Kỹ năng: học sinh nắm vững lý thuyết để vận dụng vào bài tập: Lập phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính.. Tìm được tâm và bán kính khi biết được phương trình đường tròn.[r]
Trang 1Bài 37:
BÀI TẬP (BÀI PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN)
A MỤC TIÊU:
Kien thưc: phương trình đương tron, tiep tuyen đương tron va mot so kien thưc lien quan
Kỹ năng: học sinh nắm vững lý thuyết để vận dụng vào bài tập:
Lập phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính
Tìm được tâm và bán kính khi biết được phương trình đường tròn
Và một số dạng bài tập có liên quan
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: phiếu bài tập + các hệ thống câu hỏi
Học sinh: bài tập về nhà + dụng cụ học tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: nắm sĩ số và học sinh bỏ tiết
2/ Kiểm tra bài cũ: giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả lời, cho điểm
Phương trình đường tròn có mấy dạng, cách tìm tâm và bán kính từng
dạng
Muốn lập được phương trình đường tròn, ta cần những yếu tố nào?
3/ Tiến trình bài mới:
Hoạt động 1: (BT1)
GV dán bảng phụ cho học sinh đại diện 4 tổ
lên điền kết quả
Đường tròn Tâm I B kính
9 ) 2
1 (y 2) -(x
:
)
0 2 -2y -2x -y x
:
)
0 3 -6y 4x -y x
:
)
0 9 -y 8 12x -y 3x
:
)
GV cho HS nói cách làm nhóm mình
GV cho các nhóm NX chéo
GV kết luận, cho điểm cộng nếu nhóm nào làm
đúng
Hoạt động 2: (BT2)
GV nhắc lại : muốn viết được phương trình
đường tròn ta cần có tâm và bán kính
HS 4 nhóm thảo luận
Cử đại diện 4 nhóm điều
KQ
Cử đại diện nhóm giải thích
HS thực hiện n.vụ
Trang 2Chia bảng, gọi 3 HS lên làm 3 bài: 2a, 2b, 2c / 83.
Hoạt động 3 (BT3):
Lập phương trình đường tròn qua 3 điểm
GV dùng câu hỏi gợi mở cho HS tư duy tìm ra
PP giải
C1:
Thay tọa độ 3 điểm vào phương trình đường tròn
Giải hệ 3 phương trình tìm được 3 ẩn a, b, c
Thay a, b, c vào phương trình đường tròn
C2: Sử dụng
2 2
2 2
CI AI
BI AI
GV giải mẫu 1 trong 2 cách cho HS xem, HS về
nhà làm C2 và làm bài 3b
Hoạt động 4: (BT4)
Lập phương trình đường tròn (C) tiếp xúc với 2
trục tọa độ và đi qua U2(2;1)
GV vẽ hình minh họa và yêu cầu BT
x
y
a b
Gọi (C): (x - a)2 + (y - b)2 = R
(C) tiếp xúc Ox và Oy => ?
?
TH1: a = b = R
(C): (x - a)2 + (y - a)2 = a2
M(2;1) (C):
(2 - a)2 + (1 - a)2 = a2
a2 - 6a + 5 = 0
) (C 25 5) (y 5) (x
) (C 1
1) (y 1) (x
5
a
1
a
2 2
2
1 2
2
TH2: a = b = R
(C): (x + b)2 + (x b)2 = b2
M (2;1) (C): (2 + b)2 + (1 b)2 = b2
b2 = -5 (vô lý)
Học sinh 1, 2, 3 thực hiện
HS hoạt động theo hướng dẫn
HS trả lời câu hỏi
Từ đó => phương pháp
HS có thể thực hiện giải hệ phương trình bằng máy tính bỏ túi
HS theo dõi để tiếp thu kiến thức
a=b=R a = b
HS trả lời theo câu hỏi của
GV trong quá trình giải 2 trường hợp
Trang 3Kết luận: Vậy có 2 đường (C1) và (C2)
Hoạt động 5: (BT6)
GV ghi đề BT6 lên bảng a, b
Cho (C): x2 + y2 4x + 8y 5 = 0
a Tìm tâm và bán kính
b Viết PTTT của (C) đi qua A(-1;0)
có nhận xét gì về vị trí điểm A so với đường
?
tròn, giải thích vì sao?
Áp dụng lý thuyết đã học
Gọi 2 HS lên bảng giải a, b
GV cho HS cò lại làm vào vở BT, nhận xét và
cho điểm 2 HS lên bảng
c Viết PTTT của (C) vuông góc đường thẳng (d):
3x 4y + 5 = 0
Nhìn vào hình vẽ hãy nhận xét xem có mấy tiếp
?
tuyến thỏa mãn điều kiện bài toán
Đường thẳng () (d): 3x 4y + 5 = 0
?
=> () có dạng như thế nào ?
Có bao nhiêu đường thẳng () thỏa mãn điều
?
kiện (d)
Muốn () là tiếp tuyến thì ta cần có điều kiện
?
gì?
() tiếp xúc (C) khi nào?
?
Gọi HS lên bảng giải
HS ghi nhận kiến thức
HS thảo luận và trả lời + A(-1;0) (C)
+ HS1 giải 6a
+ HS2 giải 6b
A
a I
2 tiếp tuyến đường thẳng (d)
d
1
I
2
(): 4x + 3y + c = 0
Vô số
() phải tiếp xúc (C)
Khi d(I, ) = R
HS thực hiện
(C):
5 R BK
4) (2;
I tâm
() (d)
Trang 4 GV cho điểm HS giải đúng câu 6c
=> () : 4x + 3y + c = 0 () tiếp xúc (C)
=> (d) (I, ) = R
25
12 8
=> c 4 25 =>
21
29
c c
Vậy có : (1): 4x + 3y + 29 = 0 (2): 4x + 3y 21 = 0
4/ Củng cố dặn dò:
Hướng dẫn giải BT5 (tương tự BT4)
Xem kỹ các dạng bài tập đã giải
Nắm vững phương pháp giải cho từng dạng bài tập
Về nhà giải BT5 / 84
D BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM: