Xác định được tâm và bán kính khi cho trước phương trình đường tròn Lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết tọa độ tâm3. đường tròn và tọa độ tiếp điểm.[r]
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tự Sinh
Giáo sinh thực tập: Vũ Thị Ngọc Anh
Ngày soạn:06/03/2018
Ngày dạy:10/03/2018
Giáo án
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
• Nhận biết được các dạng của phương trình đường tròn
• Nắm được điều kiện để phương trình x2+y2−2 ax−2 by+c=0 là phương trình đường tròn
2 Kỹ năng
Lập được phương trình đường tròn khi cho trước tâm và bán kính
Biết kiểm tra xem một đường cong có phải là đường tròn hay không
Xác định được tâm và bán kính khi cho trước phương trình đường tròn
Lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết tọa độ tâm đường tròn và tọa độ tiếp điểm
3 Thái độ, tư duy
\\Tích cực chủ động trong học tập
Chuyển từ tư duy hình học sang tư duy đại số
II Chuẩn bị:
Giáo viên: bảng phụ, dụng cụ vẽ đường tròn (nam châm tròn, sợi dây
không dãn) , giáo án, bài giảng
III Phương pháp:
Phương pháp vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, thuyết minh giảng giải
IV Tiến trình bài dạy
1 Hoạt động 1:Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ, vào bài
H: Nêu định nghĩa đường tròn đã học ở THCS
Đ: Đường tròn là một tập hợp điểm cách đều điểm I cho trước một khoảng
R>0 không đổi
H: Cho đường tròn C(I , R) tâm I(a ;b) bán kính R và M(x0; y0) Tìm điều kiện để M ∈ C
Đ: Tính độ dài ℑ=√(x0−a)2+(y0−b)2
Điểm M ∈ C ⇔ ℑ=R Suy ra: R=√(x0−a)2+(y0−b)2
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, luyện tập
Trang 2Hoạt động 2.1: Phương trình đường tròn
Hướng dẫn học sinh tìm phương trình đường tròn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Trong mặt phẳng Oxy
cho đường tròn (C) có
tâm I(a ;b) bán kính
R và điểm M(x ; y)
bất kỳ tìm điều kiện của
(x ; y) để M thuộc
đường tròn (C)
- Vậy để xác định được
một phương trình đường
tròn ta cần có những yếu
tố nào?
+) Tâm của đường tròn
đường kính AB được
xác định như thế nào?
+) Chúng ta đã biết tâm
của đường tròn Vậy
chúng ta cần xác định
thêm gì?
Bán kính đường tròn
đường kính AB được
xác định như thế nào?
- Cho tâm I(0 ;0) xác
định phương trình đường
M ( x ; y )∈(C) ⇔ ℑ=R
⇔ √( x−a)2+( y−b)2=R
⇔ (x−a)2+ (y −b)2=R
Tọa độ tâm và bán kính
a¿ Phương trình đường tròn (x−2)2+ (y +3)2=25
b¿ • Tâm I là trung điểm của AB
⇒ Tọa độ điểm I(0 ;0)
• Bán kính R= AB
2
⇒ R=√(3+3)2+(4 +4 )2
Phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính là:
x2+y2=25
Xác định được Do
đó phương trình đường tròn:
1 Phương trình đườngtròn có tâm và bán kính cho trước.
Phương tình đường kính tâm
I(a ;b) bán kính R có dạng:
(x−a)2+ (y−b)2=R2
(1)
VD1: a¿ Cho tâm
I (2 ;−3 ) và bán kính
R=5 Viết phương trình đường tròn tâm I , bán kính R
b¿ Cho hai điểm
A(3 ;−4) và B( −3 ; 4 ) Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính
Trang 3tròn tâm I bán kính
R
- Cho đường tròn
C(I ; R) có phương trình
(x−a)2+( y−b)2=R2
-Nếu một đường cong có
dạng (1) thì đường cong
đó là đường tròn
C(I (a ;b), R) Để điểm
tra M ∈(C) thì ta cần
phải làm gì?
x2 +y2
¿R2
•Ta cần thay tọa độ điểm M
vào phương trình đường tròn (C)
Chú ý: Phương trình đường
tròn có tâm là gốc tọa độ
O và có bán kính R là:
x2+y2=R2
Tổng kết: Để viết được phương trình đường tròn ta cần biết được tọa độ tâm và
bán kính và ngược lại nếu có phương trình đường tròn thì ta xác định được tâm
và bán kính
Hoạt động 2.2: Nhận dạng phương trình đường tròn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS khai triển
phương trình (1)
-Đặt: a2+b2−R2=c ta
được:
- Vậy phương trình đường
tròn có dạng (2), phương
trình (2) được gọi là
phương trình tổng quát
- Ngược lại mọi đường
cong có dạng:
với a , b , c tùy ý có phải
là phương trình đường tròn
không?
Theo cách đặt ta có:
• Khai triển phương trình (x−a)2 +( y−b
¿ ¿2=R2
⇔
x2+y2−2 ax−2 by+a2+b2−R2=0
x2 +y2 −2 ax−2 by+c=0
2 Nhận xét
là phương trình đường tròn tâm I(a ;b) , bán kính R=√a2+b2−c , trong đó a2+b2−R2=c
Trang 4Suy ra a2+b2
−c >0
- Vậy (2) là phương trình
đường tròn khi a,b,c thỏa
mãn
tiên sau đó cho hs thảo luận
cặp đôi các câu còn lại.
a) hệ số x2 và y2 không
bằng nhau Þ không là PT
đường tròn.
- Cho đường tròn C(I ; R)
có phương trình
x2+y2−2 ax−2 by+c=0
Để điểm tra M ∈(C) thì ta
cần phải làm gì?
Theo cách đặt ta có:
R2
=a2 +b2 −c>0 Suy ra
a2 +b2
−c >0
b) Có hệ số x.y Þ đây không là
PT đường tròn
c) 12+ 32−20=−10<0 , đây không là phương trình đường tròn
d) (-1)2 + 22 – (-4) = 9 > 0, đây
là PT đường tròn Tâm
I(−1;2), bán kính R=3
•Ta thay tọa độ điểm M vào phương trình đường tròn (C)
Đường tròn x 2 + y 2 – 2ax – 2by + c = 0 có đặc điểm:
+ Hệ số của x2 và y2 là
bằng nhau (thường bằng 1
+ Trong phương trình không xuất hiện tích xy + Điều kiện:
+ Bán kính + Tâm (a ;b)
VD4: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình đường tròn? Xác định tâm và bán kính (nếu có)
Tổng kết:
- Giáo viên tổng kết lại điều kiện để PT x2+y2−2 ax−2 by+c=0 là một phương
trình đường tròn là a2+b2−c >0
- Với c <0 thì phương trình (2) là một phương trình đường tròn
2 2
2 2
a b c 0
R a b c
2 2
2 2
b x y xy y
c x y x y
Trang 5Hoạt động 2.3 Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Tiếp tuyến của đường tròn là
gì?
+ Vẽ hình 3.17 lên bảng
- Trong hình trên, IM0 như thế
nào so với ?
là gì của đường thẳng ?
- đi qua M0 và có VTPT là
0
IM , phương trình đường
thẳng có thể xác định được
không?
-Viết phương trình đường thẳng
phương trình tiếp tuyến tại
một điểm
+ Cho ví dụ áp dụng
- Xác định tọa độ tâm I của
đường tròn?
- IA ?
- Viết phương trình tiếp tuyến?
- Là đường thẳng vuông góc với bán kính tại tiếp điểm
• IM0 vuông góc với
• Vectơ pháp tuyến của
- Có thể xác định được phương trình tổng quát của
Ta có: đi qua M0 và nhận
làm VTPT
Do đó, có phương trình là:
• Lắng nghe và ghi bài
3 Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
(hình 3.17)
Cho M0(x0; y0) nằm trên đường tròn (C) tâm
a ;b
I¿ ) Phương trình tiếp tuyến tại M0 của (C)
là:
(*)
(x0−a)( x−x0)+(y0−b)( y−y0)=0
(x0−a)(x−x0)+(y0−b)( y−y0)=0
Trang 6+ Sửa bài làm của HS.
* Ví dụ:
Viết phương trình tiếp tuyến của của đường tròn(C) tại điểm M(3;4) Biết đường tròn có phương trình là: (x−1)2 +
(y−2)2= 8
Giải
Đường tròn (C) có tâm là điểm I(1;2) và bán kính R=√8 Vậy phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm M(3;4)là:
y−4
(3−1)(x−3)+(4−2) ¿ )
= 0(3−1)(x−3)+(4−2) y −4 ¿
)=0
⇔2 x+2 y −14=0
Tổng kết: Để viết phương trình tiếp tuyến tại điểm M (x0; y0) thuộc đường
tròn (C) ta có thể thực hiện các bước sau:
•Bước 1 Xác định tâm I(a ;b) của (C)
•Bước 2 Tìm vecto pháp tuyến n của ∆
n=ℑ=(x o−a ; y0−b)
•Bước 3 Vận dụng công thức
M (x ; y )∈ ∆ ⇔ ℑ
o M0M =0
⇔ (x0−a)(x−x0)+(y0−b) (y− y0)=0
3 Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
1 Củng cố
- Nhắc lại phương trình đường tròn tâm I(a ;b) bán kính R ;
- Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm
2 Hướng dẫn về nhà
Trang 7Làm bài tập từ bài 1,2,3 và 6 của SGK tr.83 – 84.