
-Lắng nghe