1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 21 CKTKN + BVMT

46 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí hình tròn Một số đồ vật đợc tranh trí có dạng hình tròn… 103 Toán Quy đồng mẫu số các phân số Phiếu học tập 21 Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặ

Trang 1

Tuần 21Thứ/

Hai

10/01/11

21 Chào cờ

21 Âm nhạc Học hát bài: Bàn tay mẹ Nhạc cụ, bảng phụ

41 Tập đọc Anh hùng lao động Trần Đại

Nghĩa ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK.

21 Kỹ thuật Điều kiện ngoại cảnh của cây

rau , hoa. Phô tô hình trong SGK khổ giấy lớn.

Ba

11/01/11

41 Thể dục Nhảy dây kiểu chụm hai chân

TròChơi:Lăn bóng CB: Còi ,2 quả bóng,dây nhảy.

21 Lịch sử Nhà Hậu Lê và việc quản lý đất

đai Sơ đồ về nhà nớc thời Hậu Lê;phiếu học tập.

21 Chính tả Nhớ viết: Chuyện cổ tích loài

ngời 3;4 tờ phiếu khổ to phô tô ND.BT2a,3a.

có thể phát ra âm thanh.

T

12/01/11

41 Luyện từ

và câu Câu kể ai thế nào? 2;3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1nhận xét.

21 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Trang trí hình

tròn Một số đồ vật đợc tranh trí có dạng hình tròn…

103 Toán Quy đồng mẫu số các phân số Phiếu học tập

21 Kể chuyện Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc

tham gia Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC…

21 Địa lý HĐ SX của ngời dân ở đồng

bằng Nam bộ Bản đồ phân bố dân cViệt Nam,tranh,ảnh…

Năm

13/01/11

42 Thể dục Nhẩy dây kiểu chụm hai chân

TC:Lăn bóng CB: Còi,2 quả bang,hai em mọt dây nhảy.

104 Toán Quy đồng mẫu số các phân số

41 Tập làm

văn Tả bài văn miêu tả đồ vật Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về CT,ĐC,ý.

42 Khoa học Sự lan truyền âm thanh HS chuẩn bị theo nhóm:2

ống bơ,giấy vụn,nilon,… Sáu

14/01/11 42 Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể ai thế nào? Hai tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào?

Trang 2

21 Đạo đức Lịch sự với mọi ngời ND một số câu ca dao,tục

ngữ về phép lịch sự.

42 Tập làm

văn Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối Tranh,ảnh một số cây ăn quả để HS làm BT2.

21 Sinh hoạt Nhận xét cuối tuần

Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2011

Toán (Tiết 101)

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC TIấU : Giỳp HS:

-Bước đầu nhận biết về rỳt gọn phõn số và phõn số tối giản

-Biết cỏch thực hiện rỳt gọn phõn số (trường hợp cỏc phõn số tối giản)

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 hS lờn bảng, yờu cầu cỏc em

nờu kết luận về tớnh chất cơ bản của phõn

số và làm cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập

thờm của tiết 100

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

Giờ học hụm nay sẽ giỳp cỏc em biết

* Hóy so sỏnh tử số và mẫu số của hai

phõn số trờn với nhau

-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dưới lớp theo dừi để nhận xột bài của bạn

5 : 10

= Vậy:

3

2 15

15 10

Trang 3

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân

Khi đó ta nói phân số

15

10

đã được rút gọn bằng phân số

3

2

, -Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có

được một phân số có tử số và mẫu số bé đi

mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

3

2

là phân số rút gọn của phân số

15

10

-HS nhắc lại

2 : 6

=

4 3

-Ta được phân số

-HS nhắc lại

Trang 4

gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3

là phân số tối giản Phân số

8

6

được rút gọn thành phân số tối giản

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu

là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là

phân số tối giản thì rút gọn tiếp

* Khi rút gọn phân số

54

18

ta được phân số nào ?

2 : 18

=

27 9

9 : 18

=

6 2

18 : 18

=

3 1

-Phân số

3

1

đã là phân số tối giản vì 1

và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

-HS nêu trước lớp

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó

+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp

Trang 5

Bài 1

-GV yờu cầu HS tự làm bài Nhắc cỏc em

rỳt gọn đến khi được phõn số tối giản thỡ

mới dừng lại Khi rỳt gọn cú thể cú một số

bước trung gian, khụng nhất thiết phải

giống nhau

Bài 2

-GV yờu cầu HS kiểm tra cỏc phõn số

trong bài, sau đú trả lời cõu hỏi

4.Củng cố, Dặn dũ:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dũ HS ghi nhớ cỏch thực hiện rỳt

gọn phõn số, làm cỏc bài tập hướng dẫn

luyện tập thờm và chuẩn bị bài sau

làm bài vào VBT

12

25 5

18 2

1

; 5

3

; 2

3

; 2 1

2a)) Phõn số

3

1

là phõn số tối giản vỡ

1 và 3 khụng cựng chia hết cho số nào lớn hơn 1

HS trả lời tương tự với phõn số

12

8

=

4 : 12

4 : 8

6 : 30

=

6 5

-Âm nhạc (Tiết 21) Học hát bài: Bàn tay mẹ (Gv dạy nhạc – Soạn giảng)

-Hiểu nội dung : Ca ngợi Anh hựng lao động Trần Đại Nghĩa đó cú những

cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phũng và xõy dựng nền khoa học

trẻ của đất nước

II/Đồ dùng dạy học:

-ảnh chân dung Tràn Đại Nghĩa.

-Bảng giấy viết câu, đoạn văn luyện đọc

Trang 6

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả

lời câu hỏi nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

.Luyện đọc:

GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS

- Gọi HS đọc nối tiếp lần hai

-Gọi một HS đọc trôi chảy, diễn cảm toàn

bài

-GV đọc mẫu - hướng dẫn cách đọc bài

.Tìm hiểu bài:

- Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác hồ về nước ?

-Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài năng

xuất sắc

+§o¹n 1 cho biÕt ®iÒu g×?

*ý 1: Giới thiệu tiÓu sö nhà khoa

học TrÇn §¹i NghÜa trước năm 1946.

- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc” nghĩa là gì ?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

lớn trong kháng chiến ?

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Một học sinh đọc bài

- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- Bài chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng

là một đoạn)

-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài -HS đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-1 HS đọc - lớp đọc thầm

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba nghành : kĩ sư cầu cống, điện, hàng không ; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo

vũ khí

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

- Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dô-ca, súng không giật,

Trang 7

- Nờu đúng gúp của ụng Trần đại Nghĩa cho

sự nghiệp xõy dựng Tổ quốc

+Đoạn 2 và đoạn 3 cho em biết điều gỡ?

*ý 2: Trần Đại Nghĩa đã chế tạo ra

vũ khí để phục vụ cho kháng chiến

và là ngời có công lớn trong việc

xây dựng khoa học tuổi trẻ nớc

nhà.

- Nhà nước đỏnh giỏ cao những cống hiến

của ụng như thế nào ?

- Nhờ đõu ụng Trần Đại nghĩa cú được

những cống hiến lớn như vậy ?

+ Đoạn cuối bài núi lờn điều gỡ?

í 3: Cho thấy Nhà nước đó đỏnh giỏ cao

những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.

- Nội dung bài nờu lờn gỡ?

Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “

Năm 1946….của giặc”

4 Củng cố - dặn dũ:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Bố xuụi sụng La

uỷ ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước

- 2 HS nhắc lại ý2

- Năm 1948, ụng được phong Thiếu tướng Năm 1952, ụng được tuyờn dương Anh hựng Lao động ễng cũn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chớ Minh và nhiều huõn chương cao quý

- Trần Đại Nghĩa cú những đúng gúp to lớn như vậy là nhờ ụng cú lũng yờu nước, tận tuỵ hết lũng vỡ nước, ụng lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiờn cứu, học hỏi

- 2 HS nhắc lại ý đoạn cuối bài

- Ca ngợi Anh hựng lao động Trần Đại Nghĩa đó cú những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phũng và xõy dựng nền khoa học trẻ của đất nước.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

HS cả lớp theo dừi

- Cỏc nhúm đọc diễn cảmThi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 8

-Kü thuËt (TiÕt 21)

ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA

I.MỤC TIÊU :

- HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với

cây rau, hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau hoa

- Có ý thức chăm sóc cây rau,hoa đúng kỹ thuật

II CHUẨN BỊ :

-Tranh ĐDDH điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Yêu cầu điều

kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn

tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh

ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

phát triển của cây rau, hoa

-GV treo tranh hướng dẫn HS

quan sát H.2 SGK Hỏi:

+ Cây rau, hoa cần những điều

kiện ngoại cảnh nào để sinh

trưởng và phát triển ?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn

HS tìm hiểu ảnh hưởng của các

điều kiện ngoại cảnh đối với sự

sinh trưởng phát triển của cây rau,

hoa

-GV hướng dẫn HS đọc nội

dung SGK Gợi ý cho HS nêu

ảnh hưởng của từng điều kiện

Trang 9

ngoại cảnhđối với cây rau, hoa.

* Nhiệt độ:

+Nhiệt độ không khí có nguồn

gốc từ đâu?

+Nhiệt độ của các mùa trong

năm có giống nhau không?

+Kể tên một số loại rau, hoa

trồng ở các mùa khác nhau

-GV kết luận :mỗi một loại cây

rau, hoa đều pht1 triển tốt ở một

khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy,

phải chọn thời điểm thích hợp

trong năm đối với mỗi loại cây để

gieo trồng thì mới đạt kết quả cao

* Nước.

+ Cây, rau, hoa lấy nước ở

đâu?

+Nước có tác dụng như thế

nào đối với cây?

+Cây có hiện tượng gì khi

thiếu hoặc thừa nước?

sáng của cây rau, hoa rất khác

nhau Có cây cần nhiều ánh

-Từ đất, nước mưa, không khí

-Hoà tan chất dinh dưỡng…

-Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…

-Mặt trời-Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây

-Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt

-Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng

…-HS lắng nghe

Trang 10

với những cây này phải tròng ở

nơi bóng râm.

* Chất dinh dưỡng:

-Hỏi: Các chất dinh dưỡng nào

cần thiết cho cây?

+Nguồn cung cấp các chất

dinh dưỡng cho cây là gì ?

+Rễ cây hút chất dinh dưỡng

từ đâu?

+Nếu thiếu, hoặc thừa chất

dinh dưỡng thì cây sẽ như thế

nào ?

-GV tóm tắt nội dung theo

SGK và liên hệ: Khi trồng rau,

hoa phải thường xuyên cung

cấp chất dinh dưỡng cho cây

bằng cách bón phân Tuỳ loại

cây mà sử dụng phân bón cho

phù hợp.

* Không khí:

-GV yêu cầu HS quan sát

tranh và đặt câu hỏi:

lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp.-HS lắng nghe

-Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém, dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp Thiếu nhiều cây sẽ bị chết

-Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp

-HS đọc ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Trang 11

cụ cho bài “Làm đất và lên luống

để gieo trồng rau, hoa"

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.

- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, 4 quả bóng, dây nhảy.

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm túc, đúng cự li.

- HS hát to, vỗ tay nhịp nhàng.

- Cự li chạy 150 – 200 m.

- Mỗi chiều 7-8

- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang.

( H 1 )

- Cán sự điều khiển, theo đội hình như (H 1 )

- Theo đội hình 1 hàng dọc, quanh sân tập

- Theo đội hình hàng

Trang 12

+ Xoay các khớp. vòng. ngang giãn cách.

( H 2 ) 2/ Phần cơ bản:

- Ôn nhảy dây cá

+ GV nhắc lại cách so dây, chao dây, quay dây.

- Yêu cầu: HS tham gia chơi chủ động, sôi nổi, nhiệt tình.

- Cách chơi: Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước.

- GV chia từng nhóm nhỏ để tập luyện.

(H 3 )

- GV nhắc lại cách nhảy và làm mẫu, sau

đó chia tổ tập luyện,

GV quan sát nhắc nhở chung

- Theo đội hình hàng dọc

(H 4 )

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại quy tắc chơi Sau đó tổ chức cho HS chơi có thi đua.

3/ Phần kết thúc:

- Đi thường. 4-6’1-2’ - HS vừa đi vừa

thả lỏng chân – tay.

- Theo đội hình vòng Tròn

Trang 13

- HS trật tự, chú ý.

- Nâng cao thành tích số lần nhảy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Để biết phân số nào bằng phân

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

1) Rút gọn

2

3 27 : 54

27 : 81 54

81 54

81

; 5

8 6 : 30

6 : 48 30 48

2

1 50 : 50

25 : 25 50

25

; 2

1 28 : 28

14 : 14 28 14

Trang 14

-GV viết bài mẫu lên bảng, sau

đó vừa thực hiện vừa giải thích

cách làm:

a) +Vì tích ở trên gạch ngang và

tích ở dưới gạch ngang đều chia

hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai

tích cho 3

+Sau khi chia nhẩm cả hai tích

cho 3, ta thấy cả hai tích cũng

cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục

chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối

cùng ta được

7

2

-GV yêu cầu HS làm tiếp phần b

hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

4 : 8 12

8

; 3

2 10 : 30

10 :

20 = = =

Vậy

3

2 12

8

; 3

2 30

11

5

.c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19, 5 để được phân số

Trang 15

-LÞch sö (tiÕt 21)

NHÀ LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: Soạn Bộ

luật Hồng Đức( nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Thuật lại trận Chi Lăng

-Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn

đã thể hiện sự thông minh như thế nào?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

HĐ 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và

quyền lực của nhà vua

-GV giới thiệu một số nét khái quát về

nhà Lê:

- Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?

Ai là người thành lập ?Đặt tên nước là gì ?

Đóng đô ở đâu ?

- Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?

- Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê

như thế nào ?

-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như

thế nào?

HĐ 2:Bộ luật Hồng Đức

-GV thông báo một số điểm về nội dung

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Lê trải qua một số đời vua Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông(1460-1497

- Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt , đóng đô ở Thăng Long

- Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều

Lê do Lê Hoàn lập ra

- Việc quản lý đất nước ngày càng được củng cốvà đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông

-HS quan sát và đại diện HS trả lời và

đi đến thống nhất:tính tập quyền rất cao.Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội

Trang 16

của Bộ luật Hồng Đức (như trong

SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến

thống nhất nhận định:

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của

ai? (vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của

nước ta có tên là Hồng Đức?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ

Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng

cùng ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông,

lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu là Hồng

Đức.Nhờ có bộ luật này những chính sách

phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng

suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát

triển lên một tầm cao mới

- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng BT3(kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và ghi

-2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào bảng con

Trang 17

tựa bài lên bảng.

b Hướng dẫn:

Hướng dẫn chính tả

-GV nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn

trong bài Chuyện cổ tích về loài người (Từ

Mắt trẻ con sáng lắm … hình tròn là trái

đất)

- Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết

chính tả và viết những từ ngữ dễ viết sai:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị :Chính tả nghe –viết

- Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – rỡ – mẫn

- Ống bơ, thước, vài hòn sỏi Trống nhỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 18

+Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong

lành ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung

quanh

- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được

và phân loại chúng theo các nhóm sau:

