1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 17 CKTKN

24 655 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 HS lên bảng phân vai đọc lại truyện "Trong quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu hỏi về nộ

Trang 1

Ngày soạn: 23 /12 /2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

Toán: Luyện tập.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số ba chữ số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn.

- Gd HS cẩn thận khi tính toán,vận dụng thực tế

II.Đồ dùng dạy - học:

- GV và HS sgk

III.Hoạt động dạy – học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn bị bài

sau: Luyện tập chung

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giảng

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bảngcon

- Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diện tích

7140 m2 , chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :

7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m

- HS cả lớp

Trang 2

Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng.

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vương quốc, miễn là, cửa sổ Biết đọc với giọng kể

nhẹ nhàng, chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫnchuyện

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Đại thần, tức tốc

- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu(trả lời đúng câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng phân vai đọc lại

truyện "Trong quán ăn Ba Cá Bống" và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiêu ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học đã nói

với nhà vua như thế nào về yêu cầu của

- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua + Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến bắng vàng rồi

+ Đoạn 3: Chú hề tức tốc đến tung tăng khắp vườn

- HS luyện đọc theo cặp đôi

- Các quan lớn ở trong triều

- Nguyện vọng có mặt trăng của công chúa

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thế nào + Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơn móng

Trang 3

- Tìm những câu nói cho thấy suy nghĩ của

công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với suy

nghĩ của người lớn ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Chú hề đã làm gì để có được " mặt trăng "

cho công chúa ?

- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng cho em

biết điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài ( người

dẫn chuyện, chú hề, công chúa )

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- ổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?

Vì sao ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: tt

tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn câytrước cửa sổ và được làm bằng vàng

+ Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn,đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớnhơn móng tay của công chúa, cho mặt trăngvào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeovào cổ

- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suy nghĩ của ngườilớn

- 3 em phân theo vai đọc bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 lượt HS thi đọc toàn bài

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

I.Mục đích, yêu cầu : - HS biết:

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc,trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây Nguyên, trung du bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

- Gd HS yêu quê hương, đất nước và cảnh vật thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy – học :

- BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN

- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ

- Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh chóng trở

thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học

Trang 4

- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB

Bắc Bộ sông Hồng, sông Thái Bình vào

lược đồ

- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp

*Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn

thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB

- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho

biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?

a ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa

gạo nhất nước ta

c.Thành phố HN có diện tích lớn nhất và

số dân đông nhất nước

d.TP Hải Phòng là trung tâm công nghiệp

- Chuẩn bị bài tiết sau: Ôn tập(tt)

- HS lên điền tên địa danh

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009

Đạo đức: Yêu lao động (t2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nhận thức được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động.

- Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

III.Đồ dùng dạy - học :

- GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ : 2 Hs nêu ghi nhớ

2.Bài mới: GV giới thiệu-ghi đề.

*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (Bài

Trang 5

- GV nêu yêu cầu bài tập 5

 Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?

Vì sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực

hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em

*Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về

các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4,

6-SGK/26)

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6

- GV kết luận chung:

+ Lao động là vinh quang Mọi người đều

cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã

hội

+Trẻ em cũng cần tham gia các công việc

ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với

khả năng của bản thân

 Kết luận chung :

- Mỗi người đều phải biết yêu lao động và

tham gia lao động phù hợp với khả năng của

mình

3.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản

thân Tích cực tham gia vào các công việc ở

nhà, ở trường và ngoài xã hội

-Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng, biết ơn

Toán: Luyện tập chung (t1)

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:

- Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu)

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn)

- Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học :

GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK

HS: SGK, bảng con, vở,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

Trang 6

của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã

học

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là

gì trong phép tính nhân, tính chia ?

-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích

chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị

chia hoặc thương chưa biết trong phép chia

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

-Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu

bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được

gì ? -Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang

91 / SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưabiết trong phép chia

- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng

số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét

Trang 7

- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán

đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc

- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài

II Đồ dùng dạy - học:

GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,

viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và

làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần

ât/ âc

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về với rẻo cao ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

Trang 8

a.Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện

tương tự như câu a

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2

nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút

màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ

bài sau: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Dùng bút chì viết vào vở nháp + Đọc bài, nhận xét bổ sung

loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng

- Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thi làm bài

- Chữa bài vào vở :

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt

lấc láo cất tiếng lên tiếng nhấc chàng đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay

Nhận xét bổ sung cho bạn

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?

- Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn

II Đồ dùng dạy - học:

- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra cày

- 3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 9

.

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:

đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:

người lớn

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS

hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là

câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị

ngữ của câu là cụm danh từ

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?

Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta

hỏi như thế nào ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS

đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt

động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt

động )

- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu Câu Từ ngữ chỉ

hoạt động

Từ ngữ chỉngười hoạtđộng

3/Các cụ giànhặt cỏ, đốt

lá 4/ Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5/ Các bà

mẹ tra ngô 6/ Các em

bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng

Nhặt cỏ, đốt

bắc bếp thổi cơmtra ngô

ngủ khì trênlưng mẹ

sủa om cảrừng

các cụ già

mấy chú bé

các bà mẹ các em bé

- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có

từ ngữ chỉhoạt động

Câu hỏi cho

từ ngữ chỉngười hoạtđộng

2/Người lớnđánh trâu racày

3/Các cụ giànhặt cỏ , đốt

lá 4/ Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5/ Các bà

mẹ tra ngô 6/ Các em

Người lớn làm gì ?

Các cụ già làm gì ?

Mấy chú bé làm gì ?

Các bà mẹ làm gì ?

Ai đánh trâu

ra cày?

Ai nhặt cỏ đốt lá ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì

Trang 10

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai

làm gì ? Câu kể : Ai làm gì ? thường có hai

bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (

Cái gì ? Con gì ?) Được gọi là chủ ngữ

Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ? gọi là vị

ngữ

+ Câu kể Ai làm gì ? thường có những bộ

phận nào ?

* Ghi nhớ :

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?

* Luyện tập :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ

để quét nhà, quét sân

* Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ

để gieo cây mùa sau

* Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành

cọ và làn cọ xuất khẩu

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ

Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị ngữ

viết VN Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là

một gạch chéo ( / )

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

kết luận lời giaiû đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét

nhà , quét sân

- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để

gieo cây mùa sau

bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng

Các em bé làm gì ?

Lũ chó làm

gì ?

trên lưng mẹ?

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai làm gì ? HS dưới lớpgạch bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )

Trang 11

- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ

và làn cọ xuất khẩu

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV hướng

dẫn các HS gặp khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , đặt

câu và cho điểm học sinh viết tốt

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

Lịch sử: Ôn tập học kì I.

I Mục đích, yêu cầu:

- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần

- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Đồ dùng dạy – học:

- Băng thời gian trong SGK phóng to

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi

Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?

- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng

lợi vẻ vang này ?

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại

các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài

17

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm 4 :

- GV treo băng thời gian lên bảng và phát

PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền

nội dung của từng giai đoạn tương ứng với

thời gian

- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung

hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo

Trang 12

- Chia lớp làm 2 dãy :

+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”

+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”

- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả

làm việc của nhóm trước cả lớp

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố :

- GV cho HS chơi một số trò chơi

4.Tổng kết - Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra cuối học kì

Ngày giảng: Thứ tư ngày30 tháng 12 năm 2009.

Toán : Dấu hiệu chia hết cho 2.

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Biết số chẵn, số lẻ HS làm bài tập 1, 2

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế

II Đồ dùng dạy – học: :

GV: Phiếu bài tập Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK

HS: SGK, vở, bảng con,

III.Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà

- Yêu cầu một em nêu miệng các tính chất

- Ghi bảng dãy số học sinh nêu.

- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên ?

- Vậy các số này có chia hết cho 2 không

- Theo em các số chia hết cho 2 này có

chung đặc điểm gì ?

- Ghi quy tắc lên bảng

c) Luyện tập:

Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi một em lên bảng tìm các số chia hết

- Lớp lắng nghe

- Học sinh nêu các số đó là : 0 , 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7, 8, 9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19, 20

- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20

- Các số này đều chia hết cho 2

- Những số chia hết cho 2 ở trên đều là số chẵn

- Nêu quy tắc số chia hết cho 2:

Ngày đăng: 31/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn. - Giao an lop 4 tuan 17 CKTKN
Bảng c ủa bạn (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w