1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án lớp 4 - tuần 21- CKTKN

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 149,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tham gia tốt các hoạt động trường đề ra, tiếp tục thu gom giấy vụn, trang trí lớp học.. - Cái áo này đẹp quá. - Gv yêu cầu Hs đọc bài làm của mình. -Gv nhận xét chấm bài một só Hs. [r]

Trang 1

TUẦN 21

Ngày soạn: 29 / 1 / 2010

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2010

Đạo đức: Lịch sự với mọi người

I.Mục đích – yêu cầu :

- HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Giáo dục hs biết cư xử với những người xung quanh

II.Chuẩn b ị: GV : nội dung

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính

trọng, biết ơn người lao động”

+ Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc

truyện rồi thảo luận theo nhóm 2 trong 5

phút câu hỏi 1, 2- SGK/32

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của

bạn Trang, bạn Hà trong câu chuyện?

+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên

bạn điều gì? Vì sao?

- GV kết luận:

+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào

hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết

thông cảm với cô thợ may …

+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư

xử cho lịch sự

+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người

tôn trọng, quý mến

*Hoạt động 2:

- Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32)

- GV chia 5 nhóm và giao nhiệm vụ thảo

Trang 2

Nhóm 1 :

a/ Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn, Nhàn

cho ông một ít gạo rồi quát: “Thôi đi đi”

 Nhóm 2 :

b/ Trung nhường ghế trên ôtô buýt cho

một phụ nữ mang bầu

 Nhóm 3 :

c/ Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa

xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa

 Nhóm 4 :

d/ Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm

liền xin lỗi và đỡ bé dậy

- GV gọi hs nêu yêu cầu

Em hãy nêu ra một số biểu hiện của phép

lịch sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi …

- GV kết luận:

Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không

nói tục, chửi bậy …

Biết lắng nghe khi người khác đang nói

Chào hỏi khi gặp gỡ

Cảm ơn khi được giúp đỡ

Xin lỗi khi làm phiền người khác

Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không

vừa nhai, vừa nói

3.Củng cố - Dặn dò:

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi

người

- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau : tiết 2

- Đại diện từng nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày HS khác nhận xét, bổsung

Trang 3

1 Bài cũ:- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số

- Yêu cầu so sánh hai phân số : 1015 và 32

- Kết luận : Phân số 1015 đã được rút gọn

thành phân số 32

GV hướng dẫn hs rút gọn phân số 68,18

54

- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : 67

+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số

và mẫu số của phân số 67 đều chia hết ?

- Kết luận những phân số như vậy gọi là phân

Bài 1 :- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con bài a

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hai học sinh nêu lại ví dụ

- Thực hiện phép chia để tìm thương

10

15=

1015

::

5

5=

23

- Hai phân số 1015 và 32 có giá trị bằng nhau nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không giống nhau

Hs theo dõi

- Học sinh tiến hành rút gọn phân

số và đưa ra nhận xét phân số này

có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn

1

- Học sinh tìm ra một số phân số tối giản 58; 9

3 ;

Trang 4

Bài 2 :_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở nháp

- Gọi HS nêu rồi giải thích

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm

Bài 3:_HS khá giỏi

Gọi một em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

Hiểu nghĩa các từ ngữ : anh hùng Lao động , cống hiến

- GD học sinh ham tìm hiểu

II Chuẩn bị: GV :- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

HS : sgk, đọc trước bài

III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ

1 Bài cũ :- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối

nhau đọc bài " Trống đồng Đông Sơn

" và trả lời câu hỏi 4 (sgk)

- Gọi 1 HS nêu nội dung của bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (4 đoạn)

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét

1 hs đọc

Trang 5

+ Đ1: Trần Đại Nghĩa đến chế tạo

vũ khí

+ Đ2: Năm 1946 … đến lô cốt của

giặc

+ Đ3 :Bên cạnh những …đến nhà nước

+ Đ 4 : Những cống hiên… cao quý

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Em biết gì về anh hùng Trần Đại

Nghĩa ?

anh hùng Lao động ( sgk)

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của tổ quốc có nghĩa là gì ?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì trong kháng chiến ?