+Âm thanh do con người gây ra

+Âm thanh không phải do con người gây

-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung quanh

ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe được

những âm thanh đó Sau đây chúng ta cùng

chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,

lược, … phát ra âm thanh

-Gọi HS các nhóm trình bày cách của nhóm

mình

-GV nhận xét các cách mà HS trình bày và

hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra

+Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách,

… +Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu, …

-HS nghe

-HS hoạt động nhóm 4

-Mỗi HS nêu ra một cách và các thành viên thực hiện

-HS các nhóm trình bày cách làm để tạo

ra âm thanh từ những vật dụng mà HS chuẩn bị

+Cho hòn sỏi vào trong ống bơ và dúng tay lắc mạnh

Trang 19

âm thanh?

Hoạt động 3:Khi nào vật phát ra âm thanh

-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên

mặt trống và gõ trống

-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra

khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả

lời câu hỏi:

+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ

trống thì mặt trống như thế nào ?

+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt

trống có rung động không ? Các hạt gạo

chuyển động như thế nào ?

+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển

động như thế nào ?

+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì

có hiện tượng gì ?

-Kết luận: Âm thanh do các vật rung động

phát ra Khi mặt trống rung động thì trống

kêu Khi ta nói, không khí từ phổi đi lên

khí quản làm cho các dây thanh rung động

Rung động này tạo ra âm thanh Khi sự

rung động ngừng cũng có nghĩa là âm

+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu

+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn

+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa

-Cả lớp làm theo yêu cầu

+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên

-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh quản đều rung động

-HS nghe.

Thø 4 ngµy 12 th¸ng 1 n¨m 2011

Trang 20

-LuyÖn tõ vµ c©u (TiÕt 41)

CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?( nội dung ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN và VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III ;

bước đầu viết được đoạn văn dùng các câu kể Ai thế nào?(BT2)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

- Kể tên các môn thể thao mà em biết?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Bài tập 1-2:

- Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì

gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính

chất hoặc trang thái của sự vật trong các câu

ở đoạn văn vừa đọc

-Cho HS đpọc yêu cầu của BT

+Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um ?

+Câu 2: Cái gì thưa thớt dần ?

+Câu 3: Những con gì thật hiền lành ?

+Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?

-HS có thể kể tên: bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh …

- HS đọc yêu cầu của BT

+Câu 1: Bên đường cây cối thế nào ? +Câu 2: Nhà cửa thế nào ?

+Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào ? +Câu 4: Anh (người quản tượng) thế nào ?

- Những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu là:

+Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

+Câu 3: Chúng thật hiền lành

+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh

Trang 21

- HS đọc lại phần ghi nhớ.

d) Phần luyện tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+Chủ ngữ của các câu trên là :

Bài tập 2:

- GV nhận xét

VD: Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn

Hiền Hiền rất thông minh Bạn Na thì dịu

dàng, xinh xắn.Bạn San nghịch ngợm

nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lém lĩnh,

luyên thuyên suốt ngày

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 22

thêm của tiết 102.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

- b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu

số hai phân số

* Ví dụ

-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số

3 1

5

2

Hãy tìm hai phân số có cùng

mẫu số, trong đó một phân số bằng

3 1

* Hai phân số này bằng hai phân số

chuyển thành hai phân số có cùng mẫu

được gọi là quy đồng mẫu số hai

phân số 15 được gọi là mẫu số chung

của hai phân số

5 1

×

×

=

15 5

5

2

=

3 5

3 2

×

× =

15 6

-Là làm cho mẫu số của các phân số

đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng

-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu

số của hai phân số

Trang 23

4

1

ta nhận được hai phân số nào ?

+Hai phân số số mới nhận được có

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

72

64 8 9

8 8

; 72

81 9 8

9 9 :

; 9

8 8 9

35

15 5 7

5 3

; 35

21 7 5

7 3 :

; 7

3 5 3

24

6 6 4

6 1

; 24

20 4 6

4 5

; 4

1 6 5

Tacó và

tacó và

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số

6 5

-HS phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 25/05/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w