Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: không - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2: Giáo viên kể chuyện: 2 lần - Lần 1[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài thi giữa kỳ I
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Đọc đúng:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi
phát âm, giải nghĩa từ phần chú giải
+ Giảng từ: Kinh ngạc (Rất lạ, hoàn toàn
bất ngờ) Lạ thường ( khác đến mức phải
ngạc nhiên)
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài trước lớp
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc 2 đoạn đầu, trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nêu ý chính của đoạn 1, 2?
- Cho HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
-học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ
lạ thường; thuộc hai mươi trang sách một ngày vẫn có thời giờ để chơi diều
- Tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học,
ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối mượn vở bạn để học, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn
là đom đóm, làm bài vào lá chuối khô, xin thầy chấm hộ
-vì đỗ Trạng nguyên khi tuổi vẫn còn
nhỏ là chú bé thích chơi diều
-Nguyễn Hiền ham học và có chí vượt
Trang 2+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”
+ Nêu ý chính của đoạn 3?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4 (SGK)
+ Kết luận: Mỗi phương án trả lời đều có
mặt đúng, câu tục ngữ “Có chí thì nên”
đúng nhất ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền
thông minh, vượt khó đỗ Trạng Nguyên khi
mới 13 tuổi
HĐ4: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
HĐ5: Củng cố, dặn dò:
- Nguyễn Hiền là người như thế nào?
- Dặn HS về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau
khó.
- Trả lời câu 4 SGK
- HS nêu nội dung của bài
- HS nhắc lại giọng đọc của bài
III Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Nhân một số tự nhiên với 10 hoặc
chia một số tròn chục cho 10
* Nhân một số tự nhiên với 10
- Ghi phép nhân lên bảng : 35 10 = ?
- Yêu cầu HS vận dụng tính chất giao hoán
của phép nhân để nêu
Trang 3Vậy 35 10 = 350
- Hướng dẫn HS tìm ra kết quả của phép
nhân
- Cho HS nêu nhận xét để rút ra kết luận
chung (Nhân 35 với 10 chỉ cần thêm vào
bên phải 1 chữ số 0)
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ
việc viết thêm một chữ số 0 bên phải số đó.
+ Lấy tích chia cho 1 thừa số thì kết quả
được thừa số còn lại
- Cho HS nhận xét số bị chia và thương
(thương chính là số bị chia xoá đi một chữ
số 0 bên phải)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận chung (Khi
chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ
bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó)
HĐ3:Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 100; 1000; …
* Nhân một số tự nhiên với 100; 1000; …
chia một số tròn trăm cho 100; 1000; …
- Nêu các ví dụ a; b rồi hướng dẫn HS
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Theo dõi
- 1 HS nêu
- Tính nhẩm, nêu kết quả
- 1 HS nêu a) 18 10 = 180 82 100 = 8200
Trang 4I Mục tiêu :
-Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ Không mắc quá 5 lỗi
-Làm đúng BT3( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); BT2a/b
*HSK-G: Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (viết lại các câu)
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: không KT
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh nhớ -viết
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ để phát hiện
một số từ dễ lẫn để luyện viết vào bảng con
(phép lạ, triệu; vì sao; chớp mắt, trái)
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày
- Cho HS viết bài vào vở
- Chấm 1 số bài, nhận xét
HĐ3:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống x/s?
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT rồi chữa bài
trên bảng
- Cho HS đọc lại đoạn thơ
Bài tập 3: Viết lại các câu sau cho đúng
chính tả
*(K-G: Làm hết BT)
- Hướng dẫn HS làm bài như bài tập 2
- Giải nghĩa các câu ở bài tập 3
- Kết luận: Các từ cần phải viết lại như sau:
HĐ4:Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại tư thế ngồi viết đúng
-Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả ở
- 2 HS nêu
- Nhớ, chép bài vào vở, soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào VBT, 1 HS chữa trên bảnglớp
+ Trỏ lối sang; nhỏ xíu; sức nóng; sức sống; thắp sáng
- 1 HS đọc lại đoạn thơ
- Làm bài theo hướng dẫn
Xơn – sơn; sấu – xấu; xông – sông; bễ bể; tõ – tỏ; xao- sao; dẩu – dẫu; lỡ - lở.
