1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : - GV cho hs xem tranh phong cảnh để giới thiệu baøi Sau đó cho HS xem tranh, yêu cầu HS chú ý + Teân tranh + Teân taùc giaû + Caùc hình aûnh trong tranh + Maøu saéc + Chất li[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 29 tháng 09 năm 2008

ĐẠO ĐỨC: Bài: 3 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

I.MỤC TIÊU:

- Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tiết: 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó

trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn

nằm điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để

giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn

của Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm

đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận

xát của mình về đồ vật, bức tranh đó

- GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác

nhau về cùng một sự vật

*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-

SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS lặp lại

- HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 2

huống ở câu 1.

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được

phân công làm 1 việc không phù hợp với khả

năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo

hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ

nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được

tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp,

của trường?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu

cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có

lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có

thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của

em nói riêng và của trẻ em nói chung

+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý

kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của

từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn

đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của

lớp

+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,

các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,

Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn

nhưng lại ngại không dám nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp

mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp

mới

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là không đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 -

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày ý kiến

- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

Trang 3

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,

lưỡng lự

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

2 (SGK/10)

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

- GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai

vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của

các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát

triển của chính các em hoặc không phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất

nước

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng

các bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm

về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

- Vài HS giải thích

- HS cả lớp thực hiện

*************************

TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU: - Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

- PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

 Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

 Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

Trang 4

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn

là những bài học ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua câu truyện Những hạt giống

thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta?

Các em cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một

thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu

được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi,

ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm

tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải

thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi

Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng

phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy

mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn

mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền

minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:

Trang 5

lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó

thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có

mưu kế gì trong việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1

- Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta

cùng học tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã

xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,

ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành

thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

Trang 6

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu

hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

- 4 HS đọc

- HS theo dõi

- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

- 2 HS đọc

- 3 HS đọc

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.

- Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.

- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé

đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua

mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn

mọc được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta.

Trang 7

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20.

- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo

thời gian.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có

30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2

có bao nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày

gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày

Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm

thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008

là năm nhuận

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình.

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến

nay.

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa

bài.

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta

phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét.

Bài 5

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?

- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến

vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu còn thời

gian)

- GV cho HS tự làm phần b.

4 Củng co á- Dặn dò:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS nghe giới thiệu bài.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập.

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,

HS cả lớp làm bài vào VBT.

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)

Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV.

- HS đọc.

- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5)

- Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.

- 8 giờ 40 phút.

- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.

- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV.

- HS cả lớp.

Trang 8

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau.

MĨ THUẬT: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT : XEM TRANH PHONG CẢNH

I.MỤC TIÊU

 HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

 HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục , các hình ảnh và màu sắc

 HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên thiên

II.CHUẨN BỊ:

GV: SGK, sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác

Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nước (nếu có)

HS : SGK, sưu tầm tranh ảnh, phong cảnh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

1.Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học, giữ trật tự để học

bài

2.KTBC:

- Hỏi HS cách vẽ hoạ tiết trang trí dân tộc ? các

hoạ tiết này dùng để làm gì ?

3.Bài mới :

- GV cho hs xem tranh phong cảnh để giới thiệu

bài

Sau đó cho HS xem tranh, yêu cầu HS chú ý

+ Tên tranh

+ Tên tác giả

+ Các hình ảnh trong tranh

+ Màu sắc

+ Chất liệu dùng để vẽ tranh

- GV nêu đặc điểm của tranh phong cảnh

Hoạt động 1: Xem tranh

- Cho HS xem tranh phong cảnh sài sơn, tranh

khắc gỗ màu của Nguyễn Tiến Trung

- Câu hỏi gợi ý để HS trả lời

+Trong bức tranh có những hình ảnh nào ?

+ Tranh vẽ đề tài gì ?

+ Màu sắc trong bức tranh như thế nào ?

+ Hính ảnh chính là gì ?

+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào?

* GV tóm tắt nội dung và vẻ đẹp của bức tranh

- GV cho HS xem tranh phố cổ yêu cầu HS quan

sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì?

- Cả lớp thực hiện

- HS trả lời

HS quan sát tranh

HS lắng nghe

- Người, cây nhà, ao làng …

- Nông thôn

- Màu tươi sáng nhẹ nhàng

- Phong cảnh làng quê

- Các cố gái ở bên ao làng

HS quan sát tranh và trả lời :

- Đường phố có những ngôi nhà

Trang 9

+ Dáng vẻ các ngôi nhà, màu sắc của bức tranh?

+ GV tóm tắt nội dung bức tranh

- GV cho HS xem tranh cầu Thê Húc tranh bột

màu của Tạ Kim Chi

- GV cho HS quan sát bức tranh qua câu hỏi gới

ý

+ Các hình ảnh trong bức tranh ?

+ Màu sắc ? chất liệu ? cách thể hiện ?

* GV kết luận về nội dung bức tranh

Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá

GV nhận xét, khen ngợi những HS có nhiều ý

kiến đóng góp cho bài học

4.Củng cố

- Tiết mĩ thuật hôm nay ta học bài gì?

- GDHS: Tự hào và yêu mến cảnh đẹp quê

hương

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài đã học và chuẩn bị trước

nội dung bài : Vẽ theo mẫu – vẽ quả dạng hình

cầu

- Nhấp nhô cổ kính ;màu sắc trầm ấm giản

dị

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh và trả lời :

- Cầu Thê húc, cây phượng, hai em bé, hố gươm và đàn cá

- Màu sắc tươi sáng, chất liệu màu bột, thể hiện hồn nhiên

HS lắng nghe

HS lắng nghe

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

*******************************************

Thứ Ba ngày 30 tháng 09 năm 2008

THỂ DỤC : BÀI 9 ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân

- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi

II.ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

6 – 10 phút

1 – 2 phút - Lớp trưởng tập hợp lớp

báo cáo



Trang 10

cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

tập luyện

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,

đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận

xét sửa chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng

điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng

cố

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

+ GV làm mẫu động tác và giảng giải các

bước theo nhịp hô:

TTCB: Đứng hai chân chụm, hai tay buông tự

nhiên hoặc chân trước chân sau như tư thế đang

2 – 3 phút

18 – 22 phút

12 - 14 phút

1 – 2 phút

3 – 4 phút

2 phút

5 – 6 phút







GV

- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang









GV

- HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc











GV         GV    

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV









GV

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w