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại

Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì

+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng

góp của ông Trần Đại Nghĩa như thế

nào ?

+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có

được những cống hiến lớn như vậy ?

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm

Lễ quê ở Vĩnh Long , học trung học ở SàiGòn năm 1935 sang Pháp học đại học

- Nói về tiểu sử của giáo sư Trần ĐạiNghĩa

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Có nghĩa là nghe theo tình cảm yêunước , trở về xây dựng và bảo vệ đấtnước

+ Trên cương vị cục trưởng cục quân giớiông đã cùng các anh em nghiên cứu chếtạo những loại vũ khí có sức công phá lớn :súng ba - dô - ca , súng không giật , bombay tiêu diệt xe tăng và lô cốt

+ Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà .Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷban khoa học kĩ thuật nhà nước

+ Nói về những đóng góp to lớn củaTrầnĐại Nghĩa

+ Năm 1948 ông được phong Thiếutướng Năm 1952 ông được tuyên dươngAnh hùng Lao động

+ Là nhờ ông yêu nước , tận tuỵ hết lòng

vì nước ; ông còn là nhà khoa học xuấtsắc , ham nghiên cứu , học hỏi

- Hs nêu nội dung :

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc

Trang 6

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc.( đoạn 4)

Nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn ?

-Yêu cầu HS luyện đọc – nhận xét

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

- Học sinh rút gọn được phân số Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 ,4 ( a,b ).HS khá giỏi làm thêm bài 3, 4c

Bài 1 :- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

Gọi hs nhắc lại cách rút gọn phân số

- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn

::

::

27

27=3

2

Trang 7

Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào nháp

- Yêu cầu lớp làm theo nhóm 2

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :- Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn

HS dạng bài tập mới : 3 × 5× 7 2× 3× 5

+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và

tích dưới gạch ngang cho các số

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu cách rút gọn phân số ?

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập

- Chuẩn bị : Quy đồng mẫu số các phân

số

- Một em lên bảng làm bài

- Những phân số bằng phân số 32 là:

20

30=

20:1030:10=

+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều

có thừa số 3 và thừa số 5

+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn

+ HS tự làm bài vào vở b/ 11×8 ×7 8 ×7 × 5= 5

11 c/

19 ×2 ×5

19 ×3 ×5=

23

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng viết bảng

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV đọc lại toàn bài

+ GV đọc cho học sinh viết vào vở

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và

- Chuẩn bị: Sầu riêng

- HS thực hiện theo yêu cầu

nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loàingười trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em màmọi vật trên trái đất mới xuất hiện

1 hs đọc

Luyện từ và câu : Câu kể Ai thế nào?

I

Mục đích – yêu cầu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ )

- Xác định được bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III),

bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2) HS khá giỏi viết

được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo bài tập 2

- Biết sử dụng linh hoạt , sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạnvăn

II Chuẩn bị : GV : bảng phụ

HS :sgk

Trang 9

Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Nhận xét kết luận những câu hỏi

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu

kể Ai thế nào ? thường có hai bộ phận

Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( như

thế nào ? ) Được gọi là chủ ngữ

Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ?

gọi là vị ngữ

- Ghi nhớ :- Yêu cầu học sinh đọc

- 3 HS kể - nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổithảo luận

- 1 HS đọc thành tiếng

- Ho t ạ độ ng trong nhóm h c sinh trao ọ đổ i

th o lu n hoàn thành bài t p trong phi u ả ậ ậ ế

Bên đường cái gì xanh um ?

Cái gì thưa thớt dần?

Những con gì thật hiền lành ?

Ai trẻ và thật khoẻ mạnh ?

- 2 Hs đọc ghi nhớ

Trang 10

phần ghi nhớ

Luyện tập :

Bài 1 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài

kể để nói đúng tính nết , đặc điểm của

mỗi bạn trong tổ GV hướng dẫn các

HS gặp khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng

từ , đặt câu và cho điểm học sinh viết

- Dặn HS về làm lại bài tập , chuẩn bị

bài sau: Vị ngữ trong câu kể Ai thế

nào?

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai thế nào ? HS dướilớp gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng

Lịch sử Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.

I.Mục đích – yêu cầu:

- HS biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luậtHồng Đức ( nắm vững nội dung cơ bản ), vẽ bản đồ đất nước

- HS nắm chắc bài học

- GD học sinh ham tìm hiểu

II.Chuẩn bị :GV: - Sơ đồ về nhà nước thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)

- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức , phiếu học tập

HS : sgk

III.Hoạt động trên lớp :

1.Bài cũ 2 hs nêu

Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng?

Kể một số mẫu chuyện về Lê Lợi?

Trang 11

Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi

vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Lê trải

qua một số đời vua Nước đại Việt ở thời Hậu

Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh

Tông(1460-1497)

*Hoạt động nhóm :

- GV phát PHT cho HS

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo

câu hỏi sau : ( nhóm 2 trong 5 phút)

+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?

Ai là người thành lập ? Đặt tên nước là gì ?

Đóng đô ở đâu ?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?

+Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê

như thế nào ?

- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế

nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ

đồ lên bảng )

- GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động cá nhân:

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng

Đức rồi nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản

lí đất nước

- GV thông báo một số điểm về nội dung

của Bộ luật Hồng Đức (như trong SGK) HS

trả lời các câu hỏi và đi đến thống nhất nhận

định:

+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

(vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+ Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của

nước ta có tên là Hồng Đức?

- GV cho HS nhận định và trả lời

- GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ Hồng

Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời

dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua

đặt niên hiệu là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này

những chính sách phát triển kinh tế , đối nội ,

đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa

nước ta phát triển lên một tầm cao mới

3.Củng cố - dặn dò

- Cho Hs đọc bài trong SGK

- Những sự kiện nào trong bài thể hiện

quyền tối cao của nhà vua ?

- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật

- HS lắng nghe và suy nghĩ về tìnhhình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê cónhững nét gì đáng chú ý

- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi

GV đưa ra + Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấytên nước là Đại Việt , đóng đô ởThăng Long

+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều

Lê do Lê Hoàn lập ra

+ Việc quản lý đất nước ngày càngđược củng cốvà đạt tới đỉnh cao vàođời vua Lê Thánh Tông

- HS quan sát và đại diện HS trả lời và

đi đến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) cóquyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quânđội

- HS trả lời cá nhân

- HS cả lớp nhận xét

-3 HS đọc

- HS trả lời

Trang 12

Hồng Đức

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:

Trường học thời Hậu Lê

Ngày soạn: 30 / 1 / 2010

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2010

I/ Mục đích –yêu cầu

- Học sinh bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- HS làm đúng, nhanh bài tập 1 HS khá giỏi làm thêm bài tập 2

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách

"Qui đồng mẫu số các phân số ”

b) Giảng bài:

- Gọi học sinh nêu ví dụ sách giáo khoa

- Ghi bảng ví dụ phân số 13 và2

5

+ Làm thế nào để tìm được 2 phân số có

cùng mẫu số , trong đó một phân số bằng

1

3 và một phân số bằng 52 ?

- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số ( một

phần ba ) nhân với 3 của phân số ( hai phần

năm )

- Lấy 2 của phân số ( hai phần năm ) nhân

với 3 của phân số (một phần ba )

- Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm

được ?

- Kết luận phân số một phần ba và phân số

hai phần năm có chung một mẫu số đó là số

15

-Ta nói phân số một phần ba và phân số hai

phần năm đã được qui đồng mẫu số

- Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một

phân số

- Hai học sinh làm Nhận xét

5=

25

- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phần năm bằng phân số sáu phần 15 Hai phân số này có cùng mẫu số là 15

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 13

- Qui đồng :

3

4và

181

4=

14

- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách

qui đồng mẫu số phân số

- Giáo viên ghi bảng qui tắc

- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

c) Luyện tập:

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS vào vở nháp

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 : HS khá giỏi

- Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài

6=

56

5va

373

5=

35

5=

75

10 va

9717

10=

1710

Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Muïc đích – yêu cầu :

- Dựa vào gợi ý sgk, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) nói vềmột người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt

Trang 14

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện.

- GD học sinh ý thức bảo vệ sức khỏe

II Chuẩn bị : GV : nội dung, bảng phụ viết sẳn tiêu chí đánh giá.

HS : chuyện

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại những điều đã nghe , đã

đọc bằng lời của mình về chủ điểm một

+ Yêu cầu HS suy nghĩ , nói nhân vật em

chọn kể : Người ấy là ai , ở đâu , có tài gì

+ Em còn biết những câu chuyện nào có

nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về những điều mà

mình trực tiếp trông thấy

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét

- Lắng nghe

+ Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

+ Bạn có cảm thấy tự hào khi chị của bạn

có người bạn là một cô gái chơi đàn pi - a

- nô rất giỏi hãy không ?+ Bạn đã bao giờ tận mắt trông thấy chúhàng xóm luyện tay chặt gạch hay chưa ?

Trang 15

nghe các bạn kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị tiết sau: Con vịt xấu xí

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- GD học sinh ham tìm hiểu

II Chuẩn bị : Gv :Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

HS : đọc trước bài

III Ho t ạ độ ng trên l p: ớ

1 Bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa " và

nêu nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:Gv giới thiệu ghi đề.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (4 đoạn – mỗi khổ là

xoà như bông

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp lần 2- kết hợp nêu chú

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 16

+ Sông La đẹp như thế nào ?

+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?Cách

nói ấy có gì hay ?

+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại , trao

đổi theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi

+ Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến

mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Yêu cầu hs đọc diễn cảm khổ 1, 2

Tìm từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đangđằm mình thong thả trôi theo dòng nước ,cách so sánh đó giúp cho hình ảnh củacác bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụthể , sống động

+ Cho biết vẻ đẹp và sự thanh bình củadòng sông La

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai :những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lại quêhương đang bị chiến tranh tàn phá .+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân dân

ta trong cuộc xây dựng đất nước

+ Nói lên sức mạnh và tài trí của nhân dânViệt Nam

Trang 17

Ngày soạn: 1 / 2 / 2010

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 4 tháng 2 năm 2010

Khoa học: Âm thanh.

I/Mục đích – yêu cầu Giúp HS :

- HS nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra

- HS trả lời được các câu hỏi đúng, chính xác

- Gd Hs thích tìm hiểu những điều xảy ra xung quanh mình

II/Chuẩn bị : GV: nội dung

HS: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh :

- Trống nhỏ , một ít giấy vụn hoặc ít gạo kéo lược , com pa , hộpbút

III/ Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ : Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

Nêu những việc nên làm, không nên

làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh

xung quanh:

- YC học sinh trao đổi theo cặp với yêu

cầu

- Nêu những âm thanh mà em nghe

được và phân loại chúng theo các nhóm

sau :

+ Âm thanh do con người gây ra

+ Âm thanh không do con người gây ra

+ Âm thanh thường nghe vào buổi sáng

+ Âm thanh thường nghe vào ban ngày

+ Âm thanh thường nghe vào ban đêm

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

* Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra

âm thanh

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

thảo luận để hoàn thành các yêu cầu sau :

+ Phân công từng thành viên trong nhóm

thực hiện trên mỗi vật

- Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét

cách làm của các nhóm khác

- HS trả lời

Nhận xét

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

- tiếng nói , tiếng hát , tiếng khóc của trẻ

em , tiếng cười , tiếng động cơ , tiếngtrống đánh , tiếng đàn , tiếng mở sách

vở ,

- Tiếng sấm , tiếng gió , tiếng chim kêu ,

- Tiếng gà gáy , loa phát thanh , tiếngchim Tiếng nói , tiếng hát , tiếng động cơ

- Tiếng dế kêu , tiếng côn trùng ,

- Các nhóm trình bày

+ 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo ra

âm thanh từ những vật dụng mà các nhóm

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w