1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 - Trường tiểu học Lại Thượng

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trên lớp: hoạt động của GV I.KiÓm tra bµi cò: - Gäi HS lªn b¶ng kÓ l¹i c©u chuyÖn theo đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba ®iÒu ­[r]

Trang 1

đạo đức

Tiết 8: tiết kiệm tiền của (tiết 2)

I Mục tiêu

- HS hiểu cần phải tiết kiệm tiền của

- Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi .trong sinh hoạt hàng ngày

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

II Đồ dùng dạy học: SGK đạo đức

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ:

-Vỡ sao chuựng ta phaỷi bieỏt tieỏt kieọm tieàn

cuỷa?

-GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.

2.Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: (Bài tập 4- SGK)

- GV yeõu caàu HS ủoùc noọi dung baứi 4

Những việc làm nào trong các việc dưới đây

là tiết kiệm tiền của?

a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi

c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường

lớp học

d/ Xé sách vở

đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập

e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi

g/ Không xin tiền ăn quà vặt

h/ Ăn hết suất cơm của mình

i/ Quên khóa vòi nước

k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích

- GV kết luận:

- Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền

của

- Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của

-GV yeõu caàu HS tửù lieõn heọ baỷn thaõn

- GV nhận xét, khen HS đã biết tiết kiệm tiền

của và nhắc nhở những HS khác thực hiện

tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai

(Bài tập 5- SGK)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi

- 2 HS trả lời

- HS ghi vở

-1HS đọc bài tập 4

- HS làm việc cá nhân

- HS lần lượt trình bày kết quả

-Cả lớp trao đổi và nhận xét

-HS nhận xét, bổ sung

- HS tửù lieõn heọ baỷn thaõn

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị

Trang 2

nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống

trong bài tập 5

- Cả lớp thảo luận:

+Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có

cách ứng xử nào khác không? Vì sao?

+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong

mỗi tình huống

- GV kết luận chung: Tiền bạc, của cải là mồ

hôi, công sức của bao người lao động Vì

vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được

sử dụng tiền của lãng phí

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

III Củng cố - Dặn dò:

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ

dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc

sống hằng ngày

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau:Tiết kiệm thời giờ

đóng vai

- Một vài nhóm lên đóng vai

-Caỷ lụựp theo doừi nhaọn xeựt

N1: Tuaỏn khuyeõn Baống khoõng neõn

xeự vụỷ laỏy giaỏy gaỏp ủoà chụi ủeồ giửừ gỡn saựch vụỷ

N2 :Em khuyeõn baùn Taõm khoõng

neõn ủoứi meù mua theõm ủoà chụi, ủeồ tieỏt kieọm tieàn cho meù

N3: Cửụứng khuyeõn Haứ neõn duứng

heỏt giaỏy ụỷ vụỷ cuừ ủeồ tieỏt kieọm tieàn cuỷa Vỡ tieỏt kieọm laứ vieọc laứm ớch nửụực lụùi nhaứ

- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày theõm caựch ửựng xửỷ khaực

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1,2 HS đọc phần ghi nhớ

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 3

Tập đọc Tiết 15: nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu

1 Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khát khao của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK

III Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phân vai 2 màn của vở kịch: “ở

vương quốc Tương Lai” và trả lời câu hỏi

2

- Nhận xét và cho điểm HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh

và giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu: Chú ý giọng hồn nhiên ,

vui tươi

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

- HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi 2

- HS quan sát tranh, ghi đầu bài vào vở

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự

- HS luyện đọc theo cặp

- 1HS đọc

- 2 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài

+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần khi kết thúc bài thơ

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em

được sống đầy đủ và hạnh phúc

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả

Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành

Trang 4

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của các bạn nhỏ

qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính

đã nêu ở từng khổ thơ

+ Em hiểu câu thơ “Mãi mãi không còn

mùa đông” ý nói gì?

+ Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái ngon”

có nghĩa là mong ước điều gì?

+ Yêu cầu HS nhận xét về ước mơ của các

bạn thiếu nhi trong bài thơ?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu

nhi trong bài thơ? Vì sao?

- Bài thơ nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng

dẫn)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ

thơ, toàn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

III Củng cố – dặn dò:

- Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì

sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh

người lớn ngay để làm việc

Khổ 3: Các bạn ước trái đất không còn mùa đông

Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn

- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: ước không còn mùa

đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng

dễ chịu, không còn thiên tai gây bão

lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước không

có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn + Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: ước mơ vè một cuộc sống

no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hòa bình

+ HS phát biểu tự do

+ Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ -Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau

- HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- 3 HS thi đọc thuộc lòng toàn bài -HS trả lời

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 5

Khoa học Tiết 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể

- Nêu được những biểu hiện cơ thể khi bị bệnh

- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình minh hoạ trang 32, 33

III Hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu

hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó ?

- Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá ?

- Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường

tiêu hoá cho mình và mọi người ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

II Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

a Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.

* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ

thể khi bị bệnh

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang

32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung

sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành

3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể

hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng

lúc được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội

dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi

Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh

- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS,

tuyên dương các nhóm trình bày tốt

b Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần

làm khi bị bệnh

* Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không

bình thường

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu

- 3 HS trả lời

- HS ghi vở

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ

- Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8

- Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh

6, 7, 9

- Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh

2, 3, 5

- Hoạt động cả lớp

Trang 6

- Em đã từng bị mắc bệnh gì ?

- Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như

thế nào ?

- Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh

em phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu

biết về các bệnh thông thường

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy

thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh

các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn

biết Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ

chữa và mau khỏi

c Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con… sốt !”

* Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc người

lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình thường

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống

- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình

huống Người con phải nói với người lớn những

biểu hiện của bệnh

+ Nhóm 1: Tình huống 1: ở trường Nam bị đau

bụng và đi ngoài nhiều lần

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy

hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc định nói

với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc

sẽ nói làm gì ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh

răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt

- GV nhận xét,

III Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

trang 33

- Chuẩn bị bài sau: Ăn uống khi bị bệnh

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét và bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 7

Luyện từ và câu Tiết 15: Cách viết tên người, tên địa lí

nước ngoài

I Mục tiêu

- Nắm được cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị 4 tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi tiếp sức bài tập 3

III Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2 tiết 14

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu và ghi đầu bài.

2 Phần nhận xét::

Bài 1:

- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí

trên bảng

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi

bộ phận gồm mấy tiếng?

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Tên người: Ví dụ

Lép Tôn - xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn - xtôi

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn - xtôi

Tên địa lí: Ví dụ

Hi – ma – lay - a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng:

Hi/ma/lay /a

- GV chốt kết quả đúng

+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế

nào?

+ Cách viết trong cùng một bộ phận như thế

nào?

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:

cách viết tên một số tên người, tên địa lí nước

ngoài có gì đặc biệt

- 2 HS lên bảng

- Ghi đầu bài vào vở

- HS theo dõi

- 3,4 HS đọc lại tên người và tên địa

lí trên bảng

- 2 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

- HS phát biểu

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có gạch nối

- 2 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời: Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên

địa lí Việt Nam tất cả các tiếng đều

được viết hoa

Trang 8

GV nêu: Đây là những tên riêng được phiên âm

Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung Quốc)

Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi

được phiên âm theo âm hán việt, còn Hi – ma –

lay - là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây

Tạng

3 Phần ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

4 Phần luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết

- Kết luận lời giải đúng

- GV giải thích tên các danh nhân và tên các địa

danh ở trong bài tập

Bài3:Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh

trong SGK để đoán thử cách chơi trò chơi

du lịch

- Giải thích cách chơi: Chúng ta tìm tên

nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó

hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước

- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm

thi tiếp sức

- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình

III.Củng cố - dặn dò:

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài,

cần viết như thế nào?

- Nhật xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước,

tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3

- Chuẩn bị bài sau: Dấu ngoặc kép

- HS nghe

- 3,4 HS đọc phần Ghi nhớ

- 2HS đọc

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài:

Ac-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ

-1 HS đọc thành tiếng

- Đoạn văn viết về nhà bác học Lu-i Pa-xtơ …

- 2 HS đọc

- 3 HS lên bảng viết tên người, tên

địa lí nước ngoài, cả lớp viết vào vở

- HS nhận xét, chữa bài An be Anh xtanh, Crít – xti an An

-đéc - xen, I – u - ri Ga – ga - rin

Tên địa lí: Xanh Pê – téc - bua,Tô - ki

- ô, A – ma - dôn, Ni – a – ga - ra

- 1 HS đọc đề bài

- HS quan sát tranh

-Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức

-2 đại diện của nhóm đọc một HS

đọc tên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó

- HS trả lời

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 9

Kể chuyện Tiết 8: kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa chuyện: Lời ước dưới trăng

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III Hoạt động trên lớp:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể

từng đoạn theo tranh chuyện: Lời ước

dưới trăng

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

đầu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe, được

đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi

-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,

tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội

dung trên

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý:

- Hỏi: + Những câu chuyện kể về ước

mơ có những loại nào? Lấy ví dụ

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những

phần nào?

-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe, ghi vở

-2 HS đọc

- HS cùng GV phân tích đề

-HS giới thiệu truyện của mình

-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+Những câu chuyện kể về ước mơ có 2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp nh:

Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể về ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước,

Ông lão đánh cá và con cá vàng…

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện

Trang 10

+Câu chuyện em định kể có tên là gì?

Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

* Kể truyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,

trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý

nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét về nội dung câu

chuyện của bạn, lời bạn kể

- Nhận xét và cho điểm từng HS

III Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân

những câu truyện đã nghe các bạn kể và

chuẩn bị những câu chuyện về một ước

mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người

thân

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

+5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình Ví dụ:

*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện

kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp

*Em kể chuyện về lòng tham của vua

Mi-đát đã khiến ông ta rước họa vào thân Đó

là câu chuyện Vua Mi-đát thích vàng…

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Một số HS tham gia kể Các HS khác cùng theo dõi để trao đổi, đối thoại veè nhân vật chi tiết, ý nghĩa truyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w