1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 23 lớp 4 (Covid-19)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 64,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.. - Gọi Hs chia sẻ bài làm - Gọi HS khác nhận xét bài bạn.. - HS nêu miệng các

Trang 1

TUẦN 23 (27/04 – 01/05/2020)

NS: 20/04/2020

NG: Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2020

Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết thực hiện phép nhân hai PS, nhân PS với STN, nhân STN với phân số

2 KN: Vận dụng phép nhân phân số vào làm toán đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DH: Phần mềm Microsoft Teams.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

1 Kiểm tra bài cũ:5’

2 Bài mới: 33’

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 2: (Trang 133)

- Gọi 1 em nêu đề bài

- GV ghi phép tính : 2 x 7

3 = ? + Phép tính trên có đặc điểm gì ?

+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?

- Phép tính này có đặc điểm gì ?

+ H/ dẫn HS cách thực hiện như SGK

- Y/c HS tự làm bài vào vở và sửa bài

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Y/c HS khác nhận xét bài bạn

Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài.

+ Đề bài cho biết gì?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn tính chu vi HV ta làm như thế nào?

- Y/c Hs làm vào vở, chữa bài

Bài 2 ( Trang 134)

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn tính chu vi HCN ta làm như thế nào ?

- Y/C HS làm bài vào vở o ly

- HS khác nhận xét bài bạn

3 Củng cố - Dặn dò (3’):

? Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta làm

như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- HS nêu đề bài

- Quan sát Trả lời,

- Lớp làm vào vở

- Hs khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

- Hs khác nhận xét bài bạn

lớp đọc thầm đề, làm vào vở

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời câu hỏi

- HS thực hiện vào vở

- Hs đọc đè bài

- Trả lời

- Hs là bài

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 2

Tập đọc: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 KN: Đọc trôi chảy, phát âm đúng các từ khó Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, yêu lẽ phải

II CÁC KNS CƠ BẢN

- Tự nhận thức Xác định giá trị cá nhân Ra quyết định Ứng phó thương lượng

-Tư duy sáng tạo bình luận, phân tích (Tìm hiểu bài)

III ĐD DẠY HỌC: Phần mềm Microsoft Teams

IV CÁC H D Y H CĐ Ạ Ọ

1 KTBC:5’- Gọi Hs đọc thuộc lòng.

- N.xét, tuyên dương

2 Bài mới:33’

a) GTB: GT bài trực tiếp

b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn của

bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi các câu của tên cướp quát

- Gọi HS đọc hai câu trên

+ GV giải thích: hung hãn là: sẵn

sàng gây tai hoạ cho người khác bằng

hành động tàn ác, thô bạo.

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc lần lượt các đoạn để

TLCH:

? Tính hung hãn của tên chúa tàu

được thể hiện qua những chi tiết nào

?

? Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho

thấy ông là người như thế nào ?

? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai

hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ

Ly và tên cướp biển ?

? Truyện đọc trên giúp em hiểu ra

điều gì?

- 3 HS đọc và TLCH

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS đọc theo trình tự

+ Đ1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ

+ Đ 2: Tiếp theo toà sắp tới

+ Đ 3: Trông bác sĩ … như thóc

- Lớp lắng nghe

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu:

+ Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch: một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác, dữ dằn như con thú

dữ bị nhốt trong chuồng

+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện và cái

ác, người có chính nghĩa, dũng cảm, và

Trang 3

- Ghi nội dung chính của bài.

- Gọi HS nhắc lại

c Đọc diễn cảm:

- Gọi HS tiếp đọc từng đoạn của bài

- Đưa ra đoạn văn luyện đọc

- HS luyện đọc

3 Củng cố dặn dò: 3’

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- N.xét tiết học Dặn HS VN học bài

kiên quyết sẽ chiến thắng

* Ca ngợi hành động dũng cảm của bác

sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.

- 2 Hs đọc lại

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Luyện đọc

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời

- HS cả lớp về nhà thực hiện

NS: 21/04/2020

NG: Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2020

Toán: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

1 KT: Biết cách giải bài toán dạng : Tìm phân số của một số

2 KN: Vận dụng cách tìm phân số của một số để làm toán đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DH: Phần mềm Microsoft Teams.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

1 Kiểm tra bài cũ:5’

2 Bài mới: 33p

a) Giới thiệu bài:

b) Giới thiệu cách tìm PS của một số:

+ GV hỏi lại HS về kiến thức đã học

+ Chẳng hạn : 3

1 của 12 quả cam là mấy quả cam?

+ GV nêu bài toán SGK:

+ HS quan sát: ? ngôi sao

12 ngôi sao

- Gợi ý để HS nhận thấy 3

1

số ngôi sao nhân với 2 thì được 3

2

số ngôi sao Từ đó

có thể tìm 3

2

số ngôi sao trong băng giấy

- HS trả lời, HS khác nhận xét bài bạn

- HS chú ý nghe giảng

+ Tính nhẩm để nêu kết quả : 3

1 của 12 quả cam là : 12 : 3 = 4 quả

+ Quan sát tìm cách tính

- Nêu cách giải

3

2

số ngôi sao trong băng giấy là:

12 x 3

2 = 8 (ngôi sao)

+ Muốn tìm 3

2 của 12 ta lấy 12 nhân với

Trang 4

theo các bước sau :

+ Tìm 3

1

số ngôi sao trong băng giấy

+ Tìm 3

2

số ngôi sao trong băng giấy

- Y/c HS nêu cách giải và tính ra kết quả

? Vậy muốn tìm 3

2

của 12 ta làm như thế nào?

+ Cho HS làm một số ví dụ về tìm phân

số của một số ?

- Gọi HS nhắc lại

c) Luyện tập:

Bài 1 :

+Gọi HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi Hs chia sẻ bài làm

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

Bài 2 :

+ HS đọc đề bài.

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

? Muốn tính chiều rộng sân trường ta

làm như thế nào ?

- YC HS tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

3 Củng cố - Dặn dò:2’

-Muốn tìm PS của một số ta làm ntnào?

-Nhận xét đánh giá tiết học

3

2

- Tìm 5

3 của 15; Ta có : 15 x 5

3

= 9

- Tìm 3

2 của 18 ; Ta có : 18 x 3

2

= 12

- HS nêu đề bài, làm vào vở

- 3,4 Hs chia sẻ bài

- HS nhận xét bài bạn

+1 HS đọc, lớp đọc thầm, TLCH

- HS thực hiện vào vở

- 1 HS làm bài giải vào phiếu BT

- HS nhận xét bài bạn

- 2HS nhắc lại

-Luyện từ và câu: VỊ NGỮ, CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I MỤC TIÊU

1 KT: Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ, chủ ngữ

trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? Biết đặt 2,3 câu kể Ai là gì ? Dựa

theo 2,3 từ ngữ cho trước

2 KN: Nhận biết bộ phận vị ngữ, chủ ngữ đặt được câu kể Ai là gì? đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

*GDBVMT: Nói về vẻ đẹp quê hương và ý thức BVMT.

II ĐD DH: Phần mềm Microsoft Teams.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

1 KTBC:5’

2 Bài mới:33’

a Giới thiệu bài:

- 3 HS thực hiện viết, nhận xét bạn

- Lắng nghe

Trang 5

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1( Trang 61)

- Y/c HS đọc ND và TLCH bài tập 1

+ Đoạn văn có mấy câu? Đó là những câu

nào ?

Bài 2: (Trang 62)

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Y/c cho Hs trả lời câu hỏi

+ Những câu nào có dạng câu kể Ai là

gì?

+ Câu: Em là con nhà ai mà đến giúp chị

chạy muối thế này? Có phải là câu kể ai

là gì không ? Vì sao ?

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ GV nhận xét, kết luận

Bài 3 : (Trang 62)

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Y/c HS trả lời câu hỏi

- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị

ngữ

+ Nhận xét, chữa bài cho bạn

Bài 4 : (Trang 62)

+ Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ

trong câu kể Ai là gì ?

+ Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

Bài 1 ( Trang 68 )

- Y/c HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi

bài tập 1

- T/c cho HS tự làm bài

- Y/c HS nhận xét, chữa bài cho bạn

=> Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu

kể Ai là gì ? Các em sẽ cùng tìm hiểu.

Bài 2: ( Trang 68 )

- Y/c HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài

cho bạn

Bài 3: ( Trang 68 )

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì ?

- HS đọc, nêu ý kiến

+ Đoạn văn có 4 câu

Câu 1: Một chị phụ … cười, hỏi:

Câu 2 : Em là … chạy muối thế này? Câu 3 : Em là cháu bác Tự.

Câu 4 : Em về làng nghỉ hè.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, thực hiện làm vào vở - Tiếp nối phát biểu:

+ Em là cháu bác Tự

+ Câu này không phải là câu kể kiểu Ai

là gì ? Vì đây là câu hỏi.

- Nhận xét, bổ sung bài bạn

+ Đọc lại các câu kể:

- Hs làm bài

1 Em / là cháu bác Tự.

CN VN

- Nhận xét, bổ sung bài bạn

+ Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các

từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành

+ Trả lời cho câu hỏi là gì.

- HS đọc

- HS nêu miệng các câu kể - Nhận xét, bổ sung bài bạn làm

- Hs đọc lại các câu kể:

+ Ruộng rẫy là chiến trường.

+ Cuốc cày là vũ khí.

+ Nhà nông là chiến sĩ.

+ Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.

- 1 HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài bạn làm

+ CN trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật

+ CN ở câu 1 do danh từ tạo thành như

ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông

+ CN câu còn lại do cụm danh từ tạo

Trang 6

+ Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào

là do 1 ngữ ?

=> Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm

tính chất ở vị ngữ trong câu Có câu chủ

ngữ do 1 danh từ tạo thành Cũng có câu

chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo thành

+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- T/c cho HS đặt câu kể Ai là gì? Phân

tích chủ ngữ và vị ngữ từng câu

- Nh.xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 ( trang 21)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS tự làm bài

- Gọi Hs đọc lại kết quả làm bài:

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 1:(Trang 92)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/c HS thực hiện theo 2 ý sau: Tìm các

câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau đó

xác định chủ ngữ của mỗi câu

- KL, chốt KT

Bài 3:(Trang 92)

- Gọi HS đọc y/c và ND, TLCH:

? Trong các dòng này đã cho biết bộ

phận gì ?

? Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ

phận nào?

? Muốn tìm bộ phận vị ngữ em cần đặt

câu hỏi như thế nào?

- Y/c HS tự làm bài

=> Trong một chủ ngữ có thể đặt với

nhiều vị ngữ khác nhau

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:2’

- Trong câu kể Ai là gì ? Chủ ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

thành (Kim Đồng và các bạn anh)

- HS lắng nghe.

- Phát biểu theo ý hiểu

- 2 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

- 1 HS đọc

- HS dưới làm vào vở

- Nh n xét ch a b i trên b ng.ậ ữ à ả

Chim công Đại bàng

Sư tử

Gà trống

là nghệ sĩ múa tài ba.

là dũng sĩ của rừng xanh

là chúa sơn lâm

là sứ giả của bình minh

+ Nhận xét bổ sung bài bạn (nếu có)

- 1HS đọc

- Lắng nghe để nắm cách thực hiện

- Làm bài

- 1 HS đọc Suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Trong các dòng đã cho biết bộ phận chủ ngữ

+ Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ phận vị ngữ

+ Chúng ta cần đặt câu hỏi: Là gì ? Để tìm vị ngữ

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Trang 7

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (3 đến

5 câu)

-Kể chuyện: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I MỤC TIÊU

1 KT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của

câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ

câu chuyện (BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung

2 KN: Kể lại theo đoạn, cả câu chuyện đúng cốt truyện, kể sáng tạo

3 TĐ; Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn, tự tin

II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Teams.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DH

1 KTBC:5’

2 Bài mới:28’

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện.

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Đưa tranh minh hoạ, HS quan sát và đọc thầm

về yêu cầu tiết kể chuyện

* GV kể câu chuyện "Những chú bé không chết "

- GV kể lần 1, kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần

lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một

số từ khó

* HD hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện.

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dò:2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

- HS nghe

- 2 HS đọc

+ Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

+ HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện

-Khoa học: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp

Trang 8

- Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá

- Hiểu nhiệt độ là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của một vật

- Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế

- Hiểu được sơ giản về truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

- Kể các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống và vai trò của chúng

- Biết thực hiện những nguyên tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt

II ĐỒ DÙNG DH: Phần mềm Microsoft Teams.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Nóng, lạnh và nhiệt độ

- Nêu: Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của

một vật

- Yêu cầu Hs kể tên những vật có nhiệt độ cao

(nóng) và những vật có nhiệt độc thấp (lạnh)

- Yêu cầu Hs quan sát hình 1 trang 100 và trả lời

câu hỏi: Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc

nào? Vì sao em biết?

- Nhận xét, kết luận: Một vật có thể là vật nóng so

với vật này nhưng lại lạnh hơn so với vật khác

Điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ của mỗi vật Vật

nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh

* Giới thiệu các loại nhiệt kế

- Gọi Hs đọc nhiệt độ ở nhiệt kế trên hình 3 SGK

trang 100 Hỏi:

+ Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

* Các nguồn nhiệt

- Yêu cầu Hs quan sát tranh và dựa vào hiểu biết

của mình trả lời các câu hỏi sau:

+ Những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các vật

xung quanh?

+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?

- Nhận xét: Các nguồn nhiệt có vai trò: Đun nấu,

sấy khô, sưởi ấm

- Hỏi: Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có

nhiệt nữa không?

- Nhận xét, kết luận

- Hỏi: + Nhà em sử dụng nguồn nhiệt gì?

+ Em còn biết nguồn nhiệt nào khác?

- Gọi Hs nêu các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng

- Theo dõi

- Kể tên những vật có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độc thấp (lạnh)

- Trả lời: Cốc a lạnh hơn cốc b

và nóng hơn cốc c

- Lắng nghe

- Theo dõi + 300C

+ Mặt trời sưởi ấm, phơi khô các vật

+ Lửa của bếp ga, lửa của củi: nấu chín thức ăn

+ Nhiệt của bàn là giúp làm thẳng quần áo

- Lắng nghe + Không còn nguồn nhiệt

- Lắng nghe

- Trả lời theo cá nhân

- Hs nêu

Trang 9

nguồn nhiệt

- Nhận xét, kết luận

- Hỏi:

+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi ra khỏi

nguồn nhiệt?

+ Tại sao lại không nên vừa là quần áo vừa làm

việc khác?

4 Củng cố dặn dò

- Củng cố ND bài, y/c Hs tự làm các TN

- Gửi cho Hs BT KT

- Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Trả lời:

+ Tránh gây bỏng, đổ nồi + Vì nhiệt bàn là có thể gây cháy quần áo dẫn đến cháy các vật xung quanh

- Lắng nghe

-NS: 22/04/2020

NG: Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2020

Toán: PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 KT: Biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

2 KN: Thực hiện phép chia phân số đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DH: Dùng phần mềm dạy học trực tuyến Microsoft Team.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG DH

1 Kiểm tra bài cũ:5’

2 Bài mới: 33’

a) Giới thiệu bài:

b) Giới thiệu phép chia phân số

+ Treo hình vẽ lên bảng:

A ? m B

3

2

m

+ GV nêu bài toán: HCN ABCD có diện

tích 15

7

m2, chiều rộng bằng 3

2

m Tính chiều dài của hình chữ nhật?

- Khi biết diện tích và chiều rộng muốn

tìm chiều dài hình chữ nhật ta làm như

thế nào ?

- Vậy trong bài toán này muốn tính chiều

dài ta làm như thế nào ?

+ GV HD HS cách thực hiện phép chia

hai phân số

- HS nghe giảng

+ Quan sát, đọc thầm đề bài

+ Lấy diện tích chia cho chiều rộng

+ Ta lấy 15

7 : 3 2 + Tính nhẩm để nêu kết quả:

7

15 m2

Trang 10

+ Ta lấy phân số thứ nhất là 15

7 nhân với phân số thứ hai đảo ngược

- Phân số thứ hai là phân số nào ?

- Phân số đảo ngược của phân số 3

2 là phân số nào ?

+ Y/c HS nêu cách thực hiện hai phân số

và tính ra kết quả

- Vậy chiều dài hình chữ nhật là bao

nhiêu mét ?

+ Muốn biết phép chia đúg hay sai ta làm

như thế nào ?

+ Y/c HS thử lại kết quả

* Vậy muốn chia hai phân số ta làm như

thế nào ?

- GV ghi bảng qui tắc

+ HS làm một số ví dụ về phép chia

phân số

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu đề bài, tự làm bài

vào vở

- Gọi HS lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

Bài 2 :

- Gọi 1 em nêu đề bài

- Y/c HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh

Bài 3 :

- Gọi HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 :

- Gọi HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Y/c HS 1 hs làm vào phiếu

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

3 Củng cố - Dặn dò:2’

? Muốn chia hai phân số của một số ta

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Phân số thứ hai là phân số3

2 + Phân số đảo ngược của phân số 3

2 là phân số 2

3

- HS thực hiện tính ra kết quả:

15

7 : 3

2

= 15

7

x 2

3 = 30

21 (m) + Chiều dài hình chữ nhật là 30

21 m

- Ta thử lại bằng phép nhân

30

21

x 3

2 = 15

7 90

42

.

+ Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân

số thứ hai đảo ngược

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Quan sát tìm cách tính

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS viết các phân số đảo ngược vào vở

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- HS làm bài HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS tự viết các PS đảo ngược

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS khác nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

-Tập đọc: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w