Lắng nghe
Tiết 5: Mĩ thuật (Dạy buổi 2)
Trang 5(Giáo viên chuyên biệt dạy) _
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011
Tiết 1:Luyện từ và câu:
Tiết 21:LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu :
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã , đang sắp)
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2,3) trong SGK
*HSK-G: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: không
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Từ bổ sung ý nghĩa thời gian
Bài tập 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn
(đã, đang, sắp) để điền vào ô trống? (Nội
Bài tập 3: Hãy chữa lại cho đúng bằng
cách thay đổi hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian
trong truyện vui:
“ Đãng trí “ (nội dung SGK trang 107)
- Cho HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết
Trang 6Tiết 47:TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu :
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
HSK-G: Bài 1b,2b,Bài 3
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Kẻ sẵn bảng như SGK
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu kết quả các phép tính, kết hợp giải
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Giới thiệu tính chất kết hợp của
- Gọi HS so sánh kết quả 2 biểu thức
Viết các giá trị của biểu thức vào ô
trống
- GV giới thiệu cấu tạo của bảng
- Cho lần lượt các giá trị a, b, c Gọi HS
tính giá trị của biểu thức rồi viết vào bảng
- Tính giá trị biểu thức rồi viết vào bảng
- Dựa vào bảng nêu kết quả so sánh
- HS nêu
Trang 7-Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cùng HS hoàn thành mẫu, so sánh kết quả
Mẫu: 2 5 4 = ?
2 5 4 = (2 5) 4 = 10 4 = 40
2 5 4 = 2 (5 4) = 2 20 = 40
- Cho HS làm bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng tính
- Kiểm tra, nhận xét kết quả:
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cho HS nêu yêu cầu và cách giải bài
- Yêu cầu HS giải bài vào vở
4 5 3 = (4 5) 3 = 20 3 = 60
4 5 3 = 4 (5 3) = 4 15 = 60b) 3 5 6
5 2 34 = (5 2) 34 = 10 34 = 340
- 1 HS nêu yêu cầu và cách giải
- Làm bài vào vở bài tập
Trang 8-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: không
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Giáo viên kể chuyện: (2 lần)
- Lần 1: Kể không tranh minh hoạ kết hợp
giới thiệu về Nguyễn Ngọc Ký
- Lần 2: Kể kết hợp chỉ vào tranh
HĐ3:Hướng dẫn HS kể, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập
+ Kể lại từng đoạn của câu chuyện
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Ký?
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp:
Lần 1: Mỗi em kể 3 tranh
Lần 2: Mỗi em kể toàn bộ câu chuyện sau
đó trao đổi với nhau về điều em học được ở
Nguyễn Ngọc Ký
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp (sau khi
kể nói về điều em đã học được ở Nguyễn
Trang 9Tiết 5: Khoa học(Dạy buổi 2) Tiết 21:BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu :
-Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
*THMT: tích hợp bộ phận
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Cốc, nước nóng, đĩa
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tính chất của nước ?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí và ngược lại
- Cho HS nêu ví dụ về nước ở thể lỏng
- Cho HS lấy khăn ướt lau lên bảng rồi lấy
tay sờ lên sau đó nêu nhận xét, trả lời câu
hỏi
+ Mặt bảng có ướt mãi như vậy không?
Mặt bảng khô thì nước biến đi đâu?
- Cho nước nóng vào cốc, úp đĩa lại sau 1
phút nhấc đĩa ra Yêu cầu HS nêu nhận xét
Kết luận: Nước từ thể lỏng chuyển sang
thể khí (hơi nước là nước ở thể khí) rồi lại
từ thể khí sang thể lỏng khi gặp lạnh.
HĐ3: Tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển
sang thể rắn và ngược lại
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 4, 5 và trả lời câu hỏi:
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành
thể gì?
+ Nhận xét về hình dạng nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là gì?
+ Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì
điều gì sẽ xảy ra? Đó là hiện tượng gì?
- Nêu kết luận của hoạt động 2
+ Từ 0 0 C trở xuống nước để lâu thành thể
rắn đó là sự đông đặc
+ Lớn hơn 0 0 C nước đá nóng chảy gọi là
sự nóng chảy.
HĐ4: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- nước bốc hơi bay đi
- Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm kết hợp quansát hình, trả lời câu hỏi
-thể rắn
-có hình dạng nhất định -là sự đông đặc
Trang 10+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung và tính chất của
- Nước ở cả ba thể đều trong suốt; không
màu; không mùi; không vị Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- GV: Các thẻ màu như qui định
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
Kể một số việc em đã làm để tiết kiệm thời
giờ trong học tập?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Ôn tập:
- Yêu cầu HS nêu tên các bài đạo đức đã
được học từ đầu năm đến nay:
- Ghi tên các bài:
+ Trung thực trong học tập
+ Vượt khó trong học tập
+ Biết bày tỏ ý kiến
+ Tiết kiệm tiền của
+ Tiết kiệm thời giờ
- Yêu cầu HS nêu nội dung cần ghi nhớ ở
từng bài
HĐ3:Thực hành:
Bài tập 1: Bày tỏ thái độ về các ý kiến sau:
- Nêu yêu cầu
- Đưa ra từng ý kiến
a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
- Hát
- 2 HS
- Cả lớp theo dõi
- Nêu tên bài
- HS nêu nội dung 1 bài
- Lắng nghe
Trang 11c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng
- Yêu cầu HS suy nghĩ, dùng thẻ để bày tỏ
thái độ
- Nhận xét, củng cố
Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong
nhóm về những ý kiến dưới đây và nêu ý
kiến của mình
- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến
a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các
vấn đề có liên quan đến đến trẻ em
b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng
và tôn trọng người nghe
c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến
b) Hùng rủ Nam nói dối bố mẹ là chiều thứ
sáu phải đi học để trốn đi chơi
c) Em của em đã có quá nhiều đồ chơi
nhưng vẫn đòi mẹ mua thêm đồ chơi nữa
- Em tiết kiệm thời giờ như thế nào?
