Mục đích – yêu cầu - Nắm được cấu tạo 3 phần MB, TB, KB của một bài văn tả cây cối ND ghi nhớ - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối BT1, mục III; biết lập dàn ý tả m[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/1/2012 Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2012
Tập đọc
Tiết 41 ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (TLCH trong SGK)
KN: đọc trôi chảy bài đọc và có ý thức học tập tấm gương AHLĐ TĐN
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Trống đồng Đông Sơn”
- GV nx và cho điểm
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn
GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD
HS hiểu rõ nghĩa của các từ được chú thích
Câu dài: “Ông được BH Nghĩa / và giao
khí/ phục Pháp”
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng kể rõ ràng, chậm rãi Nhấn giọng:cả ba
ngành, thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá
lớn, xuất sắc,
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (8 em) 1 em đọc chú giải
- 4 HS đọc 4 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
- 1 HS đọc đoạn 2,3
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
Cả lớp đọc thầm C1:Nghĩa là trở về xd và bảo vệ tổ quốc C2: Ông TĐN đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-do-ca, súng không giật, C3: Ông có công lớn trong việc xây dựng
Trang 2- 1 HS đọc đoạn 4
+ Câu 4 (SGK)?
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
nền khoa học trẻ tuổi nước nhà Nhiều năm liền giữ cương vị Chủ nhiệm
C4: Năm 1948 ông được phong là thiếu tướng Năm 1952 ông được tuyên dương
là AHLĐ,
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’).
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Năm 1948 của
giặc” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 4 HS đọc nối tiếp bài H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
D Củng cố (2’)
+ Học xong bài đọc em cảm nhận được gì?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS trả lời ý cá nhân –> nhận xét
H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)
E Dặn dò (1’) - HS về kể chuyện cho người thân nghe
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)
-************* -Toán Tiết 101 RÚT GỌN PHÂN SỐ (trang 112)
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (TH đơn giản)
- HS đại trà làm phần a bài 1, phần a bài 2
KN: Áp dụng kiến thức bài học vào làm bài tập
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Tính S hbh biết cạnh đáy là 40dm, chiều cao là
23dm
GV nhận xét, chữa bài
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở nháp
C Dạy bài mới
Trang 31 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’).
a) VD: GV HD HS tìm xem tử và mẫu cùng
chia hết cho 1 số nào lớn hơn 1?
= = Vậy =
15
10
5
:
15
5
:
10
3
2
15
10 3 2
- GV HD HS nhận xét như SGK
b) Rút gọn phân số
VD1,2: - GV HD từng bước cho HS phát hiện
số, thực hiện chia và tìm được phân số tối giản
KL: SGK (T.112)
- HS đọc y/c phần a
- Cả tử và mẫu của phân số đều chia
15 10
hết cho 5
- HS nhắc lại nx (2 em)
- HS đọc yêu cầu VD1
- HS nhắc lại kết luận (4 em)
- HS nhắc lại kết luận theo nhóm đôi
3 Thực hành (20’)
Bài 1: Rút gọn phân số (HS KG làm phần b)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập GV HD mẫu
chú ý khi chia các bước trung gian không cần
phải giống nhau
- Cả lớp làm vào vở, 3 bạn làm vào bảng nhóm
GV nx, chữa bài
a) 4 4 : 2 2;
6 6 : 2 3 12 12 : 2 6
38 38 : 2 19
b) 75 75 : 75 1;
300 300 : 75 4 4 4 : 4 1
100 100 : 4 25
Bài 2: Tìm p.số tối giản (HS KG làm phần b)
- 1 HS nêu y/c
- 1 HS như thế nào được gọi là p.số tối giản?
- HS nêu miệng phần a và làm phần b vào vở
GV nx, chữa bài
a) ; ; 1
3
4 7
72 73
b) 8 8 : 4 2;
12 12 : 4 3 30 30 : 2 15
32 32 : 2 16
Bài 3: (Dành cho HS K-G) Viết số thích hợp
vào ô trống
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS phát hiện số cần điền Cả lớp suy nghĩ câu
hỏi vì sao?
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
54 27 9 3
72 36 12 4
D Củng cố (2’)
GV nêu lại nội dung của bài và nhận xét chung
giờ học
- HS nêu lại quy tắc rút gọn phân số
“Luyện tập”
-*************** -Thứ ba ngày 24 tháng 1 năm 2012
Chính tả (nhớ - viết)
Tiết 21 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích – yêu cầu
- Nhớ và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
Trang 4- Làm đúng bài tập chính tả BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
KNS: Giáo dục tình yêu giữa con người - con người, biết yêu quý và tôn trọng giá trị lịch sử
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (4’)
- viết: chuyền bóng, trung bình, chung sức,
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD HS nhớ viết
a) HD HS nhớ viết (4’)
- GV nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
Từ dễ sai: sáng, rõ, lời ru, rộng,
+ y/c HS nêu nội dung bài viết
KNS: Em cảm nhận được gì sau khi học bài?
cả lớp đọc thầm ghi nhớ
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con một số từ
+ Giới thiệu những người sinh ra vì trẻ em
- KNS: hiểu được tình yêu của những người xung quanh để từ đó có chí hướng phấn đấu vươn lên
b) Viết chính tả (15’)
GV cho HS nhớ viết
Chú ý: Sau khi viết xong HS tự đọc lại toàn bài
và soát lỗi trong bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài
c) Chấm bài (2’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập (6’)
Bài 2a: Điền vào chỗ trống
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- y/c HS đọc thầm và làm bài vào vở hoặc vbt
- 2 HS đọc lại bài chính tả đã hoàn chỉnh
- GV nx và chữa bài
a) giăng gió rải
b) mỗi mỏng rỡ rải thoảng tản
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
Bài 3a: Chon từ
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Cả lớp suy nghĩ làm bài theo nhóm vào vbt
- HS đọc bài đã làm trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung, chữa sai
- GV nx và chữa bài
Đ.án:
Dáng thanh thu dần một điểm rắn chắc vàng thẫm rực rỡ cần mẫn
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
D Củng cố (2’)
G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học
Trang 5E Dặn dò (1’) - HS về xem lại lỗi trong bài của mình.
- Chuẩn bị bài học sau
-*************** -Toán Tiết 102 LUYỆN TẬP (Trang 114)
I Mục đích – yêu cầu
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
KNS: Làm được các bài tập trong sgk và áp dụng vào thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’
Rút gọn p.số: 4 ; ;
16
74 106
15 20
GV nhận xét, chữa bài
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1: Rút gọn p.số
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 4 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác
14 1; ;
28 2 25 1
50 2 81 9 3
54 6 2
HS chữa bài đúng vào vở
Bài 2: Tìm phân số bằng p.số 2
3
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS rút gọn các phân số đã cho và nêu đáp án
của bài
GV nhận xét và chữa bài
Có 2 phân số bằng p.số là 2
3
20 8
;
30 12
Bài 3: (Dành cho HS K-G)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu quy tắc để có hai phân số bằng nhau
GV nhận xét và chữa bài
Phân số 25 5
100 20
Bài 4: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu HS làm bài vào vở 3 HS
làm bài trên bảng
GV nhận xét và chữa bài
a) 2 3 5 2; b) ;
3 5 7 7
x x
x x 8 7 5 5
11 8 7 11
x x
x x
D Củng cố (2’)
G: Củng cố kt bài học, nhận xét chung giờ học.
Trang 6E Dặn dò (1’) - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Quy đồng mẫu số các phân số”
-*************** -Khoa học Tiết 41 ÂM THANH
I Mục tiêu
- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
KN: Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động
và sự phát ra âm thanh
II Đồ dùng dạy học:
- Ống bơ, thước, vài viên sỏi Trống nhỏ và vài mẩu giấy vụn cùng vật gì đó ghi và phát được
âm thanh
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Nêu bạn cần biết (T.77)?
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm
H: HS nêu (2 em)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (30’).
HĐ1: Tìm hiểu âm thanh xung quanh (8’)
- Y/c HS Nêu những âm thanh mà em biết
+ Trong các âm thanh đó âm thanh nào do con
người gây ra? Âm thanh nào thường được nghe
vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối?
- HS nêu
- HS nêu ý kiến cá nhân -> nx chốt ý
HĐ 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh (12’)
- y/c HS làm việc theo nhóm 4 như sgk
+ Tìm cách tạo ra âm thanh với các vật như hình 2
sgk T.82
+Khi nào vật phát ra âm thanh?
+ Thực hành gõ trống và để tay lên yết hầu như
hình 3,4 trang 83
KL: Âm thanh do các vật rung động phát ra
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kqua Nhóm khác nx và bổ sung ý (nếu thiếu)
HĐ 3: Trò chơi tiếng gì? ở phía nào thế? (8’)
GV cho các nhóm thi phát hiện âm thanh mà nhóm
khác tạo ra Nhóm nào phát hiện nhiều nhóm đó
thắng
GV qs, lắng nghe và kết luận
LH: Có phải âm thanh lúc nào cũng tốt không?
- HS chơi thử
- HS chơi thật, tính điểm
Trang 7Âm thanh có lợi và hại gì cho con người không?
D Củng cố (2’)
GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận
xét tiết học
KNS: Em sẽ giải thích thế nào nếu có
bạn bảo âm thanh tự nhiên có?
truyền âm thanh”
-*************** -Luyện từ và câu Tiết 41 CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục đích – yêu cầu
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (nội dung ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được
đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2).
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể tên các môn thể thao mà em biết
- GV nhận xét, cho điểm
- HS TL (2 em)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Nhận xét (13’)
Bài tập 1,2:
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- GV phân tích mẫu: cây cối xanh um Xanh
um chỉ tính chất của cây khác với xanh nõn,
- HS làm việc nhóm yêu cầu của bài GV chép
đoạn văn lên bảng
- HS lên bảng gạch chân từ ngữ chỉ đặc điểm,
Chú ý: câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì?
- Cả lớp đọc thầm
- Làm việc nhóm đôi
- 1 HS làm, hs khác nx GV chữa bài Đ.án: câu 1,2,4,6
Bài 3: Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được
Ví dụ: cây cối thế nào?
- HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi, HS khác
nx, gv chốt câu đúng
- Nhà cửa thế nào?
- Chúng (đàn voi) thế nào?
- Anh (người quản tượng) thế nào?
Bài 4,5: - 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp suy nghĩ
Mẫu: cây cối xanh um / Cái gì xanh um
- HS nối tiếp nhau trả lời và đặt câu hỏi,
HS khác nx, gv chốt câu đúng
- 1 HS phân đặt 1 câu kể Ai thế nào? Và
phân tích theo ghi nhớ
Trang 84 HD luyện tập (18’)
BT1: Đọc và TLCH
-HS đọc ndung và y/c của bài, cả lớp đọc thầm,
suy nghĩ, làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến
- GV chép đoạn văn lên bảng
- 1 HS lên bảng tìm câu kể Ai thế nào? 1 HS
lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đ.án:
a) câu kể Ai thế nào? Là câu 1, 2, 4, 5, 6
b, c) Bộ phận CN gạch 1 gạch bằng phấn xanh, bộ phận vị ngữ gạch bằng phấn vàng
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
BT2: Kể về các bạn có dùng câu kể Ai thế nào?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS kể theo nhóm đôi, có nhận xét sau khi kể
xong
HS +GV nx và cho điểm
HS K-G viết có 2-3 câu kể Ai thế nào?
D Củng cố (2’)
G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học - HS đọc lại ghi nhớ (1 em)
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-*************** -Thứ tư ngày 25 tháng 1 năm 2012
Kể chuyện
Tiết 21 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỪNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích – yêu cầu
- Dựa vào gợi ý trong sgk, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách
dùng từ, đặt câu)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về 1 người có tài
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- 1 HS kể
C Dạy bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD HS KC
a) HD HS hiểu yêu cầu của đề (5’)
GV viết đề bài và gạch dưới từ ngữ quan trọng
“Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có
sức khỏe đặc biệt mà em biết”
- 3 HS đọc đề bài và gợi ý 1,2, 3.Cả lớp đọc thầm suy nghĩ
Trang 9- HS nói nhân vật mình chọn kể: người ấy là ai?
ở đâu? Có tài gì?
VD: Em muốn kể vể một chị chơi đàn
- Gv cho HS chọn 1 trong 2 phương án trong gợi
ý 3
+ Kể 1 câu chuyện cụ thể có đầu có cuối
+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của
nv (không kể thành câu chuyện)
Chú ý khi kể xưng ngôi cho phù hợp (vd tôi, em)
- HS nêu phương án mình chọn trước lớp
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trao đổi ý
nghĩa câu chuyện (26’)
* Kể chuyện trong nhóm
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
* Thi kể trước lớp
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Bạn có thấy tự hào về nhân vật bạn kể không?
+ Bạn có muốn mình có tài như nv bạn kể ko?
+ Vì sao bạn thích nhân vật trong truyện?
- HS đọc dàn ý bài KC GV ghi trên bảng
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
H Nhận xét, bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
E Dặn dò (1’) - HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
-*************** -Toán Tiết 103 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (trang 115)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết quy đồng mẫu số hai phân số
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Rút gọn phân số sau: 75; ;
50
40 60
38 36
GV nhận xét và cho điểm
- 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp
Trang 10C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức (13’)
a) VD1: Y/c HS đọc ví dụ và GV HD HS tự nêu
cách giải quyết vấn đề thông qua kiến thức đã
học (Hai phân số bằng nhau)
+ Làm cách nào để phân số có mẫu số là 15, 1
3
làm tương tự đối với phân số thứ 2
- GV cho HS so sánh 2 p.số mới được tạo thành
như thế nào?có đặc điểm gì giống và khác nhau?
- GV nêu: Từ 2 p.số và đã được quy đồng 1
3
2 5
mẫu số thành 2 p.số 5 và ; 15 gọi là mẫu số
15
6 15
chung của hai p.số 5 và
15
6 15
b) Quy tắc: GV nêu nx (sgk) và cho HS nhắc lại
- Nhân cả tử và mẫu phân số thứ nhất với 5 và phân số thứ 2 với 3
- Hai phân số vừa tạo thành đều có mẫu
số là 15
3 HD luyện tập (20’)
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV HD HS làm mẫu 1 phép tính ngắn gọn
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) và Ta có 5 ;
6
1 4
5 5 4 20
6 6 4 24
x x
1 1 6 6
4 4 6 24
x x
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số
- 1 HS nêu y/c của bài
- 3 HS làm trên bảng nhóm, 3 HS khác nx
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) và Ta có: 7 ;
5
8 11
7 7 11 77
5 5 11 55
x x
8 8 5 40
11 11 5 55
x x
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học.
“Quy đồng mẫu số các phân số (tt)”
-*************** -Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người VN (TLCH trong SGK) Thuộc được 1 đoạn thơ trong bài tại lớp (HTL bài thơ)
KNS: Giáo dục tình yêu đối với quê hương, đất nước qua bài đọc
II Đồ dùng dạy học: