b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi bài tập 5 SGK - Nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng , học tập , rèn luyện để có thể thực hiện để thực hieện ước mơ nghề nghiệp tương lai c
Trang 11733811733
Yêu lao động (TT)Rất nhiều mặt trăngLuyện tập
Một phát minh nho nhỏOân tập HKI
Trang 2TLVTỐNLSLTVC
33821533
Đọan văm trong bài văn kể chuyệnLuyện tập chung
Oân tập HKICâu kể: Ai- làm gì?
19/12
TDCTTỐNĐLMT
3317831617
BTRLTT và KNVĐCB- TC: Nhảy lướt sóngNghe viết:Mùa đông trên rẻo cao
Luyện tập chungOân tập HKIVẽ trang trí: Trang trí hình vuông20/12
KHTĐTỐNLTVC
34348434
Kiểm tra HKIRất nhiều mặt trăng (TT)Dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
Vị ngữ trong câu kể:Ai – làm gì?
21/12
TDTLVTỐNÂNKTSHL
343485171717
Đi nhanhchuyển sang chạy _ TC:Nhảy lướt sóngLuyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vậtLuuyện tập
Oân 2 bài TĐNCắt,khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T 3)Sinh hoạt lớp
Ngày dạy:17/12/2007 ĐẠO ĐỨC (Tiết 17)
YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II - Đồ dùng học tập
Trang 32 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động
- Hãy nêu lợi ích của lao động ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi ( bài
tập 5 SGK )
- Nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng , học
tập , rèn luyện để có thể thực hiện để thực hieện
ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
c - Hoạt động 3 : HS trình bày , giới thiệu về các
bài viết , tranh vẽ
=> Nhận xét , khen những bài viết , tranh vẽ tốt
Kết luận :
- Lao động là vinh quang Mọi người đều cần
phải lao động vì bản thân gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà ,
ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng
của bản thân
- Hs nêu
- Trao đổi với nhau về nội dungtheo nhóm đôi
- Vài HS trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận , nhận xét
- Trình bày , giới thiệu các bàiviết , tranh các em đã vẽ về mộtcông việc mà các em yêu thích vàcác tư liệu sưu tầm được
- Cả lớp thảo luận , nhận xét
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung “ Thực hành “ trong SGK
- Chuẩn bị : Kính trọng , biết ơn người lao động
TẬP ĐỌC (Tiết 33 ) RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn- giọng đọc nhẹnhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé,nàng công chúa nhỏ
2 Hiểu được các từ ngữ trong bài
3
Trang 4Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, rấtkhác với người lớn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Trong quán ăn Ba cá bống và trả lời câu hỏi trongSGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Tám dòng đâu
+Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng vàng rồi
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: vời
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau
đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp
đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
(Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay khi
có được mặt trăng)
Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?
(Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học đến để
bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa )
Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế
nào về đòi hỏi của công chúa ?
(Đòi hỏi đó không thể thực hiện được )
Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được?
Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của
nhà vua
Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các
nhà khoa học?
(Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về
mặt trăng như thế nào đã Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về
mặt trăng không giống như người lớn.)
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- HS luyện đọc theocặp
- Một, hai HS đọc bài
Đại diện nhóm nêu câuhỏi để các nhóm kháctrả lời
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 2
4
Trang 5về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn?
(Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa, mặt trăng treo
ngang ngọn cây, mặt trăng được làm bằng vàng.)
Sau khi biết công chúa muốn có một mặt trăng theo ý nàng,
chú hề đã làm gì?
(Nhờ thợ kim hoàn làm một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn
móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây
chuyền để đeo vào cổ.)
Thái độ của cô công chúa như thế nào khi nhận món quà?
(Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thế
là …… bằng vàng rồi.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
HS đọc đoạn 3
3 học sinh đọc
4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Công chúa nhỏ đáng yêu, ngây thơ Chú hề thông minh
5 Tổng kết dặn dò: Nhận xét tiết học
_###
TOÁN (Tiết 81)LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:Giúp HS rèn kĩ năng:
Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
Giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS đặt tính rồi tính
Bài tập 2:
HS đặt tính rồi tínhTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
5
Trang 6Tóm tắt : 240 gói : 18 kg
1 gói : ……g?
Bài tập 3:
HS ôn lại cách tính chiều rộng của hình chữ nhật khi biết
diện tích và chiều dài của hình đó
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bàiCủng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị: Luyện tập chung
_###
KỂ CHUYỆN( Tiết 17 )
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu truyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu truyện (Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra những điều lí thú và bổ ích)
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể truyện, nhớ truyện
- Theo dõi bạn KC Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có)
- Có thể sử dụng băng ghi âm lời kể của một nghệ sĩ hoặc một HS giỏi nhưng tránhlạm dụng (dẫn đến chủ quan, GV không nhớ câu chuyện)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,
6
Trang 7hoạ phóng to trên bảng.
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1, 2
-Cho hs kể theo nhóm
-Cho hs thi kể trước lớp
+Theo nhóm kể nối tiếp
+Kể cá nhân toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu hs trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Chốt các ý kiến
đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Kể trong nhóm từng đoạn câu chuyệntheo 5 tranh
-Hs thi kể chuyện
-Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi chonhóm kể
-Phát biểu về ý nghĩa câu chuyện
-Bình chọn bạn kể hay
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
### _
KHOA HỌC(Tiết 33)ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I-MỤC TIÊU:
-Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vui chơi giải trí
-Học sinh có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho cả nhóm
-Sưu tầm tranh ảnh hợac đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
-Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Không khí gồm những thành phần nào?
Bài mới:
7
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Ôn tập và kiểm tra HKI”
Phát triển:
Hoạt động 1:Trò chơi “A nhanh, ai đúng”
-Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân
đối” chưa hoàn thiện
-Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
-Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết quả thi
đua
-Đọc lần lượt các câu hỏi đã chuẩn bị trứơc
+Không khí có những thành phần nào?
+Không khí có những tính chất gì?
………
Hoạt động 2:Triễn lãm tranh ảnh về việc
sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt,
sản xuất và vui chơi
-Các nhóm tập trung tranh ảnh tư liệu sưu tập
được và trình bày sao cho vừa đẹp vừa khoa học
-Nhận xét, đánh giá và cho điểm theo nhóm
Hoạt động 3:Vẽ tranh cổ động
-Yêu cầu hs chọn chủ đề cho tranh của nhóm:
Bảo vệ môi trường nước và bảo vệ môi trường
không khí
-Đánh giá cho điểm
-Các nhóm thi đua hoàn thiện “Thápdinh dưỡng cân đối”
-Đại diện các nhóm trình bày
-Hs trả lời các câu hỏi và được cộngđiểm cho nhóm nếu trả lời đúng
-Trình bày theo chủ đề, nhóm trưởngphân công các thành viên làm việc.Các thành viên tập thuyết trình, giảithích về sản phẩm của nhóm
-Các nhóm trình bày sản phẩm củanhóm mình và trả lời câu hỏi nếu cócủa ban giám khảo Tham quan cácnhóm khác
-Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc theo chủ đề đã chọn
-Trình bày kết quả làm việc Đạidiện nêu ý tưởng của nhóm Cácnhóm khác bình luận, góp ý
Ngày dạy:18/12/2007 TẬP LÀM VĂN ( Tiết 33)
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
1- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật , hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
2 Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 9Hoạt động 2: Ghi nhớ
GV nhắc HS học thuộc lòng ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1:
GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2: Viết đoạn văn
GV lưu ý:
-Chỉ tả phần bao quát
-Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình dáng,
kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo
-Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc
lộ cảm xúc khi tả
1 HS đọc yêu cầu bài tập 1Cả lớp đọc thầm Cây bút máy, thực hiện lần lượt theo yêu cầu của BT
HS nối tiếp nhau đọc bài viết
4 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
_###
TOÁN (Tiết 82) LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU: Giúp HS rèn kĩ năng:
Thực hiện phép tính nhân và chia
Giải bài toán có lời văn
Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu: Luyện tập chung
Luyện tập :
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
HS tính rồi ghi vào vở
Bài 2: HS đặt tính rồi tính
Bài 3: Các bước giải
Tìm số đồ dùng học toán Sở Giáo Dục – Đào tạo đó đã
nhận
Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường
Bài 4: Hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu
Củng cố – dặn dò:
Làm trong VBT - Nhận xét tiết học
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Học sinh nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
2 Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng kiểucâu kể Ai làm gì ? vào bài viết
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu
- Bộ chữ cái ghép tiếng : chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ , vịngữ
III Các hoạt động dạy – học
10
Trang 111 – Khởi động
2 – Bài cũ : Câu kể
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng,
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
* Bài 1, 2 : Giáo viên phát phiếu kẻ sẵn để HS trao
đổi theo cặp (không phân tích câu 1 vì không có từ
chỉ sự hoạt động )
Câu 2 : “ Người lớn đánh trâu ra cày “
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : “ đánh trâu ra cày “
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : “ Người lớn “
Câu 3 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : nhặt cỏ, đốt lá
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : “ Các cụ già “
Câu 4 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : bắc bếp thổi cơm
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : Mấy chú bé
- Câu 5
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : lom khom tra ngô
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : Các bà mẹ
Câu 6 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : ngủ khì trên lưng mẹ
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : Các em bé
- Câu 7 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : Lũ chó
* Bài 3 :
- Câu 2 :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Người lớm
làm gì ?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
đámh trâu ra cày ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm và đếm số câu trong đoạn văn
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
11
Trang 12- Câu 3 :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Các cụ già
làm gì ?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
nhặt cỏ đốt lá ?
- Câu 4 :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Mấy chú bé
làm gì ?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
bắc bếp thổi cơm ?
- Câu 5 :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Các bà mẹ
làm gì ?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
lom khom tras ngô ?
- Câu 6 :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Các em bé
làm gì ?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
ngủ khì trên lưng mẹ ?
c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ
d – Hoạt động 4 : Phần luyện tập
* Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
(bài 1 làm cá nhân, bài 2 làm thảo luận theo cặp, 3
HS lên bảng trình bày trên giấy)
- 3 câu có kiểu câu Ai- làm gì
+ câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà , quét sân
+ câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ để
HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài
12
Trang 13gieo cấy mùa sau.
+ Câu 3 : Chị tôi /đan móm lá cọ, đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
* Bài tập 3 :
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu kể Ai –
làm gì
GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch
dưới những câu trong đoạn là câu kể Ai làm gì?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân, gạch dưới bằng bút chì
4 – Củng cố, dặn dò
- Làm lại vào vở các bài tập 3
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Vị ngữ trong câu kể “ Ai – làm gì “
Ngày dạy:19/12/2007 _### _
THỂ DỤC(Tiết 33) THỂ DỤC RÈN LUYỆN THÂN THỂ CƠ BẢN TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG”
I-MUC TIÊU:
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chộng hông Yêu cầu học sinh thực hiện động tác ởmức tương đối chính xác
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
THỜI
GIAN
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện
Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh
sân tập
Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
Tập bài tập thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Bài tập RLTTCB
Ôn đi đều kiễng gót hai tay chống hông
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số trước
khi co HS đi kiễng gót, GV nhắc nhở HS kiễng gót
cao, chú ý giữ thăng bằng và đi trên đường thẳng
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập
HS tập hợp thành 4hàng
HS chơi trò chơi
HS thực hành
Nhóm trưởng điềukhiển
13
Trang 14GIAN
luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận
xét, sửa chữa sai sót cho HS
b Trò chơi: Nhảy lướt sóng GV cho HS nêu trò
chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát,
nhận xét biểu dương HS hoàn thành vai chơi của
mình
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS chơi
HS thực hiện
Chính Tả (Tiết 17) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả: Mùa đông trên rẻo cao.
2 Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n ; ât/âc
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2ahoặc 2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Mùa đông trên rẻo cao
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Mùa HS theo dõi trong SGK
14
Trang 15đông…đến đơn sơ
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
trườn xuống, chít bạc, khua lao xao
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài đoạn văn
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, và bài 3
Giáo viên giao việc : 2b vài lên bảng HS thi
làm bài, 3 HS thi tiếp sức
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: giấc ngủ, vất vả, đất trời.
Bài 3: giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc
chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị tiết ôn tập
_### _
TOÁN (Tiết 83)LUYỆN TẬP CHUNG
I
- MỤC TIÊU:Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về :
15
Trang 16-Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số
-Các phép tính với các số tự nhiên
-Thu thập một số thông tin từ biểu đồ
-Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích
-Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Bài 2: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi trong SGK
Bài 3: HS đọc đề toán, tóm tắt và trình bày bài giải
MÔN : MĨ THUẬT (tiết 17) VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG
I MỤC TIÊU :
16