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa thực
Trang 12III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc nối tiếp nhau bài “Ông trạng
thả diều” trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Đọc đúng:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp các câu tục ngữ
- Sửa lỗi phát âm: Giải nghĩa từ được chú
giải và hướng dẫn ngắt nghỉ (Ví dụ: Ai ơi/
- Cho HS đọc câu hỏi 1
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2 để xếp 7
câu tục ngữ vào 3 nhóm
- Gọi HS trình bày
- Cùng HS nhận xét:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 ( SGK)
- Yêu cầu suy nghĩ, trao đổi, phát biểu ý
kiến
- Nhận xét, chốt lại nội dung câu trả lời
- Gọi HS đọc câu hỏi 3 ( sgk)
- Cho HS tự suy nghĩ gọi 1 số HS phát biểu
- Trao đổi nhóm 2 để làm bài
- Đại diện nhóm phát biểu
a) Khẳng định có ý chí thì sẽ thành công (câu 1, 4)
b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu (Câu 2, 5)
c) Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn (câu 3, 6, 7)
- 1 HS đọc câu hỏi
- Phát biểu ý kiến
+ Các câu tục ngữ khiến người ta dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ vì: Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh (ý c)
- 1 HS đọc
- Suy nghĩ, 1 số HS trả lời
-học sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó,
Trang 13III Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn cách nhân với số tận
Trang 14Lưu ý: Viết 0 vào hàng đơn vị của tích rồi
tiếp tục nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân phép tính
1324 x 2 (Ta nhân 1324 với 2 rồi viết thêm
một chữ số 0 bên phải của tích vừa tìm
Lưu ý: Viết 2 chữ số 0 ứng với hàng đơn vị
và hàng chục rồi tiếp tục nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với
70 (Ta nhân 23 với 7 rồi viết vào bên phải
của tích 2 chữ số 0)
HĐ4:Thực hành:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm tra, nhận xét kết quả và củng cố bài
Trang 15Tiết 4: Tập làm văn Tiết 21:LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chép sẵn đề bài và tên một số nhân vật để học sinh chọn đề tài
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Thực hành đóng vai trao đổi với người
thân về nguyện vọng học năng khiếu
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
Đề bài: Em và người thân trong gia đình
cùng đọc một truyện nói về một người có
nghị lực; có ý chí vươn lên Em trao đổi
với người thân về tính cách đáng khâm
phục của nhân vật đó
- Hãy cùng bạn đóng vai người thân để
thực hiện cuộc trao đổi trên
Trang 16Bưởi, Nguyễn Ngọc Ký, Niu-Tơn, Ben, Kỉ
- 1 HS nói tên nhân vật mà mình chọn và
sơ lược về nội dung trao đổi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS nói theo các yêu cầu gợi ý
- Trao đổi theo cặp
- 2 cặp trao đổi trước lớp
-Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến chính của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Trình bày kết quả và ý nghĩa thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống quân Tống
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Tìm hiểu về sự ra đời của nhà Lý
- Giới thiệu cho HS:
+ Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược
Lê Long Đĩnh mất Lý Công Uẩn được tôn
lên làm vua Nhà Lý ra đời
HĐ3: Tìm hiểu về việc dời đô ra Thăng
Long
- Yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô
Hoa Lư và thành Thăng Long trên bản đồ
Trang 17- Nêu câu hỏi:
+ Tại sao Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Thăng
Long ) ?
+ Giới thiệu và giải nghĩa từ: Thăng Long và
Đại Việt
HĐ4: Tìm hiểu về kiến trúc ở Thăng
Long dưới thời nhà Lý
+ Thăng Long dưới thời nhà Lý được xây
dựng như thế nào?
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Cho 2 học sinh đọc mục: Bài học (SGK)
- Nhà Lý dời Đô ra Thăng Long và đặt tên
nước là gì? Tính đến nay đã bao nhiêu
ND
So sánh
Vị trí
Không phải vùng đất trung tâm
Trung tâm đất nước
Địa thế
Rừng núi hiểm trở chật hẹp
Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
-Vua muốn con cháu đời sau xây dựng
được cuộc sống ấm no
-Có nhiều lâu đài; cung điện; đền chùa.
Nhân dân ngày càng đông
Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu Tiết 22:TÍNH TỪ
III Các hoạt động dạy học :